Nghiên cứu những nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---o0o---

HOÀNG THỊ BẢO THOA

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH
CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---o0o---

HOÀNG THỊ BẢO THOA

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH
CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 62.34.05.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Vũ Anh Dũng

kiện, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tác giả luận án

Hoàng Thị Bảo Thoa


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ii
PHỤ LỤC ............................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận án ............................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 6
2.1 Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 6
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 7
3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 7
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................... 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 8
5. Những đóng góp của luận án........................................................................... 8
5.1 Về mặt lý thuyết ............................................................................................... 9
5.2 Về mặt thực tiễn ............................................................................................. 10
6. Giới thiệu về kết cấu luận án ......................................................................... 12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG TỚI MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
XANH .................................................................................................................. 13

2.3.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh .................................................. 63
2.3.2 Phương pháp phân tích thống kê, đánh giá tác động .................................. 63
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG XANH VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG TỚI MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TIÊU
DÙNG XANH .................................................................................................... 71
3.1 Đặc điểm thị trƣờng ngƣời tiêu dùng Việt Nam ....................................... 71
3.2 Thực trạng tiêu dùng xanh ở Việt Nam từ kết quả phân tích tài liệu thứ
cấp ........................................................................................................................ 79
3.3 Kết quả phân tích điều tra........................................................................... 86
3.3.1 Tỷ lệ phản hồi và thông tin cơ bản của người được điều tra ...................... 86


3.3.2 Tỷ lệ người tiêu dùng Việt Nam biết đến tiêu dùng xanh ........................... 87
3.3.3 Thực trạng tiêu dùng xanh tại Việt Nam theo kết quả điều tra ................... 88
3.3.3 Đánh giá độ tin cậy và xác thực thang đo ................................................... 91
3.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh ................... 96
3.3.5 Kiểm định tác động của các nhân tố tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi
tiêu dùng xanh ...................................................................................................... 97
3.3.6 Ảnh hưởng của các nhân tố tiền đề của ý định tiêu dùng xanh và các biến
kiểm soát .............................................................................................................. 99
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ ... 104
4.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu..................................................................... 104
4.1.1 Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về tiêu dùng xanh và hàm ý đối với Việt
Nam .................................................................................................................... 104
4.1.2 Bàn luận các kết quả điều tra .................................................................... 106
4.2 Các đề xuất và kiến nghị ............................................................................ 108
4.2.1 Các đề xuất và kiến nghị đối với doanh nghiệp ........................................ 108
4.2.2 Các đề xuất và kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước ........................... 110
4.2.3 Các đề xuất kiến nghị đối với người tiêu dùng ......................................... 114
4.3 Một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất cho hƣớng nghiên cứu tiếp


4

Hình 1.4: Mô hình hành vi tiêu dùng tổng thể của người tiêu dùng

45

quan tâm tới môi trường
5

Hình 1.5: Mô hình giả định các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi

46

tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam
6

Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu

50

i


DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG

Trang

1

tố
6

Bảng 3.3: Bảng thống kê câu hỏi trong tương quan tổng của thang

92

đo Hành vi tiêu dùng xanh
7

Bảng 3.4 Kết quả kiểm định thước đo các nhân tố Nhận thức về

93

tính hiệu quả, sự nhạy cảm về giá và Sự sẵn có của sản phẩm
8

Bảng 3.5: Bảng thống kê câu hỏi trong tương quan tổng của thang

94

đo Quan tâm tới môi trường
9

Bảng 3.6 Kết quả kiểm định thước đo các nhân tố Quan tâm tới

95

môi trường, thái độ với môi trường và chuẩn mực chủ quan về tiêu
dùng xanh

Bảng 3.11 Kết quả hồi quy với ý định TDX là biến phụ thuộc

100

15

Bảng 3.12: Mô tả giá trị trung bình của ý định và hành vi tiêu dùng

100

xanh của phân biệt theo giới tính
16

Bảng 3.13: Hệ số tương quan giữa ý định và hành vi tiêu dùng ở

ii

101


các nhóm giới tính khác nhau
17

Bảng 3.14: Hệ số tương quan giữa ý định và hành vi tiêu dùng ở

101

hai nhóm giới tính nam và nữ (Spearman's rho)
18


Phụ lục 3: Phiếu điều tra chính thức

4

Phụ lục 4: Thông tin của người được điều tra

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Tiêu dùng xanh hiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế kỷ khi môi
trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Những cụm
từ như sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, tình trạng xâm lấn của nước
biển… thường xuyên được các chính phủ, các tổ chức và người dân nhắc đến
như là một vấn đề đáng quan tâm trong mọi khía cạnh cuộc sống. Trong thập kỷ
qua, rất nhiều nỗ lực đã được đưa vào các chính sách và chương trình nhằm
chuyển đổi thành công cơ cấu công nghiệp và làm quy trình sản xuất sạch và hiệu
quả hơn. Tuy nhiên các doanh nghiệp chỉ có thể làm giảm những tác động đến
môi trường liên quan đến việc sản xuất chứ không giải quyết được các tác động
đến môi trường liên quan đến việc lựa chọn, sử dụng và thải loại sản phẩm của
người tiêu dùng (Fuchs và Lorek, 2005). Hơn thế nữa, những thay đổi được cho
là cần thiết còn vì các vấn đề kỹ thuật từ phía sản xuất có xu hướng bị các tăng
trưởng trong tiêu dùng vượt qu a (Mont và Plepys, 2008; Throne-Holst và cộng
sự, 2007). Khi người tiêu dùng càng ngày càng quan tâm đến môi trường, họ coi
trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trường. Chính nhận thức về vấn đề
môi trường của người tiêu dùng dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong quyết định
tiêu dùng.
Hiện nay tiêu dùng xanh càng ngày càng đóng một vai trò quan trọng đối với môi
trường và xã hội vì nó được xem là xu hướng tiêu dùng tiến bộ và tiết kiệm. Việc

vệ môi trường và sức khỏe ngày càng cao của người tiêu dùng Việt Nam, phù
hợp với định hướng bảo vệ và phát triển môi trường an toàn của Chính phủ.
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam đang gắn liền với sự sụt giảm mạnh về tài nguyên
thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Việc tăng cường tiêu dùng và mua
sắm xanh và nâng cao nhận thức về môi trường có thể giúp ngăn chặn tình trạng
này. Tuy nhiên để tạo ra một xu hướng tiêu dùng xanh tại Việt Nam sẽ cần có sự
hỗ trợ từ các cơ quan khác của Nhà nước và quyết tâm đổi mới của các doanh
nghiệp. Người tiêu dùng cũng phải sẵn sàng để mua những sản phẩm xanh.
Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên đề cấp đến tiêu dùng xanh vào tháng 9/2012
trong Chiến lược về tăng trưởng xanh với 3 mục tiêu cụ thể, trong đó mục tiêu
thứ 3 là nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi
trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và
dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh. Để đạt được các
mục tiêu của chiến lược, một trong 3 nhiệm vụ quan trọng cần phải thực hiện
gồm có xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Ngoài ra Việt Nam

2


cũng đang xây dựng chương trình phát triển sản phẩm xanh tầm nhìn đến năm
2020.
Trong bối cảnh môi trường bị ô nhiễm, thực phẩm bẩn đã là một vấn đề đáng báo
động tại Việt Nam, nhiều tổ chức và hộ kinh doanh cá thể bắt đầu có các hoạt
động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm xanh trong đó có thực phẩm. Tuy
nhiên quá trình chuyển từ nhận thức đến hành động tiêu dùng xanh của người
tiêu dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả khách quan và chủ quan. Thực tế cho
thấy vẫn còn một khoảng cách khá xa giữa ý định mua sản phẩm xanh và hành vi
mua xanh trên thực tế của người tiêu dùng Việt Nam. Nhiều người tiêu dùng Việt
Nam dù ý thức được công dụng của sản phẩm xanh trong đó có thực phẩm và tỏ
ra quan tâm tới môi trường nhưng vì lý do nào đó vẫn chưa có hoặc có hạn chế

hưởng đến tiêu dùng xanh‖ của nhóm nghiên cứu TS. Vũ Anh Dũng&Nguyễn
Thu Huyền& Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2012), Cơ sở hạ tầng logistics với việc
thực hiện chuỗi cung ứng xanh của doanh nghiệp (Vũ Anh Dũng, 2015), Các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh: Trường hợp sinh viên Đà Nẵng (Trần
Triệu Khải, 2015), Ý định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ:
vai trò của niềm tin (Nguyễn Kim Nam, 2015), Yếu tố tác động ý định tiêu dùng
sản phẩm điện máy xanh của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh – tiếp
cận theo lý thuyết hành vi dự định TPB (Nguyễn Bích Ngọc và các cộng sự,
2015)
Những nghiên cứu liên quan đến hành vi tiêu dùng xanh thường phức tạp và chứa
nhiều lớp lý thuyết liên quan bao gồm cả kiến thức marketing (hành vi tiêu dùng)
và cả vấn đề tâm lý học, vấn đề nhân khẩu học… cho nên đòi hỏi một nền tảng lý
thuyết sâu rộng để áp dụng cho phù hợp với từng hoàn cảnh, từng mục đích và
phạm vi nghiên cứu. Các câu hỏi và nghiên cứu liên quan đến hành vi người tiêu
dùng đòi hỏi chi tiết hơn đặc biệt là với khách hàng tiêu dùng xanh được xem là
những người có thu nhập cao và có trí thức (theo Viện quốc tế về phát triển bền
vững, trong cuốn hướng dẫn toàn cầu - International Institute for Sustainable
Development: A global guide (2013) về đối tượng có nhiều khả năng là khách
hàng của sản phẩm xanh),
- Trong các nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học đã chỉ ra được mối quan hệ
giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh, tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại rất khác
nhau: trong một số nghiên cứu ý định mua tạo ra sự sẵn lòng mua sắm - khi
những người tiêu dùng sẵn lòng mua một số sản phẩm, ý định mua càng cao thì
khả năng mua càng lớn (Dod, 2001) trong khi đó ở các nghiên cứu khác kết quả

4


lại cho thấy rất nhiều người có ý định nhưng thất bại khi hành động thực sự.
Theo Ajzen (1991), hành vi có thể được quyết định bởi ý định với mức chính xác



hoặc tập trung vào một yếu tố nào đó trong lý thuyết này (ví dụ: Chen Shijing,
2010).
Dưới góc nhìn của lý thuyết hành vi hợp lý hay hành vi có kế hoạch, các nghiên
cứu về tiêu dùng xanh thường rơi vào một trong ba nhóm chính. Nhóm một tập
trung giải thích ý định tiêu dùng xanh (vd: Gleim Mark R. và cộng sự, 2013;
Wen Ling-Yu Melody và Shang-Hui Li, 2013). Nhóm hai chỉ tập trung giải thích
hành vi tiêu dùng xanh (không thông qua ý định) (vd: Kelkar Mayuresh và cộng
sự, 2014; Lan Shu-Hui và Tzu-Chun Sheng, 2014). Một số nghiên cứu ở nhóm
ba gần đây đã áp dụng đầy đủ các yếu tố trong lý thuyết hành vi hợp lý và kiểm
tra mối quan hệ của các yếu tố tới hành vi thông qua ý định tiêu dùng sản phẩm
xanh (vd: Wu Shwu-Ing và Jia-Yi Chen, 2014; Nguyễn Vũ Hùng và cộng sự,
2015).
Tuy nhiên, ngầm định trong hầu hết các nghiên cứu trên là coi ý định và hành vi
là một hoặc nếu có khác biệt thì mối quan hệ giữa chúng cũng rất chặt chẽ. Ngầm
định này có thể tạo ra một số hệ lụy. Thứ nhất, khi ý định và hành vi là một hoặc
quan hệ rất chặt chẽ sẽ khó giúp giải thích tại sao người tiêu dùng có thái độ rất
tích cực về bảo vệ môi trường hay tiêu dùng sản phẩm xanh và vì vậy có ý định
tiêu dùng sản phẩm xanh nhưng lại chưa chắc đã thực hiện hành vi mua sản
phẩm xanh (Ip Y. K., 2003; Nguyễn Vũ Hùng và cộng sự, 2015). Thứ hai, mặc
định về ý định và hành vi như vậy sẽ khiến chúng ta bỏ qua các yếu tố điều kiện
quan trọng giúp thúc đẩy, chuyển hóa từ ý định thành hành vi. Trên thực tế, tổng
kết kết quả nghiên cứu thực nghiệm với lý thuyết hành vi hợp lý của Ajzen và
Fishbein (2005) cũng đã đề cập đến sự không thống nhất giữa ý định và hành vi
trong nhiều lĩnh vực tiêu dùng khác nhau. Nghiên cứu này vì vậy sẽ bổ sung vào
hệ thống lý thuyết hiện tại bằng việc xem xét vai trò điều tiết của một số biến lên
mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích nghiên cứu:

3. Các câu hỏi nghiên cứu:
Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu về các nhân tố có thể tác động tới mối
quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam cụ
thể như sau:
- Ý định tác động thế nào đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng xanh
Việt Nam?
- Thực trạng tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt
Nam?

7


- Những nhân tố nào tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng
xanh hay những nhân tố nào có thể làm mạnh lên hay yếu đi ảnh hưởng của ý
định đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam?
- Mức độ tác động của các nhân tố này tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi
tiêu dùng xanh của người Việt Nam?
- Các giải pháp nào doanh nghiệp và chính phủ có thể sử dụng để thúc đẩy người
tiêu dùng chuyển từ ý định sang hành vi tiêu dùng xanh thực tế?
- Giải pháp nào người tiêu dùng có thể thực hiện để là người tiêu dùng thông
minh?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và
hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam;
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Điều tra được thực hiện chủ yếu tại Hà Nội và TP. Hồ
Chí Minh là hai thành phố lớn của Việt Nam, tập trung đông dân, có sức mua nói
chung và sức mua sản phẩm xanh nói riêng lớn nhất của cả nước
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ 20132018, thời gian triển khai điều tra: tháng 2-4 năm 2016

hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam? Mức độ tác động của các
nhân tố này tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh Việt Nam?
- Luận án nêu được một số mô hình nghiên cứu từ tổng hợp các nghiên cứu có
liên quan, xây dựng thang đo và kiểm định độ tin cậy của thang đo. Luận án cũng
đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận theo các vấn đề chính như: hệ thống hóa một
số khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh, tổng quan được các mô hình và
phương pháp liên quan,
- Kết quả Nghiên cứu bổ sung cho nguồn dữ liệu tham khảo về tiêu dùng xanh tại
Việt Nam, kết quả khảo sát về tiêu dùng xanh ở một số thành phố lớn tại Việt
Nam trong nghiên cứu này có thể là một nguồn dữ liệu tốt, có tính chất tham
khảo và bổ sung, giúp các nhà hoạch định chính sách định hướng tốt hơn về tiêu
dùng xanh: Trong khi một số nghiên cứu khảo sát hành vi tiêu dùng xanh đã
được tiến hành tại các nước đã và đang phát triển, những nghiên cứu như vậy vẫn
còn thiếu ở Việt Nam. Trên trang web Science@Direct tìm kiếm với từ khóa tiêu
dùng xanh (green consumer behavior) cho kết quả là 42.222 nghiên cứu liên
quan; trên dữ liệu của ProQuest Central có 102.142 nghiên cứu liên quan. Tuy
nhiên cũng với từ khóa này trong kho tài liệu KH&CN Việt Nam, do Cục Thông

9


tin KH&CN Quốc gia xây dựng từ năm 1987 và Cơ sở dữ liệu thư mục lớn nhất
Việt Nam về các báo cáo kết quả của các đề tài nghiên cứu KH&CN các cấp
đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia thì hiện nay chỉ có 1
nghiên cứu liên quan duy nhất đến hành vi tiêu dùng xanh là ―Mô hình giả định
các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng xanh‖ của nhóm nghiên cứu TS. Vũ Anh
Dũng&Nguyễn Thu Huyền& Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2012). Các nghiên cứu
trước đây về các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu
dùng chưa dựa trên một lý thuyết lớn nền tảng và chưa thực sự kiểm định được
các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng vì vậy sẽ

nghiệp phải hiểu biết về khách hàng. Các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi của
người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu sở thích thói quen của họ để xây
dựng các chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm dịch vụ
của mình. Một số câu hỏi mà các doanh nghiệp cần phải có câu trả lời liên quan
tới người tiêu dùng thông thường là: Họ là ai? - Họ muốn gì? - Tại sao lại mua
sản phẩm dịch vụ đó? - Tại sao họ mua nhãn hiệu đó? - Họ mua như thế nào ở
đâu và mức độ mua ra sao?
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, doanh nghiệp chỉ có thể đạt
được thành công bền vững, khi doanh nghiệp có thể nắm rõ nhu cầu, hành vi của
khách hành.
Những câu hỏi liên quan đến hành vi người tiêu dùng đòi hỏi chi tiết hơn đặc biệt
là với khách hàng tiêu dùng xanh được xem là những người có thu nhập cao và
có trí thức (theo Viện quốc tế về phát triển bền vững, trong cuốn hướng dẫn toàn
cầu - International Institute for Sustainable Development: A global guide (2013)
về đối tượng có nhiều khả năng là khách hàng của sản phẩm xanh)
Ngày nay, các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi vủa người tiêu dùng với mục
đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem người tiêu dùng
muốn mua gì, tại sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ lại mua nhãn
hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào và mức độ mua ra sao để xây
dựng các chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm sản phẩm,
dịch vụ của mình. Trong môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, để có thể tồn
tại và phát triển các doanh nghiệp đều cần có những chiến lược marketing phù
hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hơn thế nữa đối với các doanh
nghiệp, người tiêu dùng chỉ quan tâm tới môi trường hay chỉ có ý định mua thì
chưa đủ. Điều quan trọng là khách hàng có mua hàng hay không. Và để tiêu thụ
được các sản phẩm xanh, trước khi có các chương trình quảng bá để tuyên

11




CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý
ĐỊNH VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH
1.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh
- Sản phẩm xanh:
Sản phẩm xanh (sản phẩm sinh thái hay sản phẩm thân thiện với môi trường)
được nhiều nhà nghiên cứu xây dựng định nghĩa, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có
một định nghĩa thống nhất. Terra Choice (2010) định nghĩa sản phẩm xanh là sản
phẩm cung cấp một lợi ích môi trường, Shamdasamin & cộng sự (1993) định
nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm không gây ô nhiễm cho Trái đất hoặc tổn hại
tài nguyên thiên nhiên và có thể tái chế, bảo tồn. Elkington&Makower (1988) và
Wasik (1996) cho rằng một sản phẩm có chất liệu hoặc bao bì ít tác động tới môi
trường cũng có thể được xem là một sản phẩm xanh.
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, sản phẩm xanh được xem xét là các sản phẩm
ngăn chặn, giảm, hạn chế hoặc cải thiện ảnh hưởng tới môi trường nước, không
khí và đất và các sản phẩm không gây hại hoặc tốt cho sức khỏe cộng đồng
- Nhãn sinh thái/nhãn xanh:
Nhãn sinh thái (hay còn gọi là nhãn xanh, nhãn môi trường) có thể được hiểu là
các nhãn mác của sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về
sự thân thiện với môi trường hơn so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại; là sự
công bố bằng lời hoặc ký hiệu hay sơ đồ nhằm chỉ rõ các thuộc tinh môi trường
của sản phẩm và dịch vụ, trong đó xác định lợi ích tổng thể về môi trường của
một sản phẩm hoặc dịch vụ trong một phạm vi cụ thể.
Theo thống kê của các doanh nghiệp, Trung Quốc hiện nay có hơn 500 sản phẩm
được gắn nhãn xanh. Dựa vào chức năng bảo vệ môi trường, các sản phẩm
này được chia làm 6 loại:Các sản phẩm có thể giúp Trung Quốc đáp ứng được
cam kết của Trung Quốc trong các hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trường (Hội
nghị bảo về tầng Ozone - Montreal Protocol on Substances That Deplete the

dụng năng lượng và phát thải khí Cacbon. Theo Carriga (2004), việc mua các sản
phẩm thân thiện với môi trường là tiêu dùng xanh. Trong khi đó, Harrison
Newhol & Shaw (2005) cho rằng tiêu dùng xanh không những là tiêu dùng ít đi
mà còn là tiêu dùng hiệu quả hơn. Cụ thể trong sự hiệu quả nêu trên, khái niệm
do Petkus, Jr (1991) đưa ra là, tiêu dùng xanh thể hiện trách nhiệm đối với việc
bảo vệ môi trường thông qua việc lựa chọn các sản thẩm thân thiện môi trường,
có cách tiêu dùng và xử lý rác thải hợp lý. Cũng đưa trách nhiệm của người tiêu

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status