Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh học phân tử chủ yếu của chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam (LA tiến sĩ) - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ TOAN

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ TOAN

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH
SINH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ CHỦ YẾU
CỦA CHỦNG VIRUS PRRS HUA 01 VÀ PRRS HUA 02
PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 62.64.01.02

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan
2. PGS.TS. Phạm Công Hoạt

HÀ NỘI - 2017



báu và giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân trong
gia đình và cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian, động viên, chia sẻ tinh
thần, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả luận án

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

viii


Mục tiêu chung

4

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể

4

1.3.

Phạm vi nghiên cứu

4

1.3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu

4

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu

4

1.4.


7

2.1.1.

Lịch sử và tình hình dịch PRRS trên thế giới

7

2.1.2.

Lịch sử và tình hình dịch PRRS tại Việt Nam

10

2.2.

Một số hiểu biết về virus PRRS

14

2.2.1.

Cấu trúc virus PRRS

15

2.2.2.

Phân loại virus PRRS

2.3.1.

Truyền nhiễm học

27

2.3.2.

Triệu chứng và bệnh tích

32

2.3.3.

Chẩn đoán và phòng trị bệnh

35

PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.1.

Địa điểm nghiên cứu

40

3.2.


3.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

42

3.5.1.

Phƣơng pháp nuôi cấy tế bào

42

3.5.2.

Phƣơng pháp gây nhiễm virus PRRS trên tế bào

43

3.5.3.

Phƣơng pháp xác định TCID50

44

3.5.4.

Phƣơng pháp xác định đƣờng biểu biễn sự nhân lên của virus

45


3.5.10. Phƣơng pháp mổ khám

51

3.5.11. Phƣơng pháp làm tiêu bản bệnh lý

51

3.5.12.

Phƣơng pháp hóa mô miễn dịch

52

3.5.13. Phƣơng pháp ELISA

52

3.5.14. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm

52

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

54

4.1.

Nghiên cứu đặc tính sinh học của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía bắc việt nam

4.1.5.

61

Nghiên cứu khả năng gây bệnh của 02 chủng virus PRRS HUA 01 và
PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam

4.2.

55

64

Nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 02 chủng virus PRRS HUA 01,
PRRS HUA 02 phân lập tại một số tỉnh phía bắc việt nam

91

4.2.1.

Kết quả phản ứng RT-PCR

91

4.2.2.

Kết quả giải trình tự gene của các chủng virus PRRS nghiên cứu

92


5.1.

Kết luận

114

5.2.

Kiến nghị

116

Danh mục công trình đã công bố

117

Tài liệu tham khảo

118

Phụ lục

127

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt



HE

Haematoxylin – Eosin (Thuốc nhuộm tiêu bản bệnh lý)

IHC

Immuno Histochemistry (Hóa miễn dịch tổ chức)

IPMA

Immunoperoxidase monolayer Assay
(Phản ứng miễn dịch có gắn men trên tế bào một lớp)

KKT

Kháng kháng thể

MARC 145

Tế bào thận khỉ

MLV

Modifier Live Vacine (Vắc xin nhƣợc độc)

MOI

Multiplicity Of Infection
(Tỷ lệ giữa số lƣợng virus và số lƣợng tế bào)

PRRSV

Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
(Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)

RNA

Ribonucleic acid (gen sợi đơn)

vi


RT- PCR

Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi trùng hợp có dùng enzym phiên mã ngƣợc)

S/P

Sample/Positive (giá trị tính toán trong phản ứng ELISA)

SP

Structural protein (Protein cấu trúc)

TCID50

50% Tissue Culture Infective Dose (Liều gây nhiễm 50% mô nuôi cấy)

TMB

4.1.

Kết quả xác định hiệu giá của 03 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02 và chủng virus vắc-xin

4.2.

54

Khả năng gây bệnh tích tế bào của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02

4.3.

55

Khả năng gây bệnh tích tế bào của 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS
HUA 02 qua các đời cấy chuyển

4.4.

60

Hiệu giá 02 chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 qua các đời
cấy chuyển

4.5.

60



4.10.

Bảng tổng hợp triệu chứng lâm sàng chủ yếu của các lợn đƣợc gây bệnh
thực nghiệm 02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS HUA 02

4.11.

Bệnh tích đại thể của lợn thí nghiệm gây nhiễm 2 chủng PRRS HUA 01,
PRRS HUA 02

4.12.

78

Bệnh tích đại thể của lợn thí nghiệm gây nhiễm 2 chủng PRRS HUA 01,
PRRS HUA 02 (tiếp)

4.13.

79

Bệnh tích vi thể của lợn thí nghiệm gây nhiễm 2 chủng PRRS HUA 01,
PRRS HUA 02

4.14.

75

83

Sự tƣơng đồng về trình tự nucleotide của gene ORF5 giữa các chủng
virus PRRS nghiên cứu với mẫu virus tham chiếu

4.21.

103

Sự tƣơng đồng về trình tự nucleotide của gene ORF7 giữa các chủng
virus PRRS nghiên cứu với mẫu virus tham chiếu

4.20.

102

Các vị trí sai khác amino acid mã hóa từ gene ORF5 giữa 2 chủng virus
PRRS nghiên cứu và chủng virus tham chiếu

4.19.

98

Các vị trí sai khác amino acid mã hóa từ gene ORF7 giữa 2 chủng virus
PRRS nghiên cứu và chủng virus tham chiếu

4.18.

95

107


Marc 145

2.4.

22

Quy luật nhân lên của virus trên các môi trƣờng nuôi cấy dòng tế bào
BHK-21, Marc 145, 3D4/31

2.5.

22

Quan hệ về nguồn gốc di truyền của virus PRRS với các virus khác trong
bộ Nidovirales và họ Picornaviridae

24

2.6.

Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào đại thực bào

30

3.1.

Gây nhiễm virus bằng cách nhỏ niêm mạc mũi

50


4.6.

Bệnh tích tế bào sau 36 giờ gây nhiễm chủng PRRS HUA 02

57

4.7.

Bệnh tích tế bào sau 48 giờ gây nhiễm chủng PRRS HUA 02

58

4.8.

Bệnh tích tế bào sau 72 giờ gây nhiễm chủng PRRS HUA 02

58

4.9.

Bệnh tích tế bào sau 84 giờ gây nhiễm chủng PRRS HUA 02

58

4.10.

Hình biểu diễn sự nhân lên của chủng virus PRRS HUA 01

62



x

71


4.16.

Hàm lƣợng kháng thể trung bình của lợn thí nghiệm đƣợc gây nhiễm
chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02

73

4.17.

Lợn mệt mỏi lƣời vận động

77

4.18.

Lợn xuất huyết

77

4.19.

Mí mắt sƣng, có nhiều rử mắt

77


4.25.

Dạ dày xuất huyết

82

4.26.

Hạch màng treo ruột sung huyết

82

4.27.

Xoang bao tim tích nƣớc

82

4.28.

Hạch bẹn nông xuất huyết

82

4.29.

Phế quản có dịch viêm (HE.40X)

86


4.35.

Virus phân bố ở phổi (IHC.10X)

89

4.36.

Virus phân bố ở phổi (IHC.20X)

89

4.37..

Virus phân bố ở hạch lympho (IHC.20X)

89

4.38.

Virus phân bố ở hạch lympho (IHC.40X)

89

4.39.

Kết quả phản ứng RT- PCR với mồi ORF7 (hình A) và ORF5 (hình B)

92

4.44.

So sánh trình tự amino acid mã hóa từ đoạn gene ORF7 của 2 chủng
virus PRRS nghiên cứu và các chủng tham chiếu

4.45.

So sánh trình tự amino acid mã hóa từ đoạn gene ORF5 của 2 chủng
virus PRRS nghiên cứu và các chủng tham chiếu

4.46.

101

Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự nucleotide gene ORF5 của các
chủng virus PRRS nghiên cứu

4.47.

101

110

Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự nucleotide gene ORF7 của các
chủng virus PRRS nghiên cứu

112

xii


Nghiên cứu sự phân bố của virus bằng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch. Phƣơng pháp RTPCR để xác định sự có mặt của virus. Xác định hàm lƣợng virus bằng phƣơng pháp
Realtime PCR. Giải trình tự gene để xác định đặc điểm sinh học phân tử của virus.
Kết quả chính và kết luận:
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học của chủng virus PRRS HUA 01 và
PRRS HUA 02: Biến đổi bệnh tích tế bào bắt đầu quan sát thấy sau 24 giờ gây nhiễm
chủng PRRS HUA 01, và sau 36 giờ chủng PRRS HUA 02. Bệnh tích tế bào đƣợc biểu
hiện là các tế bào co cụm lại với nhau chồi lên ở đáy bình. Chủng virus PRRS HUA 01,

xiii


CPE đạt 100% tại 60 giờ. Chủng virus PRRS HUA 02, CPE đạt 100% tại 72 giờ. Quy
luật nhân lên của 2 chủng virus nghiên cứu trong môi trƣờng tế bào là giống nhau. Virus
giải phóng ra ngoài tế bào có hiệu giá cao hơn virus ở trong tế bào. Hiệu giá virus tƣơng
đối cao chủng PRRS HUA 01 (3,16x105 TCID50/25µl) và PRRS HUA 02 (1,74 x106
TCID50/25µl), thời điểm hiệu giá virus đạt cao nhất trong khoảng 60 giờ đến 84 giờ sau
gây nhiễm. Kết quả khả năng gây bệnh của 02 chủng virus PRRS HUA 01 và PRRS
HUA 02: Chủng PRRS HUA 01 và PRRS HUA 02 đƣợc gây nhiễm trên lợn thí nghiệm
có triệu chứng và bệnh tích rất điển hình của lợn mắc PRRS. Triệu chứng lâm sàng: sốt,
ho, khó thở, giảm ăn, phát ban, sƣng phù mí mắt. Sau gây nhiễm 03 ngày virus PRRS
xuất hiện trong máu và sau 05 ngày xuất hiện ở dịch ngoáy mũi. Virus tồn tại trong máu
đến hết thời gian theo dõi thí nghiệm (21 ngày). Bệnh tích đại thể chủ yếu của các lợn thí
nghiệm: phổi viêm, xuất huyết, hạch lympho sƣng, xuất huyết, thận xuất huyết. Bệnh tích
vi thể chủ yếu của lợn mắc PRRS ở thí nghiệm: Phổi xuất huyết, phế quản - phế viêm, tế
bào viêm tràn lan trong phổi. Hạch lympho xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm, các nang
lympho, thận xuất huyết, viêm kẽ thận. Sự phân bố của virus đƣợc nghiên cứu qua
phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy ở lợn gây nhiễm thực nghiệm, virus
PRRS tập trung chủ yếu ở hạch lympho và phổi.
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của 2 chủng virus PRRS HUA
01 và PRRS HUA 02: Đoạn gene ORF5 có kích thƣớc 603 bp mã hóa cho 200 amino

research such as: Production of effective vaccine and PRRS; assessment of vaccine
effectiveness; experimental infection for further study on pathological characteristics of
PRRS; to be used as reference in study on new isolated virus and modified strain in
molecular epidemiology.
Materials and Methods:
Study on biological characteristics of 02 virus strains: PRRS HUA 01 and
PRRS HUA 02. Research on the molecular biological characteristics of 02 virus
strains: PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02. PCR machine, electrophoresis equipment,
sequencing machine, ELISA reader, automatic paraffin dispenser embedding,
microtome, microscopes, fluorescence microscopes, Marc 145 cell

culture

environment, RNA extraction Kit, RT-PCR Kit, sequencing Kit, Hematoxylin – Eosin,
PRRSV primary and secondary antibodies. In order to identify biological features of
the virus, cell culture and virus title, viral replication curve in cell culture environment
were performed. Viral virulence was determined through experimental infection,
clinical test, necropsy, macro-lesions, and micro-lesions observation. ELISA was
carried out to identify Antibody titer. Immunohistochemistry method was used to
study the viral distribution. RT-PCR was implemented to identify the presence of
virus. Realtime PCR showed the quantity of virus. Sequencing was conducted to
identify molecular biological characteristics of virus.
Main findings and conclusions:
Result of study on biological characteristics of PRRS HUA 01 and PRRS HUA
02: cellular lesions began to be observed at 24 hours post-infection with PRRS HUA 01,
and after 36 hours post-infection with PRRS HUA 02. Cellular lesions observed are the
cells clumping together, creating clusters in the bottom of the jar. In PRRS HUA 01,
CPE reached to 100% at 60 hours. CPE reached to 100% at 72 hours post-inoculation

xv

America).
PRRS HUA 01 and PRRS HUA 02 strains have stable, typical, biological and
molecular biological characteristics and high pathogenic which could be used for PRRS
vaccine production, assessment of vaccine effectiveness or biotic products such as rapid
test Kits, Antigens for diagnosis with the arm of prevention and treatment of PRRS.

xvi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh tai xanh hay hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) là một bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi. Bệnh tai xanh do một loại virus
gây ra, virus tấn công là các đại thực bào dẫn đến hiện tƣợng suy giảm miễn dịch
ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công. Bệnh tai
xanh gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn, đối với lợn nái, bệnh gây
hậu quả nghiêm trọng nhƣ: sảy thai, lợn con sơ sinh yếu ớt, giảm số con sơ
sinh/ổ, tình trạng bệnh kéo dài âm ỉ, rối loạn sinh sản, động dục kéo dài, chậm
động dục trở lại. Đối với đực giống, số lƣợng tinh dịch giảm, chất lƣợng tinh
dịch kém, ảnh hƣởng đến tỷ lệ thụ thai và chất lƣợng đàn con. Bệnh xuất hiện
đầu tiên ở Mỹ năm 1987 (Keffaber, 1989), rất nhanh chóng sau đó bệnh lan sang
Canada và sau đó lan sang các nƣớc châu Âu. Năm 1991, virus đƣợc tìm thấy tại
Hà Lan (Terpstra et al., 1991). Năm 1998, bệnh đƣợc phát hiện ở Hàn Quốc, Nhật
Bản thuộc khu vực châu Á. Từ năm 2005 trở lại đây, bệnh lây lan khắp các nƣớc
trên toàn thế giới.
Tác nhân gây bệnh - virus PRRS (PRRSV) là một thành viên của giống
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirale (Collins et al., 1992). PRRSV rất
nhỏ, hệ gene của virus gồm một sợi RNA đơn dƣơng có kích thƣớc khoảng 15
kb. Bộ gene gồm có 9 khung đọc mở (ORF) (Lee and Yoo, 2005). Khung đọc

dƣơng tính huyết thanh học với các mẫu kháng huyết thanh PRRSV. GP4 đƣợc
mã hóa bởi ORF4 có độ dài 183 amino acid và 178 amino acid tƣơng ứng cho
PRRSV type I và type II. Phần đuôi 3’ của ORF3 chính là phần đầu 5’ của ORF4
do vậy thiếu amino acid sẽ xảy ra đồng thời tại protein GP3 và GP4.
GP5 là glycoprotein đƣợc thấy nhiều nhất trên bề mặt virion của PRRSV,
là phân tử protein đƣợc mã hóa bởi ORF5, là một trong những vùng thƣờng thay
đổi nhất trong genome của PRRSV và là đoạn gene đƣợc xét đến nhiều nhất
trong các nghiên cứu về đa dạng di truyền (Shi et al., 2010).
Dựa vào phân tích cấu trúc gene, PRRSV đƣợc chia thành 2 nhóm
genotype: Nhóm I (châu Âu) đại diện bởi virus Lelystad và nhóm II (Bắc Mỹ)
đại diện bởi virus VR – 2332 (Nelson et al., 1993). Mặc dù PRRSV thuộc cả hai
nhóm này đều có thể gây ra hội chứng tƣơng tự nhau trên lợn, chúng chỉ giống
nhau 55-70% về nucleotide và khoảng 50-80% về amino acid. Tại thực địa, sự đa
dạng cả về đặc tính di truyền và đặc tính kháng nguyên của các chủng PRRSV là
nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng vắc-xin không hiệu quả và đôi khi xảy ra
những ổ dịch PRRS lớn.
Từ năm 2005 trở lại đây, 25 nƣớc và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu
lục trên thế giới đã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới (OIE) là có dịch PRRS
lƣu hành (trừ châu Úc và Newzeland).

2


Hiện nay, PRRS đã trở thành dịch địa phƣơng ở nhiều nƣớc trên thế giới,
kể cả các nƣớc có ngành chăn nuôi lợn phát triển nhƣ Mỹ, Hà Lan, Anh, Đan
Mạch, Pháp, Đức và gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho ngƣời chăn
nuôi, thiệt hại lên đến hàng trăm triệu USD. Hàng năm ƣớc tính tiêu phí ngành
công nghiệp chăn nuôi lợn ở Mỹ là 560 triệu USD cho bệnh tai xanh (Neumann
et al., 2005). Các nƣớc trong khu vực châu Á có tỷ lệ PRRS lƣu hành rất cao
nhƣ: Trung Quốc 80%, Đài Loan 94,7 – 76,4%, Philippin 90%, Thái Lan 97%,


bệnh cho vật nuôi thì việc nghiên cứu các đặc tính sinh học và sinh học phân tử của
các chủng virus phân lập đƣợc là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận án nhằm chọn ra chủng virus PRRS tiềm năng có đặc tính
sinh học, sinh học phân tử điển hình để làm phong phú nguồn quỹ gene nhằm phục
vụ các nghiên cứu chuyên sâu nhƣ: sản xuất vắc-xin phù hợp có hiệu quả bảo hộ
cao; chế kháng thể đạt chuẩn dùng trong phòng, trị PRRS; công cƣờng độc để
đánh giá hiệu quả của vắc-xin; gây bệnh thí nghiệm để nghiên cứu sâu hơn về
đặc điểm bệnh lý PRRS; sử dụng làm chủng tham chiếu để nghiên cứu các virus
mới phân lập và các biến chủng dùng trong dịch tễ học phân tử.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định đƣợc một số đặc tính sinh học chủ yếu của 02 chủng virus
PRRS HUA 01, PRRS HUA 02.
- Xác định đƣợc một số đặc tính sinh học phân tử của 02 chủng virus
PRRS HUA 01, PRRS HUA 02.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
02 chủng virus PRRS HUA 01, PRRS HUA 02 đã đƣợc Khoa Thú y –
Học viện Nông nghiệp Việt Nam phân lập từ một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên đối
tƣợng là chủng virus PRRS HUA 01 đƣợc phân lập tại tỉnh Hải Dƣơng, (năm 2013)
và chủng virus PRRS HUA 02 đƣợc phân lập tại tỉnh Hƣng Yên, (năm 2013).
Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học
Thú y và phòng thí nghiệm bộ môn bệnh lý, khu nuôi động vật thí nghiệm –
Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 6/2014-12/2016
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

học rõ ràng và đầy đủ.
Kết quả của luận án sẽ chỉ ra đƣợc các đặc tính sinh học và sinh học phân
tử của một số chủng PRRSV sẽ rất có ích cho lĩnh vực thú y nói riêng và lĩnh vực
công nghệ sinh học nói chung. Tạo ra đƣợc những tiến bộ khoa học, phát triển các
hƣớng nghiên cứu về công nghệ sinh học trong lĩnh vực thú y.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của luận án sẽ đƣa ra những thông tin về đặc tính sinh học, sinh học
phân tử của một số chủng virus PRRS nghiên cứu để có thể lựa chọn đƣợc chủng
virus tiềm năng dùng để chế vắc-xin phòng bệnh hoặc chế kháng nguyên chẩn
đoán bệnh hoặc làm chủng cƣờng độc để thử hiệu lực của vắc-xin. Nhƣ vậy các
chủng virus này có thể giúp ích cho các công ty sản xuất vắc-xin hoặc các cơ sở

5


nghiên cứu. Sản xuất đƣợc vắc-xin trong nƣớc, giúp chúng ta không phải lệ thuộc
vào sự nhập khẩu vắc-xin và có thể chủ động trong việc phòng chống dịch PRRS
nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại kinh tế cho ngƣời chăn nuôi, giúp phát triển một
ngành chăn nuôi bền vững.

6


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH VỀ PRRS TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1. Lịch sử và tình hình dịch PRRS trên thế giới
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome - PRRS) đƣợc ghi nhận lần đầu tiên trong các báo cáo về
các thiệt hại của ngành công nghiệp chăn nuôi tại Mỹ. Tại các ổ dịch có biểu hiện
các triệu chứng lâm sàng của PRRS đã đƣợc báo cáo ở Mỹ vào cuối những năm 80


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status