BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN DINH DƯỠNG
ĐÀO THỊ YẾN PHI
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG VÀ
BỔ SUNG CANXI, VITAMIN D, KẼM
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỘ TUỔI DẬY THÌ
THỊ TRẤN CỦ CHI - NĂM HỌC 2012-2013
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN DINH DƯỠNG
ĐÀO THỊ YẾN PHI
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG VÀ
BỔ SUNG CANXI, VITAMIN D, KẼM
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỘ TUỔI DẬY THÌ
THỊ TRẤN CỦ CHI - NĂM HỌC 2012-2013
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với GS. TS. BS. Lê Thị Hợp và
TS. BS. Phạm Thuý Hoà, những người Thầy tận tâm đã dành thời gian và
công sức để hướng dẫn, hỗ trợ, động viên tôi suốt quá trình làm luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Giáo dục Huyện Củ Chi,
Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô tại trường Phổ thông Cơ sở Thị Trấn Củ
Chi đã tạo điều kiện và cùng tham gia quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các em sinh viên, các
chuyên viên… đã tham gia thu thập số liệu cho nghiên cứu và theo dõi can
thiệp, cũng như đã giúp tôi trong quá trình xử lý số liệu và kiểm định kết
quả. Cũng xin gởi lời cám ơn đến các đồng nghiệp đang làm việc tại Trung
tâm đào tạo Viện Dinh dưỡng đã giúp tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết
cho việc trình luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới tất cả các em học sinh của trường
Phổ thông Cơ sở Thị trấn Củ Chi năm học 2012-2013 và quý vị phụ huynh
đã tham gia cuộc nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng tri ân đến hai đấng sinh thành và gia đình,
người thân, tất cả những bạn bè thân quý đã luôn bên tôi để động viên, hỗ
trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2016
Tác giả luận án
ĐÀO THỊ YẾN PHI
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................ x
Danh mục các bảng ..................................................................................... xii
trong giai đoạn tiền dậy thì – dậy thì của học sinh ………………...….. 34
1.2.4.1. Xây dựng và triển khai Kế hoạch Hành động Quốc gia về Dinh
dưỡng, trong đó có mục tiêu quan trọng liên quan đến sự phát triển thể chất
của trẻ em và tầm vóc dân tộc ………………………………...………….. 34
1.2.4.2. Các hoạt động truyền thông ……………..……………………….. 36
1.2.4.3. Các can thiệo bổ sung chất dinh dưỡng …………………………. 37
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 40
2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 40
2.3. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 41
2.4. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 43
2.5. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu .......................................................... 43
2.6. Các biến số chính trong nghiên cứu ................................................ 50
2.7. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu ....................................... 60
2.8. Các biện pháp khống chế sai số ......................................................... 66
2.9. Xử lý số liệu, phân tích và kiểm định ................................................ 68
2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ................................................... 69
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm phân bố mẫu và tình trạng dinh dưỡng chung ............... 70
3.2. Tuổi dậy thì trung bình và các đặc điểm về chiều cao, cân nặng và
thành phần cơ thể ...................................................................................... 71
3.2.1. Tỉ lệ dậy thì ở các giai đoạn theo Tanner ....................................... 71
3.2.2. Tuổi trung bình của các mốc thời điểm dậy thì ………………….. 74
3.2.3. Chiều cao, cân nặng, thành phần cơ thể ở các giai đoạn dậy thì .. 78
3.2.4. Tầm vóc ở các nhóm trẻ đã và chưa có biểu hiện xuất tinh lần đầu
hoặc hành kinh lần đầu …………………………..…………………………... 86
3.2.5. Các biểu hiện thứ phát của dậy thì ngoài cơ quan sinh dục ……. 87
3.3. Hiệu quả can thiệp truyền thông lên kiến thức, thái độ, thực hành
4.3. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu …………………………… 150
KẾT LUẬN .............................................................................................. 152
KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... 154
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
CÁC HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách biến số và định nghĩa biến số (chi tiết)
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi 1 (cho trẻ trai và trẻ gái)
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi 2
Phụ lục 4: Hình ảnh mẫu khám dậy thì theo Tanner
Phụ lục 5: Kết quả phân tích thành phần cơ thể (bằng cân kháng trở
sinh học điện tử Tanita)
Phụ lục 6: Tài liệu truyền thông
Phụ lục 7: Mẫu thư ngỏ gởi phụ huynh học sinh
Phụ lục 8: Thông tin sản phẩm bổ sung và nhà sản xuất
Phụ lục 9: Biểu mẫu theo dõi nhận thuốc bổ sung
Phụ lục 10: Biểu mẫu theo dõi tham dự truyền thông và nhận quà
Phụ lục 11: Bản đồ địa giới huyện Củ Chi
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CUỘC ĐIỀU TRA
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục
Diễn giải
Tình trạng dinh dưỡng
Tiếng Anh
AAP
B1
BF %
BMI
DDE
DEHP
American Academic of Pediatrics (Hiệp hội Nhi Khoa
Hàn lâm Mỹ)
Breast stage 1 (Phát triển tuyến vú ở giai đoạn 1 theo
phân giai đoạn dậy thì của tác giả Tanner)
Body Fat % (Tỉ lệ phần trăm của trọng lượng mỡ cơ thể
so với thể trọng)
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Dichlorodiphenyldichloroethylen (Hợp chất hoá học có
trong thuốc trừ sâu có thể gây ảnh hưởng trên dây thì)
DiEthylHexyl Phthalate (Một hợp chất hoá học phụ gia
trong nhựa có thể ảnh hưởng trên dậy thì)
DNA
Desoxy-Ribonucleic Acid (Đơn vị giữ mã di truyền)
Gonadotropin Realesing Hormone (Nội tiết tố hướng
sinh dục tiết từ tuyến yên)
Human Immunodeficiency Virus (Siêu vi gây hội chứng
suy giảm miễn dịch ở người)
Insulin-Like Growth Factors (Các yếu tố tăng trưởng có
tác dụng tương tự nội tiết tố Insulin)
DiEthylHexyl Phthalate
National Library Medicine (Một hợp chất hoá học phụ
gia trong nhựa có thể ảnh hưởng trên dậy thì)
Meat, Fish, Poultry factors (Các yếu tố có trong thịt, cá,
MFP factors
gia cầm có ảnh hưởng trên hấp thu chất dinh dưỡng tại tế
bào niêm mạc ruột)
MM
NHANES
Muscle Mass (Trọng lượng khối cơ)
National Health and Nutrition Examination Survey
(Khảo sát về dinh dưỡng và sức khoẻ quốc gia – Mỹ)
NCHS
PBA
PBBs
Rapid Eye Movement (Giai đoạn lay động nhãn cầu
nhanh của giấc ngủ)
SD
Standard Devation (Độ lệch chuẩn)
TBF
Total Body Fat (Tổng trọng lượng khối mỡ của cơ thể)
TBW
WHO
Total Body Water (Tổng trọng lượng khối nước của cơ
thể)
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
1.1.
Các giai đoạn dậy thì theo tiêu chuẩn Tanner
14
1.7.
Các nghiên cứu về tỉ lệ ảnh hưởng của di truyền lên tầm vóc
17
1.8.
Mối liên quan giữa các chỉ số của dậy thì với chế độ ăn,
22
chiều cao và tình trạng dinh dưỡng, Havard Longitudinal
Sdudies của Khoa Sức khoẻ Trẻ em Đại Học Harvard
1.9.
Tính khả dụng sinh học của một số thực phẩm giàu canxi
24
1.10.
Tỉ lệ canxi nguyên tố, khả năng hấp thu và giá thành của các
25
loại muối canxi dùng trong chế phẩm bổ sung canxi
3.5.
Tuổi trung bình của các giai đoạn dậy thì
75
3.6.
Phân bố xuất tinh lần đầu ở nam và hành kinh lần đầu ở nữ
76
theo giai đoạn dậy thì
3.7.
Tuổi trung bình của thời điểm xuất tinh lần đầu ở nam và
76
hành kinh lần đầu ở nữ
3.8.
Tuổi khởi phát dậy thì trung bình theo giới liên quan đến
77
tình trạng dinh dưỡng
3.9.
sánh theo tình trạng dinh dưỡng
3.14.
Trọng lượng trung bình khối không mỡ ở các giai đoạn dậy
84
thì so sánh theo tình trạng dinh dưỡng
3.15.
Trọng lượng trung bình khối cơ ở các giai đoạn dậy thì so
85
sánh theo tình trạng dinh dưỡng
3.16.
Chiều cao trung bình theo tuổi của học sinh nam đã và chưa
86
xuất tinh lần đầu
3.17.
Chiều cao trung bình theo tuổi của học sinh nữ đã và chưa có
86
hành kinh lần đầu
phát triển tầm vóc
3.23.
Kiến thức của học sinh về các chất dinh dưỡng liên quan đến
91
sự phát triển tầm vóc
3.24.
Kiến thức của học sinh về các yếu tố liên quan đến phát triển
91
tầm vóc ở tuổi dậy thì
3.25.
Thái độ của học sinh đối với các yếu tố liên quan đến phát
92
triển tầm vóc ở tuổi dậy thì
3.26.
Thực hành của học sinh về các yếu tố liên quan đến phát
93
triển tầm vóc ở tuổi dậy thì
Hiệu quả can thiệp về sự thay đổi tỉ lệ học sinh đạt điểm
98
“kiến thức tốt” ở yếu tố kiến thức chung trong độ tuổi dậy thì
trước và sau truyền thông
3.32.
Sự thay đổi Thái độ sau can thiệp truyền thông
98
3.33.
Sự thay đổi Thực hành sau can thiệp truyền thông
100
3.34.
Phân bố mẫu can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm theo
101
giới tính và giai đoạn dậy thì ở hai nhóm
3.35.
Mức độ gia tăng chiều cao trung bình / năm ở nhóm chứng
chứng và nhóm can thiệp theo các giai đoạn dậy thì
3.40.
Sự thay đổi trọng lượng khối không mỡ trung bình /năm ở
108
nhóm chứng và nhóm can thiệp theo các giai đoạn dậy thì
3.41.
Mức tăng chiều cao trung bình /năm theo tuổi trong nhóm
110
chứng và nhóm can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm
3.42.
Mức tăng cân nặng trung bình /năm theo tuổi trong nhóm
chứng và nhóm can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm
112
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Nội dung
Trang
nữ
73
3.3.
So sánh PHV của nhóm chứng và nhóm can thiệp
bổ sung canxi, vitamin D, kẽm trên học sinh nam
111
4.1
Diễn tiến tuổi hành kinh lần đầu ở nữ thiếu niên
sống ở vùng đô thị theo thời gian qua một số
nghiên cứu tại Việt Nam
118
4.2
Mức tăng cân nặng trung bình ở các giai đoạn dậy
thì của học sinh nam và nữ
127
4.3.
So sánh trọng lượng khối mỡ và tỉ lệ mỡ cơ thể
của nam thiếu niên giai đoạn cuối dậy thì giữa
137
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Nội dung
Trang
2.1.
Quy trình chọn mẫu và tiến hành nghiên cứu
48
2.2.
Số lượng mẫu nghiên cứu dùng trong phân tích
cuối cùng
49
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh
1.1.
Nội dung
tố gián tiếp quan trọng để có những nhân tố có tầm vóc vượt trội trong xã
hội [11].
Một đặc điểm quan trọng mà hầu như tất cả các nhà nghiên cứu đều
nhắc đến khi đề cập đến những biểu hiện đặc trưng của của giai đoạn dậy thì
là các mốc thời điểm (milestones) và sự thay đổi nhân trắc, tâm lý… thường
2
rất đa dạng và có nhiều khác biệt liên quan đến chủng tộc, địa dư, điều kiện
kinh tế, môi trường xã hội…[12], [13], [14]. Chính vì vậy, mỗi quốc gia,
với đặc điểm về chủng tộc, địa dư, kinh tế… khác nhau, cần phải tiến hành
các nghiên cứu chuyên biệt về các đặc điểm của dậy thì ở đất nước mình, từ
đó có thể đề xuất các giải pháp can thiệp thúc đẩy phát triển tầm vóc cho giai
đoạn này một cách hiệu quả nhất. Tại Việt Nam, do tính chất ưu tiên liên
quan đến kinh tế và mức độ nghiêm trọng của nguy cơ, các nghiên cứu và
can thiệp nhằm mục tiêu cải thiện dinh dưỡng trong thời gian qua tập trung
chủ yếu vào nhóm trẻ dưới 5 tuổi và phụ nữ mang thai. Mặc dù ngay từ thập
niên 60 của thế kỷ 20 cũng đã có nghiên cứu về độ tuổi dậy thì [15] và tiếp
sau đó cũng đã có một số tác giả thực hiện các nghiên cứu có liên quan đến
tuổi dậy thì [16], [17], hoặc các đặc điểm về tuổi hành kinh lần đầu [17],
chiều cao, cân nặng… [18], [19], [20], trong giai đoạn dậy thì, nhưng các
nghiên cứu này được tiến hành theo nhiều định hướng khác nhau tuỳ thuộc
vào chuyên ngành của các tác giả, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
cũng khác nhau, phần nhiều là các nghiên cứu cắt ngang và được tiến hành
trong những giai đoạn kinh tế xã hội khác nhau. Những nghiên cứu này chưa
được lồng ghép với các nghiên cứu dinh dưỡng nhằm có một bức tranh toàn
cảnh rõ ràng và đầy đủ về các đặc điểm của sự tăng trưởng trong độ tuổi dậy
thì tại Việt Nam;; Đặc biệt là trong giai đoạn mới hiện nay với những thay
đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội, khả năng tiếp cận với thông tin dinh dưỡng và
MỤC TIÊU N GHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Xác định hiệu quả của can thiệp truyền thông đến sự thay đổi kiến
thức, thái độ, thực hành và can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm đến sự
phát triển tầm vóc của học sinh độ tuổi dậy thì đang học trung học cơ sở tại
Thị trấn Củ Chi – TPHCM năm học 2012-2013.
Mục tiêu cụ thể:
1. Mô tả thực trạng về độ tuổi dậy thì và các đặc điểm về cân nặng, chiều
cao và thành phần cơ thể trong các giai đoạn dậy thì ở học sinh trung học
cơ sở.
2. Đánh giá hiệu quả của can thiệp truyền thông lên sự thay đổi về kiến
thức, thái độ, thực hành và hiệu quả của việc bổ sung canxi, vitamin D,
kẽm đến sự thay đổi các chỉ số cân nặng, chiều cao và thành phần cơ thể
của học sinh nói trên trong thời gian dậy thì.
5
Chương 1: TỔN G QUAN TÀI LIỆU
1.1. CÁC ĐIỂM MỐC TRONG ĐỘ TUỔI DẬY THÌ VÀ ĐẶC ĐIỂM
VỀ CHIỀU CAO, CÂN N ẶN G, THÀN H PHẦN CƠ THỂ TRON G
CÁC GIAI ĐOẠN DẬY THÌ
Dậy thì là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn cả về mặt
cơ thể học lẫn chức năng sinh học [24], [25]. Giai đoạn phát triển ngay trước
khi dậy thì thật sự xảy ra được gọi là tiền dậy thì (prepuberty), thường khó
xác định trên lâm sàng. Trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng lâm sàng,
hai giai đoạn này luôn được ghép chung với nhau thành giai đoạn tiền dậy
thì và dậy thì để xem xét sự tăng trưởng và phát triển một cách liên tục,
Tuyến vú ở nữ
(PH – Public hair)
(G – Genitalia)
(B – Breast)
Không
G1:
Thể tích tinh hoàn
xuống bằng trong khi
núm vú vẫn nhô cao hơn
bề mặt tuyến vú
PH5:
(Hoàn tất dậy Lông mao vùng hạ
bộ đạt mức độ
thì - Trưởng
trưởng thành giống
thành)
người lớn, lan ra
giữa hai đùi
Giai đoạn 5
B2:
Mầm vú (chồi vú) to lên
do tuyến vú tăng kích
thước , quầng vú rộng
B3:
Tuyến vú và quầng vú
tiếp tục to hơn, có ít tổ
chức mô tuyến vú
Hình 1.1: Các giai đoạn dậy thì theo Tanner
7
1.1.1.2. Các mốc thời điểm (milestones) quan trọng của quá trình dậy thì
Tuổi khởi phát dậy thì
Nữ da đen
8,8
Nữ gốc Tây Ban Nha
9,3
Nữ gốc châu Á
8,7
Nữ da trắng
8,7
Nam
11,6
[32]
[13]
8
Thuỵ điển (1996)
Nam
Tuổi hành kinh lần đầu ở nữ là chỉ số được sử dụng nhiều nhất trong
các nghiên cứu liên quan đến dậy thì. Các nghiên cứu thu thập được cho thấy
một khuynh hướng chung là các chủng tộc khác nhau ở các châu lục khác
nhau sẽ có độ tuổi hành kinh lần đầu khác nhau, và độ tuổi này đang có
khuynh hướng ngày càng trẻ hơn trên toàn cầu.
Bảng 1.3: Tuổi hành kinh lần đầu ở trẻ gái ở một số quốc gia [31]
Quốc gia
Tuổi hành kinh lần đầu ở nữ
Thời gian
Mỹ
Tốc độ trẻ hoá
Tuổi
Đầu thế kỷ 20
14
Thập niên 50
12,8
1988-1994
12,4
0,2-0,4 tuổi /2030 năm