ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------
ĐẶNG KIM KHÁNH LY
QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG VIỆC TIẾP CẬN
DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI BỆNH VIỆN CÔNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trƣờng hợp một bệnh viện công Hà Nội)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------
ĐẶNG KIM KHÁNH LY
QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG VIỆC TIẾP CẬN
DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI BỆNH VIỆN CÔNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trƣờng hợp một bệnh viện công Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62313001
chính là điểm tựa giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, bộ phận Sau đại học phòng Đào
tạo trường ĐHKHXH&NV, Ban Chủ nhiệm Khoa Xã hội học và Bộ môn Công tác
xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Lời cảm ơn đặc biệt xin được gửi tới Ban giám đốc Bệnh viện cũng như các
y bác sỹ, nhân viên bệnh viện nơi tôi tiến hành khảo sát đã cung cấp tài liệu cũng
như tạo điều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu của mình một cách thuận lợi.
Xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân tại bệnh viện
nơi tôi khảo sát đã nhiệt tình hợp tác và cung cấp các thông tin hữu ích cho nghiên
cứu của tôi.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân tới các thầy cô, đồng nghiệp trong và ngoài khoa
Xã hội học đã quan tâm, giúp đỡ, động viên, hỗ trợ tôi thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình và bạn bè tôi – những
người đã luôn sát cánh hỗ trợ, động viên cũng như truyền nhiệt huyết và tạo động
lực cho tôi hoàn thành luận án.
Tác giả
Đặng Kim Khánh Ly
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2.1.6. Khái niệm dịch vụ ....................................................................................38
2.1.7. Khái niệm dịch vụ y tế .............................................................................38
2.1.8. Khái niệm chất lượng dịch vụ y tế theo chức năng ..................................39
2.1.9. Khái niệm Tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ......................................39
2.2. Các lý thuyết xã hội học trong tiếp cận vấn đề nghiên cứu ......................40
2.2.1. Lý thuyết tương tác biểu trưng .................................................................40
2.2.2. Lý thuyết trao đổi xã hội ..........................................................................43
2.2.3. Lý thuyết cấu trúc vai của Talcott Parson ................................................51
2.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................55
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................57
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................57
2.4.2. Phương pháp phân tích tài liệu .................................................................57
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn sâu.....................................................................58
2.4.4. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi ...................................................58
CHƢƠNG 3. NHỮNG QUAN HỆ XÃ HỘI CƠ BẢN GIỮA NHÓM CUNG
CẤP VỚI NHÓM SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI
BỆNH VIỆN CÔNG ...............................................................................................61
3.1. Quan hệ chuyên môn (chức năng) ...............................................................61
3.1.1. Hiểu biết của người bệnh về quy trình khám chữa bệnh ..........................62
3.1.2. Quy trình khám chữa bệnh của bác sỹ, điều dưỡng tại bệnh viện ...........67
3.1.3. Sự hợp tác của người bệnh với bác sỹ, điều dưỡng .................................72
3.2. Quan hệ tƣơng tác (giao tiếp) ......................................................................79
3.2.1. Sự thăm hỏi của bác sỹ, điều dưỡng với người bệnh ...............................80
3.2.2. Tâm thế của người bệnh khi giao tiếp với bác sỹ, điều dưỡng ................83
3.2.3. Ứng xử của bác sỹ, điều dưỡng với người bệnh ......................................87
3.3. Quan hệ giá trị (trao đổi, có đi có lại) .........................................................90
3.3.1. Giá trị tinh thần (phi vật chất) ..................................................................91
3.3.2. Giá trị kinh tế (vật chất) ...........................................................................98
3.4. Quan hệ thân quen......................................................................................107
3.4.1. Nhận diện quan hệ thân quen của người dân khi tiếp cận dịch vụ CSSK
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................184
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................185
PHỤ LỤC ...............................................................................................................197
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu mẫu dự kiến trước khi khảo sát ....................................................59
Bảng 2.2. Phân bố cơ cấu mẫu sau khi khảo sát .......................................................59
Bảng 3.1. BS/ĐD đánh giá về mức độ hiểu biết về qui trình KCB của BN/NN trong
bệnh viện ...................................................................................................................63
Bảng 3.2. Nguyên nhân BN/NN không hiểu rõ nội dung các hướng dẫn của BS, ĐD ...66
Bảng 3.3. Nguyên nhân BN/NN không hiểu nội dung hướng dẫn của y bác sỹ, theo
địa bàn cư trú .............................................................................................................66
Bảng 3.4. BS/ĐD đánh giá về việc thực hiện quy trình khám chữa bệnh của BS/ĐD
tại bệnh viện ..............................................................................................................67
Bảng 3.5. Bác sỹ đánh giá về thực hiện quy trình KCB theo vị trí công tác ............69
Bảng 3.6. Ý kiến của BS, ĐD về quy định y đức và mức độ đề cập y đức trong các
cuộc họp của bệnh viện .............................................................................................70
Bảng 3.7. BS/ĐD đánh giá về việc thực hiện y đức của BS/ĐD trong bệnh viện ....71
Bảng 3.8. Các biến tấu trong mối quan hệ điều dưỡng - bệnh nhân .........................76
Bảng 3.9. BN/NNBN đánh giá mức độ bác sỹ thăm hỏi bệnh nhân ngoài tình trạng
bệnh tật ......................................................................................................................81
Bảng 3.10. BS, ĐD đánh giá mức độ BS/ ĐD hỏi thăm BN, NNBN .......................81
Bảng 3.11. Đánh giá về các ứng xử của của BS/ĐDV trong quá trình khám chữa bệnh
(thang 5 điểm) .....................................................................................................................87
Bảng 3.12. BN/ NN đánh giá các tiêu chí hài lòng khi KCB theo thứ tự ưu tiên (%)...... 91
Bảng 3.13. Các hình thức của chi phí không chính thức theo ý kiến của BN và NN ...... 99
Bảng 4.8. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thời gian thực hiện quy trình khám,
theo thái độ khi bệnh nhân giao tiếp với bác sỹ, điều dưỡng (%) ...........................138
Bảng 4.9. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thời gian thực hiện quy trình khám,
theo thái độ của nhân viên y tế (%) .........................................................................139
Bảng 4.10. Mức độ hài lòng về thủ tục khám chữa bệnh, theo nhóm đối tượng đưa
“phong bì”(Tỷ lệ %) ................................................................................................140
Bảng 4.11. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thời gian thực hiện quy trình khám,
phân theo có người thân quen trong bệnh viện .......................................................141
Bảng 4.12. Mức độ hài lòng của BN với thủ tục giấy tờ và bộ phận đón tiếp, hướng
dẫn, theo khu vực cư trú ..........................................................................................144
Bảng 4.13. Mức độ hài lòng của bệnh nhân với bộ phân đón tiếp và sự trao đổi với
bác sỹ, theo nhóm bệnh nhân và người nhà ............................................................145
vii
Bảng 4.14. Mức độ hài lòng của bệnh nhân với hoạt động tư vấn và thái độ của y
bác sỹ, theo nhóm bệnh nhân và người nhà ............................................................146
Bảng 4.15. Mức độ hài lòng về sự đón tiếp và hướng dẫn thủ tục KCB, theo hiểu
biết về quy trình KCB của bệnh nhân (%) ..............................................................147
Bảng 4.16. Mức độ hài lòng về tiếp cận và trao đổi với bác sỹ, điều dưỡng viên về
tình trạng bệnh, theo hiểu biết về quy trình KCB của bệnh nhân (%) ....................148
Bảng 4.17. Mức độ hài lòng của BN về thái độ, y đức của bác sỹ, điều dưỡng, theo
hiểu biết về quy trình KCB của bệnh nhân (Tỷ lệ %) .............................................150
Bảng 4.18. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thái độ, y đức của BS, ĐD, theo tỷ lệ
lý do bệnh nhân không hiểu chỉ định của BS, ĐD(%) ............................................151
Bảng 4.19. Mức độ hài lòng của BN/NN về tiếp cận và trao đổi với BS, ĐD về tình
trạng bệnh, theo tần suất thăm hỏi của y bác sỹ(%) ................................................152
Bảng 4.20. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về hoạt động tư vấn bệnh, theo tần suất
thăm hỏi của bác sỹ, điều dưỡng (Tỷ lệ %) .............................................................153
Bảng 4.21. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thái độ, y đức của bác sỹ, điều dưỡng,
Bảng 4.36. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về tiếp cận cơ sở vật chất, theo việc có
người thân quen trong bệnh viện(%).......................................................................175
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Các yếu tố quyết định hành vi lựa chọn và sử dụngcác dịch vụ chăm sóc
sức khỏe.....................................................................................................................47
Biểu đồ 3.1. Nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về thủ tục, quy trình
khám chữa bệnh và nội quy, nghĩa vụ và quyền lợi tại bệnh viện ............................62
Biểu đồ 3.2. Nguồn thông tin về thủ tục, quy trình khám chữa bệnh,về nghĩa vụ và
quyền lợi của bệnh nhân............................................................................................64
Biểu đồ 3.3. Bác sỹ, điều dưỡng và kỹ thuật viên đánh giá về thái độ củabệnh nhân
và người nhà trong quá trình KCB ............................................................................72
Biểu đồ 3.4. Bác sỹ đánh giá về mức độ hợp tác của các nhóm bệnh nhân .............74
Biểu đồ 3.5. Điều dưỡng đánh giá về mức độ hợp tác của các nhóm bệnh nhân .....75
Biểu đồ 3.6. Ý kiến của BN, NN về nguyên nhân BN/NN không thực hiện theo hướng
dẫn,chỉ định của bác sỹ, điều dưỡng .................................................................................78
Biểu đồ 3.7. Mức độ thoải mái của bệnh nhân và người nhà bệnh nhânkhi giao tiếp
với bác sỹ và điều dưỡng ..........................................................................................82
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân chủ động trao đổi, giao tiếp với bác sỹ, điều dưỡng trong
quá trình KCB, phân theo mức sống ..................................................................................... 83
Biểu đồ 3.9. Đánh giá của điều dưỡng về tâm thế của bệnh nhân ảnh hưởng tới hiệu
quả khám chữa bệnh ..................................................................................................85
Biểu đồ 3.10. Đánh giá của bác sỹ về tâm thế của người bệnh ảnh hưởng tới hiệu
quả khám chữa bệnh ..................................................................................................86
Biểu đồ 3.11. Nhóm 3 tiêu chí nhận được sự hài lòng của BN/NN nhiều nhất theo
nhóm thu nhập bình quân đầu người .........................................................................92
Biểu đồ 3.12. Nhóm 3 tiêu chí nhận sự đánh giá không hài lòng của người nhà và
theo sự đánh giá của BN về thái độ của nhân viên y tế (Tỷ lệ %) ..........................156
Biểu đồ 4.6. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về Tiếp cận và trao đổi với bác sỹ, điều
dưỡng về tình trạng bệnh, theo đánh giá của BN về thái độ của nhân viên y tế (%) ...157
Biểu đồ 4.7. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về hoạt động tư vấn về bệnh tật, theo
đánh giá của BN về thái độ của nhân viên y tế(%) .................................................158
Biểu đồ 4.8 Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thái độ y đức của bác sỹ điều dưỡng,
theo đánh giá của BN về thái độ của nhân viên y tế(%) .........................................159
xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BN
: Bệnh nhân
BS
: Bác sỹ
CSSK
: Chăm sóc sức khỏe
ĐD
xii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khi nói đến chăm sóc sức khoẻ người ta thường nghĩ đến việc duy trì, bảo vệ
và nâng cao sức khoẻ nói chung, nhưng tiêu biểu nhất là việc các bác sĩ và nhân
viên y tế trong các bệnh viện sử dụng các can thiệp chuyên môn nhằm trả lại cho
“khách hàng” sự sống và sức khoẻ, vượt qua mọi bệnh tật từ thông thường đến hiểm
nghèo. Sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ có mối liên quan chặt chẽ với y học. Con
người trong các xã hội hiện đại lớn lên cùng với hệ thống chăm sóc sức khoẻ. Ở
Việt Nam, hệ thống chăm sóc sức khỏe đang có những bước tiến bộ nhanh chóng.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách ngày càng lớn giữa các nhóm xã hội với khả
năng tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe. Sự quá tải của các bệnh viện
tuyến trung ương đã làm tăng áp lực trong công tác chăm sóc, điều trị, trong khi cơ
chế nền kinh tế thị trường lại có ảnh hưởng đến đạo đức của đội ngũ y bác sỹ và
nhân viên y tế ở một số bệnh viện hiện nay.
Trong xã hội học y tế, người ta đã chia ba nhóm yếu tố có tác động đến việc
lựa chọn các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bao gồm: nhóm các yếu tố thuộc về cá
nhân, nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn lực và nhóm các yếu tố liên quan đến
mức độ ốm đau [Anderson và Newman, 1973]. Liệu, ba nhóm yếu tố trên còn có tác
động đến việc lựa chọn các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân, trong điều kiện
kinh tế thị trường hiện nay?
Trong gần một thập kỷ qua, một số nghiên cứu đã phát hiện ra sự ảnh hưởng
của các quan hệ xã hội tới việc giảm tỷ lệ tử vong trong y tế. Có ý kiến cho rằng
quan hệ xã hội có thể đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhân
khẩu xã hội của cá nhân với vấn đề sức khỏe và chăm sóc sức khỏe [Megan Pery và
cộng sự, 2008]. Mặc dù vậy, cho đến nay, vẫn còn ít những nghiên cứu kiểm tra
mối liên hệ giữa các quan hệ xã hội với các biện pháp y tế.
Quan hệ xã hội là một khái niệm cơ bản của xã hội học, nó chỉ mối liên quan
2. Ý nghĩa của đề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài vận dụng các lý thuyết xã hội học để phân tích đặc điểm của mối quan
hệ xã hội giữa nhóm người cung cấp với nhóm sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
tại bệnh viện công hiện nay. Nghiên cứu được tiến hành tại một bệnh viện cụ thể
nhằm cung cấp những luận cứ khoa học để kiểm chứng mối liên hệ quan hệ xã hội
với việc tiếp cận, sự hài lòng của người dân với dịch vụ CSSK tại bệnh viện công
2
hiện nay. Nghiên cứu cũng cung cấp những kiến thức về xã hội học y tế, bổ sung
những luận cứ khi tìm hiểu những yếu tố tác động đến hành vi, sự hài lòng của
người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong xã hội học y tế.
Hơn nữa, nghiên cứu đề tài cũng nhằm hướng đến việc bổ sung và hoàn thiện hệ
thống khái niệm và lý thuyết xã hội học đặc biệt là khái niệm quan hệ xã hội, lý
thuyết về quan hệ xã hội, và vai trò của quan hệ xã hội trong đời sống kinh tế-xã
hội, đặc biệt là trong các hành vi tiếp cận các dịch vụ CSSK tại bệnh viện hiện nay.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu nhận diện những quan hệ xã hội cơ bản trong bệnh viện, chỉ ra
đặc điểm của các mối quan hệ xã hội giữa nhóm cung cấp và nhóm sử dụng các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện, góp phần làm rõ bản chất của các vấn đề
xã hội “nhạy cảm”, mức độ công bằng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế công lập hiện nay. Từ đó, nghiên cứu có những đề
xuất khuyến nghị phù hợp với công tác quản lý chất lượng khám chữa bệnh, nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện công hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nhận diện những đặc điểm cơ bản của quan hệ xã hội giữa người cung cấp
và người sử dụng dịch vụ tại bệnh viện công, chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm của
các quan hệ xã hội đó với sự hài lòng trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
- Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng trong sự tiếp cận ban đầu với các
dịch vụ khám bệnh
- Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng về trình độ chuyên môn và thái độ
chăm sóc y tế của bác sỹ và điều dưỡng
- Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng về chi phí KCB và tiếp cận cơ sở vật
chất của bệnh viện
* Đánh giá ban đầu về ảnh hưởng của các quan hệ xã hội đến việc tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện, thông qua ý kiến từ phía người
cung cấp và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện. Từ đó, đưa ra các
khuyến nghị, giải pháp nhằm cải thiện mối quan hệ xã hội trong bệnh viện hướng
tới cung cấp một dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoàn thiện thỏa mãn nhu cầu từ phía
người cung cấp và người thụ hưởng dịch vụ tại bệnh viện công hiện nay.
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quan hệ xã hội trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân
tại bệnh viện công
4.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm sử dụng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện bao gồm
bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện.
- Nhóm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện bao gồm các
bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên y tế của bệnh viện.
4.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-
Thời gian: Từ tháng 8/2015 – 10/2015
-
Không gian: Tại một bệnh viện công tuyến trung ương ở Hà Nội.
của người dân tại bệnh viện công hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Đặc điểm của mối quan hệ xã hội giữa nhóm người cung cấp với nhóm
người sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện công hiện nay có biểu
hiện khá đa dạng và có sự khác biệt giữa hai góc nhìn từ phía người cung cấp và
người sử dụng dịch vụ.
- Có sự khác biệt giữa các nhóm xã hội với các đặc điểm nhân khẩu xã hội như
mức sống, trình độ học vấn, nơi cư trú, loại hình điều trị trong đánh giá về mức độ hài
lòng với qui trình tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện công hiện nay.
5
- Khả năng tiếp cận và sự hài lòng với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
người dân có mối liên hệ, nhưng chưa thực sự rõ nét với đặc điểm của mối quan hệ
xã hội giữa nhóm người cung cấp dịch vụ và nhóm người sử dụng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe tại bệnh viện công hiện nay.
7. Khung phân tích
Bác sĩ
Điều dƣỡng viên
Sự hài lòng trong quá trình tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện
8. Đóng góp của luận án
Trên cơ sở phân tích và kế thừa các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quan
hệ xã với sức khỏe và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, luận án đã chỉ ra được
biến số quan hệ xã hội có mối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe của người dân tạị bệnh viện hiện nay.
6
Tập trung chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm của các quan hệ xã hội giữa người
cung cấp và người sử dụng dịch vụ với sự hài lòng trong việc tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện công.
7
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đã có nhiề u nghiên cứu v ề mố i liên hệ giữa các yế u tố tác đ ộng tới sức khỏe
con người như điề u ki ện vật chấ t môi trường tự nhiên , môi trường xã h ội cũng như
nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe của mỗi cá nhân trong suố t cuộc đời.
Xem xét những nghiên cứu đã đươ ̣c thực hi ện cho đế n nay về quan h ệ xã hội
với sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cho thấ y giá tri ̣cũng như những khoảng trố ng của
các nghiên cứu trước đó, tạo cơ sở cho việc kế thừa, tiế p thu những kết quả nghiên cứu
đã có vào đề tài luận án, cũng như tạo tiền tiền đề cho những phát hiện mới và những
đinh
.
̣ hướng nghiên cứu trong tương lai trên chủ đề này
Trong chương này, chúng tôi sẽ phân tích tổng quan các công trình nghiên
cứu theo các chủ đề từ khái quát đến cụ thể. Trong mỗi chủ đề, sẽ phân tích các
công trình nghiên cứu của nước ngoài và trong nước. Các chủ đề chính lần lượt
được tổng quan bao gồm: (i) những yếu tố tác động đến việc tiếp cận dịch vụ chăm
sóc sức khỏe của người dân. (ii) quan hệ xã hội với sức khỏe và hành vi chăm sóc
sức khỏe; (iii) các mối quan hệ xã hội trong bệnh viện với chăm sóc sức khỏe.
1.1. Những nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc
sức khỏe của ngƣời dân
Các nghiên cứu trước đây về việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
người dân đã đề cập đến nhiều yếu tố về đặc điểm nhân khẩu - xã hội của người bệnh
và gia đình của họ, cũng như các yếu tố về quan hệ xã hội, có tác động đến việc tiếp
cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân trong những bối cảnh khác nhau.
học vấn cao sẽ chăm sóc con cái tốt hơn. Có 79,2% những đứa con của người mẹ có
trình độ tốt nghiệp trung học được tiêm vắc xin đầy đủ, trong khi đó tỷ lệ này chỉ là
53,4% đối với những người mẹ chưa tốt nghiệp trung học.
Bên cạnh những yếu tố nhân khẩu - xã hội, thì yếu tố kinh tế, chủ yếu nói về
chi phí khám chữa bệnh, cũng được nhiều nghiên cứu đề cập đến. Nó bao gồm
những chi phí khám chữa trực tiếp, mua thuốc và chi phí đi lại. Theo [Alimatou
Cisse, 2001] khi phí dịch vụ y tế tăng giá 1% thì nhu cầu khám bệnh giảm tới
8,44%. Theo [Kosimbei, 2005] có tới 40% người nghèo không dùng dịch vụ y tế vì
cho rằng nó quá đắt đối với họ dẫn tới 22,2% người bị bệnh phải tự điều trị mà
không đến cơ sở y tế.
Bảo hiểm y tế là nguồn thanh toán chi phí khám bệnh và có vai trò quan
trọng trong việc lựa chọn cơ sở y tế. [Dranove, 1993] chỉ ra rằng những chương
trình trợ giúp y tế của chính phủ thanh toán rất ít dịch vụ KCB, trong khi những
9
bệnh nhân có bảo hiểm tư nhân được phục vụ nhiều dịch vụ hơn mặc dù chi phí cao
hơn. Thống kê cho thấy những bệnh nhân có bảo hiểm y tế tư nhân có tỷ lệ chọn
tuyến trên là 58.5% cao hơn so với bảo hiểm y tế của chính phủ là 43,6%.
1.1.1.2. Việt Nam
Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam đã chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu
học đến việc lựa chọn và sử dụng các dịch vụ CSSK của người dân. Nghiên cứu của
[Huỳnh Đặng Bích Vy, 2007] khẳng định độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và tình
trạng hôn nhân đều có ảnh hưởng đến việc khám chữa bệnh. [Trần Thị Kim Lý,
2008] cho rằng để giảm thiểu tình trạng tự điều trị khi ốm đau đối với nhóm dân tộc
thiểu số thì cần tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhóm này. Tương tự, để mở
rộng diện bao phủ của BHYT thì cần tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức
cho người dân về bảo hiểm y tế [Đàm Việt Cường, 2007].
Về tác động của yếu tố kinh tế, nghiên cứu của Huỳnh Đặng Bích Vy (2007)
cũng cho rằng chi phí khám chữa bệnh tăng đã ngăn cản người bệnh tiếp cận các
này, xét từ góc độ người bệnh thì là thông lệ, còn người nhận - nhân viên y tế thì coi
như một hình thức tăng thu nhập, và để bệnh nhân “khỏi thất vọng”. Người nhận
còn cho rằng việc hành vi này không ảnh hưởng đến chất lượng điều trị cho bệnh
nhân. Tuy vậy, họ cũng thừa nhận là những bệnh nhân có đưa phong bì thường
được đối xử hòa nhã, thân thiện và có phần ưu tiên hơn.
Từ góc độ công bằng trong y tế, điều này có nghĩa là chất lượng dịch vụ
đã bị ảnh hưởng đối với người không có khả năng chi trả, thông qua nguy cơ
không được điều trị kịp thời, không được tư vấn đầy đủ hoặc không thoải mái
khi nằm viện.
Nghiên cứu “Công bằng sức khỏe ở Việt Nam, Góc nhìn xã hội dân sự” đã đề
cập đến một khía cạnh mà người nghiên cứu quan tâm đó là Công bằng sức khỏe ở
Việt Nam: Từ góc nhìn của bệnh nhân. Các tác giả đã sử dụng khung phân tích các
yếu tố xã hội quyết định sức khỏe, nhìn nhận lại những thay đổi của hệ thống y tế Việt
Nam ở góc độ cá nhân (của các bệnh nhân) đối với công bằng sức khỏe và với các
nhân viên y tế. Nghiên cứu tập trung và tìm hiểu những lựa chọn của bệnh nhân để có
dịch vụ chăm sóc y tế chất lượng và kịp thời. Kết quả cho thấy các bệnh nhân chỉ có
ba lựa chọn khi không có các dịch vụ y tế phù hợp và kịp thời: (1) Thay đổi địa điểm
cung cấp dịch vụ y tế; (2) Hối lộ các nhân viên y tế (hay còn gọi là đưa phong bì); (3)
Nhờ cậy đến những mối quan hệ cá nhân, bạn bè để làm quen với bác sĩ. [Nhóm hành
động về công bằng sức khỏe (PAHE), 2011]. Hình thức lựa chọn thứ (3) này là một
gợi ý quan trọng để tác giả kế thừa và liên hệ với đề tài nghiên cứu luận án.
11