Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tt) - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HOÀNG ĐAN

NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG
ĐẤT LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2017


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI
2. TS. NGUYỄN VÕ LINH

Phản biện 1: TS. NGUYỄN ĐÌNH BỒNG
Hội Khoa học đất Việt Nam

Phản biển 2: TS. TRẦN TRỌNG PHƢƠNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: TS. THÁI THỊ QUỲNH NHƢ
Tổng cục Quản lý đất đai


ĐBSCL. Vùng ĐBSCL với sản xuất lúa ổn định, hiệu quả không chỉ đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia mà còn đảm bảo an sinh xã hội, tạo ra lúa hàng hoá xuất
khẩu. Do vậy, việc nghiên cứu làm rõ các nội dung trên sẽ có ý nghĩa quan trọng,
đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn để chuyển đổi cơ cấu, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất lúa và giảm thiểu các tác động tiêu cực của tình trạng BĐKH đến đất lúa
và sản xuất lương thực ở vùng ĐBSCL.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất lúa, hiệu quả, mức độ thích hợp của các loại
hình sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL.
- Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL một cách hợp lý
trong điều kiện BĐKH, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu tác
động tiêu cực của BĐKH.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đất lúa, các loại hình sử dụng đất lúa và các yếu tố BĐKH ảnh hưởng đến
sản xuất lúa vùng ĐBSCL;
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi vùng
ĐBSCL.
1


- Phạm vi về thời gian:
Đề tài đã lựa chọn các mốc thời gian nghiên cứu đánh giá thực trạng là năm
2000, 2015 và giai đoạn 2000 - 2015; nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH, đề
xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa là năm 2020 và 2030 (tương
ứng với kịch bản BĐKH đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố cho giai
đoạn đến năm 2020 và 2030). Trong đó:
+ Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất lúa ở vùng
ĐBSCL trong giai đoạn 2000 – 2015;

đất ở Việt Nam.
2.3. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ
DỤNG ĐẤT LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Đã tổng quan tài liệu, làm rõ thực trạng BĐKH ở Việt Nam những năm qua;
các tác động của BĐKH đến sử dụng đất lúa; tổng quan các kết quả nghiên cứu về
đánh giá tác động của BĐKH và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH
tới sử dụng đất lúa cũng như các kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa
thành công tại một số nước trên thế giới và ở Việt Nam để làm rõ cơ sở khoa học và
thực tiễn của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong điều kiện BĐKH.
2.4. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP ĐƢỢC ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG
Đã nghiên cứu, tổng quan về các phương pháp được ứng dụng trong nghiên
cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và sử dụng đất bền vững như các phương pháp
đánh giá đất, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống đánh giá đất tự
động (ALES) trong quản lý, sử dụng đất, tối ưu hóa trong quy hoạch sử dụng đất
nông nghiệp để làm rõ hơn cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu đề xuất chuyển
đổi cơ cấu sử dụng đất lúa của Vùng.
2.5. NHẬN XÉT CHUNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nghiên cứu đã làm rõ được cơ sở lý luận, cơ
sở khoa học và thực tiễn của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện
BĐKH cũng như việc lựa chọn phương pháp để nghiên cứu về các nội dung liên
quan. Đồng thời, chỉ ra những điểm còn tồn tại và đặt ra các nội dung cần phải tiếp
tục nghiên cứu.
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng ĐBSCL.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
lúa vùng ĐBSCL.
- Dự báo tác động của BĐKH đến diện tích sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL.
- Đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất theo kịch bản

hiện trạng sử dụng đất vùng ĐBSCL của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp,
bản đồ hiện trạng và quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL của Viện Quy hoạch Thủy
lợi miền Nam... để nghiên cứu, phân vùng phạm vi, mức độ ảnh hưởng của BĐKH
đến đất trồng lúa và đánh giá đất lúa vùng ĐBSCL.
3.2.3. Phƣơng pháp phân tích không gian trong hệ thông tin địa lý
Sử dụng phương pháp chồng xếp bản đồ và các phương pháp phân tích không
gian khác trong GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất, phân vùng đất lúa bị ảnh
hưởng bởi BĐKH, phân hạng thích hợp, đề xuất sử dụng và chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất lúa vùng ĐBSCL theo kịch bản BĐKH được lựa chọn.
4


3.2.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất lúa
Sử dụng phần mềm Excel và phần mềm phân tích thống kê SPSS để nhập, tổng
hợp, phân tích xử lý số liệu điều tra và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
của các loại hình sử dụng đất phục vụ cho đánh giá đất và đề xuất sử dụng đất.
3.2.5. Phƣơng pháp đánh giá đất đai
Áp dụng Tiêu chuẩn ngành số 10 TCN 343-98 về quy trình đánh giá đất đai
phục vụ quy hoạch nông nghiệp và Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 84-09/2010 về
Quy trình đánh giá đất nông nghiệp cấp huyện phục vụ quy hoạch sử dụng đất để
đánh giá đất trồng lúa; phân hạng thích hợp đất lúa thông qua việc sử dụng phần
mềm đánh giá đất tự động ALES kết hợp GIS.
3.2.6. Phƣơng pháp mô hình toán tối ƣu đa mục tiêu
Xây dựng hàm mục tiêu, các hệ ràng buộc và giải bài toán tối ưu đa mục tiêu
thông qua phần mềm LiPS (Linear Program Solver) v1.11.1 - phần mềm mã nguồn
mở do Đại học Quản lý quốc gia Moscow, Liên bang Nga xây dựng.
3.2.7. Phƣơng pháp xây dựng phần mềm LSG 1.0
Để hỗ trợ viết mã lệnh chạy bài toán tối ưu đa mục tiêu và tổng hợp, tính toán
diện tích các LUT và giá trị các hàm mục tiêu, đề tài đã xây dựng phần mềm LSG
1.0. (LiPS/Lingo Script Generator, version 1.0). LSG 1.0 được lập trình bằng ngôn

đồng... gây khó khăn, thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt người dân.
Đồng bằng sông Cửu Long có đủ 9 loại đất như cả nước, nhưng tập trung vào
4 nhóm đất chính là đất ph n, đất phù sa, đất mặn và đất líp. Theo số liệu của Phân
viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Nam được tổng hợp ở bảng 4.1 cho
thấy diện tích các loại đất như sau:
Bảng 4.1. Thống kê các loại đất v ng Đồng bằng sông Cửu Long
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Diện t ch
(1.000 ha)
4.055
60
651
1399
868
24
151
38
10

So sánh với
cả nƣớc (%)
12,3
11,2
78,9
75,1
25,5
9,7
6,4
0,2
2,4
44,6
21,7

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Theo số liệu tổng hợp được từ niên giám thống kê các tỉnh vùng ĐBSCL, kinh
tế của vùng có mức tăng trưởng cao, GDP bình quân giai đoạn 2001-2015 đạt
10 /năm; GDP bình quân đầu người tăng từ 3,4 triệu đồng/người năm 2000 lên
30,17 triệu đồng/người năm 2015, tăng 8,8 lần.
6


4.1.2.2. Thực trạng phát triển dân số, lao động việc làm
Theo Niên giám thống kê năm 2015 của Tổng cục Thống kê, dân số vùng
ĐBSCL là 17,61 triệu người. Tỷ lệ dân số thành thị tăng khá nhanh từ 16,9
2000 lên 24

năm


(ha)
lúa + + thủy
Lúa 1 vụ +
(%)
Lúa 2
Lúa 1
3 vụ lúa màu; 2
sản
vụ +
thủy
vụ
vụ
vụ màu nước
màu
sản
+ lúa
ngọt
nước lợ
266.839 14,0 51.788 9.897
560 190.278 9.055
200
5.061

1

Long An

2

Đồng Tháp 222.065 11,6 127.992 14.487


5

Vĩnh Long

71.798

3,8

52.640

5.768

2.560

10.830

6

Bến Tre

30.746

1,6

11.354

414

7


4,8

62.289

5.474

620

19.042

828

2.518

505

11 Sóc Trăng

149.425

7,8

41.713

2.767

15.828

72.452


5,3

5.500

51.940

Vùng ĐBSCL

1.910.947 100

1.205
500

10.858

5.200

17.486 223.928
7.721

5.035

2.920

53.442 29.910

16.266

561

2000 - 2015: đất trồng lúa của vùng giảm 181,3 nghìn ha. Trong đất trồng lúa, có
sự chuyển đổi mạnh từ 1 vụ sang 2 vụ và từ 2 vụ sang 3 vụ. Đến năm 2015, đất lúa
3 vụ là 822 nghìn ha, tăng 619,9 ngàn ha so với năm 2000; ngược lại đất lúa 1 vụ
kém hiệu quả giảm 237,5 nghìn ha so với năm 2000.
Tổng hợp số liệu diện tích đất lúa theo đơn vị hành chính cho thấy biến động sử
dụng đất lúa của vùng có sự phân hóa theo tỉnh và giai đoạn.
4.2.2. Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
4.2.2.1. Các loại hình sử dụng đất lúa chính vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng hợp kết quả nghiên cứu về vùng, đề tài đã chọn được 5 loại hình sử dụng
đất lúa chính, với 12 kiểu sử dụng đất phổ biến (được tổng hợp tại bảng 4.3) để
đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Bảng 4.3. Các loại hình sử dụng đất lúa chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Loại hình sử dụng đất l a

Kiểu sử dụng đất l a

1. Ba vụ lúa

1. Lúa ĐX - lúa HT - lúa mùa

2. Hai vụ lúa

2. Lúa ĐX - lúa HT
3. Lúa HT - lúa mùa

3. Một vụ lúa

4. Lúa ĐX
5. Lúa mùa


2. Hai vụ lúa

1. Lúa ĐX - lúa HT - lúa TĐ
2. Lúa ĐX - lúa HT
3. Lúa HT - lúa mùa
3. Một vụ lúa
4. Lúa ĐX
5. Lúa mùa
4. Lúa – màu
6. Lúa ĐX - màu XH - lúa HT
7. Màu ĐX - màu XH - lúa HT
8. Lúa ĐX - rau HT
9. Màu ĐX - lúa HT
10. Màu HT - lúa mùa
5. Lúa - thủy sản 11. Lúa ĐX - lúa HT - cá
12. Lúa mùa - tôm

Hiệu
quả
kinh tế

Hiệu
quả xã
hội

B
C
C
C
D

C
C
B
B
B
B
B
B
B
C
D

B
C
C
C
C
B
B
C
C
C
B
C

B
C
C
C


chiếm 1,93 tổng diện tích đất lúa của vùng.
Khu vực bị ngập nhiều nhất là Bán đảo Cà Mau và các tỉnh có địa hình thấp
ven biển thuộc vùng cửa sông Cửu Long. Riêng tỉnh An Giang không bị ngập do ở
địa hình cao, nằm xa biển. Diện tích lúa bị ngập chủ yếu là đất chuyên lúa (2 - 3 vụ
lúa). Trong điều kiện hiện tại thì toàn bộ diện tích đất lúa bị ngập nước biển đều
mất trắng cả 3 vụ lúa.
4.3.2.2. Dự báo ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến đất lúa
Sử dụng bản đồ xâm nhập mặn theo các kịch bản NBD 12 cm và 17 cm và
bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa chồng xếp trong GIS đã phân vùng được khu vực
đất lúa bị xâm nhập mặn. Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của cây lúa đối với độ mặn,
lấy đường đẳng mặn 4 o (g/l) làm ranh giới để phân vùng diện tích đất lúa bị mất
và bị ảnh hưởng do mặn hóa theo các kịch bản NBD. Kết quả đã tính toán được
diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do mặn hóa theo các kịch bản NBD.
Kết quả tính toán cho thấy: tổng diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do mặn hóa
theo kịch bản NBD 12 cm (vào năm 2020) là 22.625 ha, chiếm 1,17 tổng diện tích
đất lúa của vùng; diện tích đất lúa bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 17 cm (vào năm
2030) là 50.726 ha, tăng gấp 2,2 lần so với kịch bản NBD 12 cm, chiếm 2,63 tổng
diện tích đất lúa.
Diện tích đất lúa bị ảnh hưởng nhiều nhất là các tỉnh có địa hình thấp ven biển và
cửa sông. Riêng tỉnh An Giang đất lúa không bị ảnh hưởng do mặn hóa do ở vị trí
xa biển và cửa sông. Theo các kịch bản này, toàn bộ diện tích đất canh tác lúa bị
ảnh hưởng bởi mặn hóa đều không thể gieo cấy được vụ đông xuân (do xâm mặn
diễn ra mạnh nhất vào vụ đông xuân).
4.3.2.3. Dự báo ảnh hưởng của khô hạn đến đất lúa
Sử dụng bản đồ mô phỏng chỉ số khô hạn và số tháng khô hạn theo kịch bản
B2 vào năm 2020 và 2030 đã có và bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa chồng xếp
trong GIS đã phân vùng được khu vực đất lúa bị khô hạn theo các chỉ số và số
tháng khô hạn trong năm.
10


khô hạn với số tháng khác nhau có phạm vi khác nhau.
+ Diện tích đất lúa có một tháng hạn trong năm vào năm 2020 có 32.135 ha,
chiếm 1,7 tổng diện tích đất lúa của vùng; vào năm 2030 có 32.129 ha, chiếm
1,7 , biến động không đáng kể so với năm 2020. Diện tích này phân bố tập trung ở
11


Cà Mau và chủ yếu trên đất 2 vụ lúa.
+ Diện tích đất lúa có 4 tháng hạn: Vào năm 2020 có 737.482 ha, chiếm
38,6 diện tích đất lúa; vào năm 2030 có 740.652 ha, chiếm 38,6 , tăng nhẹ so
với năm 2020. Phân bố ở hầu hết các tỉnh thuộc vùng và nhiều nhất trên các loại đất
2 vụ lúa và 3 vụ lúa.
+ Diện tích đất lúa có 5 tháng hạn: Vào năm 2020 và 2030 đều có diện tích là
40.341 ha, chiếm 2,1 tổng diện tích đất lúa. Diện tích đất này tập trung ở tỉnh Tiền
Giang và Kiên Giang; chủ yếu trên đất lúa 1 vụ và 3 vụ.
Như vậy, số tháng khô hạn vào năm 2030 tăng nhẹ so với năm 2020. Trong
điều kiện không được tưới chủ động bằng thủy lợi; nếu khô hạn kéo dài, năng suất
lúa sẽ bị suy giảm.
Vùng sản xuất lúa ĐBSCL sẽ bị ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng
nhưng không bị mất vụ do mức độ khô hạn vẫn nằm trong ngưỡng thích nghi về
sinh thái của cây lúa. Thêm vào đó đa phần diện tích lúa của vùng ĐBSCL đều
được tưới chủ động (bằng thủy lợi). Do vậy, yếu tố hạn ít gây ảnh hưởng tới sản
xuất lúa. Tuy nhiên, nếu tình trạng khô hạn kéo dài, nhất là vào giai đoạn làm đòng,
trên những vùng đất không được tưới chủ động thì năng suất lúa sẽ bị suy giảm
mạnh, có thể dẫn tới bị mất vụ.
4.3.2.4. Dự báo ảnh hưởng của ngập úng nước ngọt đến đất lúa
Kết quả chồng xếp bản đồ phân vùng độ sâu ngập lũ theo kịch bản B2 vào
năm 2020 và 2030 lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa đã xác định được phạm vi
đất lúa bị ngập úng nước ngọt (do ngập lũ kéo dài).
Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của cây lúa đối với mức độ ngập, lấy đường đẳng

4.3.2.5. Phân vùng nguy cơ đất lúa bị mất do tổng hợp của 4 yếu tố biến đổi khí
hậu (nước biển dâng, mặn hóa, hạn, ngập úng nước ngọt)
Sử dụng các công cụ của GIS chồng xếp bản đồ phân vùng nguy cơ đất lúa bị
ngập nước biển, mặn hóa, hạn, ngập úng nước ngọt theo kịch bản B2 đến năm 2020
và 2030 lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa. Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của cây
lúa đối với từng yếu tố BĐKH đã trình bày ở trên. Kết quả đã phân vùng được khu
vực và diện tích đất lúa có nguy cơ bị mất đất và bị ảnh hưởng do BĐKH theo kịch
bản được lựa chọn.
a. Theo kịch bản B2 đến năm 2020 (Nước biển dâng 12 cm)
Diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do tác động tổng hợp của 4 yếu tố BĐKH là
568.899 ha, chiếm 29.77 diện tích đất lúa toàn vùng. Trong đó, diện tích đất lúa
bị mất hoàn toàn (không thể canh tác được) là 14.359 ha, chiếm 0,75 ; diện tích
đất lúa bị mất vụ gieo trồng là 554.540 ha, chiếm 29,02 . Diện tích đất lúa bị ảnh
hưởng bởi BĐKH nhiều nhất là các tỉnh vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo thuộc
vùng Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười và các tỉnh có địa hình trũng, thấp,
ven sông, biển như: Sóc Trăng 80.831 ha (chiếm 14,2 tổng diện tích đất lúa bị
ảnh hưởng), Đồng Tháp: 73.634 ha (12,9 ), Tiền Giang: 63.499 ha (11,1 ), Kiên
Giang: 62.725 ha (11%), An Giang: 57.134 ha (10%).
Kết quả phân vùng theo nguyên nhân gây mất đất canh tác lúa ở vùng ĐBSCL
13


theo kịch bản B2 đến năm 2020 bằng việc chồng xếp các bản đồ cho thấy:
- Đất lúa bị ảnh hưởng do ngập nước ngọt (mất vụ mùa) là 531.905 ha, chiếm
93,5 diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do BĐKH.
- Đất lúa bị mất do nước biển dâng (không thể canh tác được cả 3 vụ) là
10.081 ha, chiếm 1,7 tổng diện tích bị ảnh hưởng do BĐKH.
- Đất lúa bị ảnh hưởng do mặn hóa (bị mất vụ đông xuân) là 20.540 ha, chiếm
3,6 tổng diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do BĐKH.
- Đất lúa bị ảnh hưởng do tổng hợp của 2 yếu tố mặn hóa và ngập nước ngọt

6,9 tổng diện tích đất lúa bị ảnh hưởng do BĐKH, tăng 25.553 ha (gấp 2,21 lần) so
với năm 2020;
- Đất lúa bị ảnh hưởng do tổng hợp của 2 yếu tố mặn hóa và ngập nước ngọt
(mất 2 vụ đông xuân và vụ mùa) là 4.633 ha, chiếm 0,7 tổng diện tích lúa bị ảnh
hưởng do BĐKH, tăng 2.548 ha (gấp 2,2 lần) so với năm 2020;
- Đất lúa bị mất do tổng hợp của 2 yếu tố nước biển dâng và ngập nước ngọt
(mất cả 3 vụ) là 9.004 ha, chiếm 1,4 diện tích đất lúa bị thiệt hại do BĐKH, tăng
4.727 ha (gấp 2,1 lần) so với năm 2020.
Tổng hợp diện tích đất bị mất khả năng canh tác lúa do tổng hợp của các yếu
tố BĐKH theo kịch bản B2 đến năm 2030 là 141,7 nghìn ha, chiếm 7,4 tổng diện
tích đất lúa của vùng, tăng 39 nghìn ha so với năm 2020.
4.4. ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI HIỆN TẠI VÀ TƢƠNG LAI THEO
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐƢỢC LỰA CHỌN
4.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Trên cơ sở hướng dẫn của FAO và Tiêu chuẩn ngành về đánh giá đất đai phục
vụ quy hoạch nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT, kết hợp với các tài liệu
về khí hậu, thủy văn và yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất lúa, đề tài đã
lựa chọn các yếu tố: loại đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới, mức độ ngập nước
trong mùa mưa, tình trạng xâm nhập mặn, độ sâu tầng ph n, thời gian canh tác nhờ
mưa để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
Tiến hành phân cấp chỉ tiêu đối với các yếu tố thành lập bản đồ đơn vị đất đai;
sử dụng các công cụ của GIS chồng xếp các bản đồ đơn tính về các yếu tố tạo lập
bản đồ đơn vị đất. Kết quả tạo ra Bản đồ đơn vị đất lúa vùng ĐBSCL.
Tổng hợp quy mô diện tích của các đơn vị đất theo hiện trạng và tương lai
theo kịch bản B2 đến năm 2020 và 2030 cho thấy:
a. Theo hiện trạng đất lúa năm 2015
Với tổng diện tích đất lúa được đánh giá là 1.910.947 ha, toàn vùng có 298
đơn vị đất lúa, đơn vị đất (ĐVĐ) có diện tích lớn nhất là 101.543 ha (ĐVĐ số 227),
đơn vị đất đai có diện tích nhỏ nhất là 4,2 ha (ĐVĐ số 142), bình quân diện tích của
mỗi đơn vị đất đai là 6.412,6 ha.

là 1.910.947 ha;
- 123 kiểu thích hợp đất lúa theo kịch bản B2 đến năm 2020 với diện tích thích
hợp là 1.896.588 ha;
- 123 kiểu thích hợp đất lúa theo kịch bản B2 đến năm 2030 với diện tích thích
hợp là 1.873.702 ha.
b. Đánh giá mức độ thích hợp các kiểu sử dụng đất lúa
Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của các kiểu sử dụng đất lúa theo hiện
trạng và tương lai theo kịch bản B2 đến năm 2020 và 2030 được tổng hợp ở bảng
4.6 cho thấy: Cả 12 kiểu sử dụng đất lúa được lựa chọn đưa vào đánh giá đều có
mức thích hợp tối đa so với diện tích đất được đánh giá. Mức độ, diện tích thích
hợp của các kiểu sử dụng đất lúa theo hiện trạng và kịch bản B2 đến năm 2020 và
2030 cụ thể như sau: (Bảng 4.5)
16


Bảng 4.5. Kết quả phân hạng th ch hợp đất trồng l a v ng Đồng bằng sông Cửu Long
theo hiện trạng năm 2015 và tƣơng lai theo kịch bản B2 đến năm 2020 và 2030
Theo kịch bản B2
đến năm 2020

Theo hiện trạng năm 2015
Kiểu sử dụng đất l a

Tổng
diện t ch
(ha)

Mức độ th ch hợp (ha)
S1


Mức độ th ch hợp (ha)
S1

606.193 1.873.702 334.458

S2

S3

17

935.113

604.131

121.345 1.896.588 749.212 1.025.885

121.491 1.873.702 731.707 1.021.818

120.177

1.910.947 501.265 1.072.674

337.008 1.896.588 453.975 1.034.579

408.034 1.873.702 449.543 1.018.757

405.402

4. Lúa ĐX


6. Lúa ĐX - màu XH - lúa HT

1.910.947 383.675

516.362 1.010.910 1.896.588 376.417

512.490 1.007.681 1.873.702 370.438

506.932

996.332

7. Màu ĐX - màu XH - lúa HT

1.910.947 343.729

433.131 1.134.088 1.896.588 339.498

430.197 1.126.893 1.873.702 334.458

426.698 1.112.546

8. Lúa ĐX - rau HT

1.910.947 343.728

622.528

944.691 1.896.588 339.498


699.741 1.896.588 339.485

864.029

693.074 1.873.702 335.595

858.766

679.341

11. Lúa ĐX - lúa HT - cá

1.910.947 343.728

450.310 1.116.909 1.896.588 339.498

448.052 1.109.038 1.873.702 334.458

447.296 1.091.948

12. Lúa mùa - tôm

1.910.947 487.736

560.338

555.089

540.923

tính ổn định hơn. Để phù hợp với thực tiễn sản xuất và phân chia mức độ chi tiết
loại sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Tiêu chuẩn
ngành số 10 TCN 343-98, đề tài sẽ tổng hợp đề xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất theo 5 loại hình sử dụng đất chính của vùng.
4.5.1.2. Những quan điểm đề xuất chuyển đổi sử dụng đất lúa
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa phải đảm bảo khai thác được lợi thế của
vùng, hạn chế tới mức thấp nhất những tác động xấu của BĐKH.
- Phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Gắn với phát triển sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bền vững.
- Tích cực thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất thông qua việc đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa; điều chỉnh cơ cấu mùa vụ; khai thác tối đa
diện tích đất lúa.
4.5.1.3. Mục tiêu của việc đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì được quỹ đất lúa, bảo đảm
ANLT quốc gia, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm ngh o, ổn
định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với BĐKH.
4.5.1.4. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa
- Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên đất lúa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải nâng cao được hiệu quả kinh tế, bền vững về xã hội và môi trường.
18


4.5.2. Ứng dụng mô hình tối ƣu đa mục tiêu để đề xuất sử dụng đất lúa bền vững
Để có phương án tốt nhất, tối đa về các mục tiêu được lựa chọn, đồng thời đảm
bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên các đơn vị đất đai. Đề tài đã xây dựng Mô hình tối ưu
đa mục tiêu dựa trên kết quả phân hạng thích hợp của các LUT trên các đơn vị đất lúa.
Xây dựng mô hình tối ưu đa mục tiêu và giải bài toán đa mục tiêu theo các bước:
Bước 1: Phân vùng thích hợp đất đai.

685.774
11.120
148.996
220.300
1.808.195

41,0
37,9
0,6
8,2
12,2
100

Theo kịch bản B2
đến năm 2030
Diện t ch (ha)

741.835
566.957
0
204.385
255.989
1.769.166

Cơ cấu (%)

41,0
31,4
0,0
11,3

ĐẾN NĂM 2020
HIỆN TRẠNG 2015

SAU CHUYỂN ĐỔI
(ĐẾN NĂM 2020)

Lúa 1 vụ

61.331 ha

Lúa 1 vụ

11.120 ha

Lúa 2 vụ

823.571ha

Lúa 2 vụ

685.774 ha

Lúa 3 vụ

740.815 ha

Lúa 3 vụ

742.005 ha



Đơn vị t nh

Tổng diện tích

21

3 vụ lúa
2 vụ lúa
Lúa 1 vụ
Lúa – màu
Lúa - thủy sản
Mục tiêu
Thu nhập hỗn hợp
Sản lượng lương thực
Hệ số bền vững về môi trường

Hiện trạng
năm 2015

ha
ha
ha
ha
ha

1.910.947
740.815
823.571
61.331

46.598.278

106.185.732
26.452.870
50.918.404

Tăng (+) / Giảm (-)
2020 / 2015

2030 / 2015

-102.752
1.190
-137.797
-50.211
56.432
27.634

-141.781
1.020
-256.614
-61.331
111.821
63.323

16.708.831
1.768.265
-3.962.193

58.956.002


Lúa 2 vụ

566.957 ha

Lúa 3 vụ

740.815 ha

Lúa 3 vụ

741.835 ha

Lúa - Màu

92.564 ha

Lúa - Màu

204.385 ha

Lúa - Thủy sản

192.666 ha

Lúa - Thủy sản

255.989 ha

Loại khác

NBD, các thiên tai từ biển và ngăn mặn, điều tiết nguồn nước ngọt;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi hiện có;
- Hoàn thiện hệ thống hạ kỹ thuật phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai,
diễn biến bất thường của thời tiết, khí hậu, thủy văn để hạn chế tới mức thấp nhất
thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và sản
xuất lúa nói riêng.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Vùng ĐBSCL có tổng diện tích tự nhiên 4,055 triệu ha, với 9 loại đất, trong
đó 4 nhóm đất chính là đất ph n, đất phù sa, đất mặn và đất líp với diện tích 3.537
ngàn ha, chiếm 87,2 diện tích tự nhiên của vùng. Các nhóm đất khác: chiếm diện
tích nhỏ (12,6 ). Năm 2015, vùng ĐBSCL có 1.910.947 ha đất lúa, giảm 181,3
nghìn ha so với năm 2000. Hệ thống canh tác trên đất lúa vùng ĐBSCL có 5 loại
hình sử dụng đất chính, với 12 kiểu sử dụng đất phổ biến (là lúa ĐX - lúa HT - lúa
TĐ, lúa ĐX - lúa HT, lúa HT - lúa mùa, lúa ĐX, lúa mùa, lúa ĐX - màu XH - lúa
HT, màu ĐX - màu XH - lúa HT, lúa ĐX - rau HT, màu ĐX - lúa HT, màu HT lúa mùa, lúa ĐX - lúa HT - cá, lúa mùa - tôm). Trong đó, loại hình sử dụng đất kết
hợp lúa - thủy sản cho hiệu quả cao nhất, lợi nhận bình quân đạt 46,4 triệu đồng/ha,
tỷ suất lợi nhuận bình quân đạt 43,2 ; loại hình sử dụng đất 1 vụ lúa cho hiệu quả
kinh tế thấp nhất (kiểu sử dụng 1 lúa đông xuân cho lợi nhuận 16,8 triệu đồng/ha,
lúa mùa gần 8,9 triệu đồng/ha).
2) Dự báo được các tác động của BĐKH ảnh hưởng trực tiếp đến đất lúa theo
kịch bản BĐKH đã lựa chọn, theo đó:
Đến năm 2020 (NBD 12cm), diện tích đất lúa bị ảnh hưởng bởi tác động của
BĐKH là 568.889 ha, chiếm 29,77 diện tích đất lúa toàn vùng; đến năm 2030
(NBD 17 cm) diện tích đất lúa bị ảnh hưởng là 660.279 ha, chiếm 34,55 tổng
diện tích đất lúa của vùng, tăng 91.390 ha (gấp 1,16 lần) so với năm 2020. Diện
tích đất lúa bị ảnh hưởng nhiều nhất là các tỉnh vùng trọng điểm lúa gạo thuộc vùng
ĐTM, TGLX: Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status