Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Care trên chó, đặc điểm sinh học và sinh học phân tử của virus Care phân lập được tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam (LA tiến sĩ) - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN VĂN NÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA BỆNH
CARE TRÊN CHÓ, ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH HỌC
PHÂN TỬ CỦA VIRUS CARE PHÂN LẬP ĐƯỢC
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

HÀ NỘI – 2017


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trần Văn Nên

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA BỆNH
CARE TRÊN CHÓ, ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH HỌC
PHÂN TỬ CỦA VIRUS CARE PHÂN LẬP ĐƯỢC
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 62.64.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ LAN
PGS. TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI, NĂM 2017



điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Tác giả luận án

Trần Văn Nên

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN ................................................................................................ xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................................... 2
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 3
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................................ 3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................... 4
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CARE TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ............. 4
2.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh Care trong nƣớc .......................................................... 4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh Care ngoài nƣớc .......................................................... 5

3.5.4. Phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch ............................................................... 38
3.5.5. Phƣơng pháp xét nghiệm các chỉ tiêu máu ........................................................... 39
3.5.6. Phƣơng pháp nuôi cấy tế bào ................................................................................ 39
3.5.7. Phƣơng pháp phân lập virus Care trên môi trƣờng tế bào Vero-DST .................. 40
3.5.8. Phƣơng pháp xác định hiệu giá virus (TCID50/ml) ............................................... 41
3.5.9. Phƣơng pháp xác định đƣờng biểu biễn sự nhân lên của virus............................. 41
3.5.10. Phƣơng pháp xác định tính kháng nguyên của virus Care.................................. 41
3.5.11. Phƣơng pháp ELISA ........................................................................................... 42
3.5.12. Phƣơng pháp RT-PCR và PCR ........................................................................... 42
3.5.13. Phƣơng pháp giải trình tự gene và xử lý dữ liệu giải trình tự gene .................... 45
3.5.14. Xử lý số liệu ........................................................................................................ 48
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 49
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA CHÓ MẮC
BỆNH CARE .................................................................................................................. 49
4.1.1. Kết quả chẩn đoán chó mắc bệnh Care bằng phƣơng pháp RT-PCR ................... 49
4.1.2. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care ..................................................... 50
4.1.3. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng của các giống chó mắc bệnh Care 52
4.1.4. Kết quả nghiên cứu sự thay đổi về chỉ tiêu máu của các giống chó mắc bệnh Care ................55

iv


4.1.5. Biến đổi bệnh lý đại thể của chó mắc bệnh Care .................................................. 60
4.1.6. Biến đổi bệnh tích vi thể của chó mắc bệnh Care ................................................. 62
4.1.7. Kết quả ứng dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch để xác định sự phân bố virus Care
trên các cơ quan tổ chức của chó bệnh ........................................................................... 67
4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NHỮNG
CHỦNG VIRUS CARE PHÂN LẬP ĐƢỢC................................................................. 70
4.2.1. Thông tin của những chủng virus Care phân lập đƣợc sử dụng trong nghiên cứu ............ 70
4.2.2. Khả năng gây bệnh tích tế bào (CPE) của những chủng virus Care phân lập đƣợc ...........70

CPE

Cytophathogenic Effect (khả năng gây bệnh tích tế bào)

CPV

Canine Parvovirus (Virus gây bệnh Parvo ở chó)

RNA

Ribonucleic acid (Axít ribonucleic)

DAB

3,3-diaminobenzidine

DNA

Deoxyribonucleic acid (Axít deoxyribonucleic)

EDTA
ELISA

Ethylene diamine tetra acetic acid (axít etylen diamin
tetraaxetic)
Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay (Phƣơng pháp miễn
dịch gắn enzyme)

FBS


50% trên môi trƣờng nuôi cấy mô)

vi


DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1. Các virus thuộc giống Morbillivirus và bệnh do chúng gây ra .................................. 7
2.2. Danh sách các loại vacxin phòng bệnh Care đƣợc lƣu hành ở Việt Nam ............... 29
3.1. Mồi sử dụng cho phản ứng RT-PCR và giải trình tự gene P và H .......................... 33
3.2. Chó mắc bệnh Care theo giống chó khác nhau ........................................................ 31
3.3. Chó mắc bệnh Care theo các địa phƣơng nghiên cứu khác nhau ............................ 32
3.4. Các chủng tham chiếu sử dụng để xây dựng cây sinh học phân tử ......................... 46
4.1. Kết quả chẩn đoán bằng phƣơng pháp RT-PCR và PCR ........................................ 49
4.2. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chó mắc bệnh Care ........................................... 50
4.3. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó Phú Quốc mắc bệnh Care .............................. 52
4.4. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó H’Mông Cộc mắc bệnh Care ........................ 53
4.5. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó Bắc Hà mắc bệnh Care .................................. 53
4.6. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó lai Becgie mắc bệnh Care ............................. 53
4.7. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó Fox mắc bệnh Care ....................................... 53
4.8. Các chỉ tiêu lâm sàng của giống chó Rottweiler mắc bệnh Care ............................. 53
4.9. Một số chỉ tiêu máu của giống chó Phú Quốc mắc bệnh Care ................................ 55
4.10. Một số chỉ tiêu máu của giống chó H’Mông Cộc mắc bệnh Care ......................... 55
4.11. Một số chỉ tiêu máu của giống chó Bắc Hà mắc bệnh Care .................................. 56
4.12. Một số chỉ tiêu máu của giống chó lai Becgie mắc bệnh Care .............................. 56
4.13. Một số chỉ tiêu máu của giống chó Fox mắc bệnh Care ........................................ 57
4.14. Một số chỉ tiêu máu của giống chó Rottweiler mắc bệnh Care ............................. 57
4.15. Các tổn thƣơng đại thể ở chó mắc Care ................................................................. 60


viii


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1. Cấu trúc của virus Care .............................................................................................. 8
2.2. Cơ chế sinh bệnh của bệnh Care. ............................................................................. 10
2.3. Bệnh tích tế bào do chủng virus CDV4-H và Onderstepoort gây ra sau 36 và 48 giờ
gây nhiễm trên môi trƣờng nuôi cấy tế bào Vero-DST .................................................. 12
2.4. Đƣờng biểu diễn sự nhân lên của chủng virus vacxin Onderstepoort và chủng
007Lm ............................................................................................................................. 13
2.5. Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự gene H của virus Care ................................ 16
2.6. Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự gene P của virus Care ................................. 17
2.7. Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch trên tiêu bản phổi, hạch lympho, não và dạ dày
(IHC. 10X) ...................................................................................................................... 25
4.1. Chó tiêu chảy, phân màu cà phê .............................................................................. 52
4.2. Chó có biểu hiện thần kinh ...................................................................................... 52
4.3. Chó mắc bệnh Care có các nốt sài ở vùng da mỏng. ............................................... 52
4.4. Chó mắc bệnh Care có gan bàn chân sƣng, cứng .................................................... 52
4.5. Xuất huyết ở phổi..................................................................................................... 62
4.6. Ruột bị sung huyết ................................................................................................... 62
4.7. Hạch dƣới hàm sƣng to ............................................................................................ 62
4.8. Hạch màng treo ruột sƣng to .................................................................................... 62
4.9. Viêm phế quản phổi (HE. 10X) ............................................................................... 66

4.29. So sánh trình tự amino acid mã hóa từ đoạn gene P của các chủng virus Care
nghiên cứu ....................................................................................................................... 96
4.30. Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự nucleotide gene P của những chủng virus
Care nghiên cứu ............................................................................................................ 102
4.31. Cây sinh học phân tử dựa trên trình tự nucleotide gene H của những chủng virus
Care nghiên cứu ............................................................................................................ 103

x


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả:
Trần Văn Nên
Tên Luận án: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care, đặc điểm
sinh học và sinh học phân tử của virus Care phân lập đƣợc tại một số tỉnh phía Bắc Việt
Nam.
Chuyên ngành:
Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 62.64.01.02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Xác định đƣợc một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care. Xác
định đƣợc đặc điểm sinh học và sinh học phân tử của virus Care phân lập đƣợc tại một
số tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care. Nghiên cứu đặc
điểm sinh học của các chủng virus Care phân lập đƣợc tại một số tỉnh phía Bắc Việt
Nam. Nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của các chủng virus Care phân lập đƣợc tại
một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. Các chó mắc bệnh Care và mẫu virus Care phân lập
đƣợc từ các chó mắc bệnh đƣợc thu thập từ 5 tỉnh ở phía Bắc Việt Nam gồm: Hà Nội,

biếng ăn, ủ rũ (100,0%), có dử mắt (100,0%), nôn mửa (97,06%), dử mũi (79,41%), ho
(79,41%), tiêu chảy phân màu cà phê (76,47%), sừng hóa gan bàn chân (41,18%), có
các nốt sài ở vùng da mỏng (32,35%) và xuất hiện các triệu chứng thần kinh (11,76%).
Các chỉ tiêu cận lâm sàng: thân nhiệt (40,230C – 40,590C), tần số hô hấp (71,83 – 78,94
lần/phút), tần số tim (118,88 – 130,75 lần/phút) tăng so với chó khỏe. Xét nghiệm máu
ở chó mắc bệnh Care: số lƣợng hồng cầu (3,80 – 4,26 x 106/µl), hàm lƣợng huyết sắc tố
(110,81 – 123,81 g/l), tỷ khối hồng cầu (32,59% - 34,18%), thể tích trung bình hồng cầu
(46,20 – 47,74 fl), lƣợng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (17,88 – 18,65 pg), số lƣợng
bạch cầu (4,67 – 4,87 x 103/ml). Công thức bạch cầu có sự thay đổi, trong đó tỷ lệ bạch
cầu đa nhân trung tính (62,65% - 63,29%) tăng so với chó khỏe. Bệnh tích ở phổi: phổi
xuất huyết (85,29%), viêm phổi thùy (79,41%), viêm phế quản phổi (79,41%). Bệnh tích
ở ruột: ruột viêm, xuất huyết (91,18%) và sung huyết ở ruột non (88,24%). Hạch lympho
vùng đầu, cổ, dƣới hàm, màng treo ruột sƣng to, rìa tù, xuất huyết (100%). Bệnh tích vi
thể ở phổi, ruột, hạch lympho là sung huyết, xuất huyết, hoại tử tế bào, thoái hóa tế bào,
thâm nhiễm tế bào viêm. Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch chỉ ra virus tập trung nhiều tại
phổi, ruột và hạch lympho.
Một số đặc tính sinh học của 5 chủng virus Care phân lập đƣợc từ chó mắc bệnh
Care là virus phân lập đƣợc thích ứng tốt trên môi trƣờng tế bào Vero-DST. Virus phá
hủy tế bào Vero-DST từ 24 giờ đến 48 giờ sau khi gây nhiễm và phá hủy hoàn toàn tế
bào sau 60 giờ đến 72 giờ. Hiệu giá virus biến động cao từ 3,16 x 104 tới 6,25 x 105
(TCID50/25µl). Ở các thời điểm thu hoạch virus khác nhau thì lƣợng virus tập trung
trong tế bào luôn cao hơn so với lƣợng virus ở ngoài tế bào. Chủng virus Care CDVVNUA-768 phân lập đƣợc, dùng sản xuất vacxin Care vô hoạt có tính kháng nguyên
cao, khi tiêm chó thí nghiệm có khả năng gây đáp ứng miễn dịch tốt, bảo hộ đƣợc chó
trƣớc sự tấn công của virus công cƣờng độc. Có thể sử dụng chủng virus này nghiên
cứu vacxin phòng bệnh.
Đặc tính sinh học phân tử của 5 chủng virus Care phân lập đƣợc dựa trên kết quả
giải trình tự gene H và P. Đoạn gene H và P có độ dài lần lƣợt là 1824 bp và 402 bp.
Mức độ tƣơng đồng về nucleotide ở gene H và gene P giữa 5 chủng virus nghiên cứu
đạt tỷ lệ lần lƣợt là 90,05%-99,61% và 94,81%-99,75%. Mức độ tƣơng đồng về
nucleotide về nucleotide ở gene H và gene P giữa 5 chủng virus nghiên cứu với chủng

Bac Giang, and Nam Dinh. To realize this study, the following materials were used:
waterbath, automatic paraffin dispenser embedding, automatic microtome, slide dryer,
microscopes, CELL-DYN 3700 automatic hematology analyzer, cell-culture incubator
(5% CO2), stereoscopic microscopes, centrifuges, PCR machines, Beckman Coulter
Formol 8000 automatic sequencing machine, 10% formalin, paraffin, xylene,
Haematoxylin - Eosin dyes, Vero-DST cell line; DMEM, 10% FBS, EDTA buffer,
antibiotics; total RNA extraction Kit, primers of H and P gene, RT-PCR and PCR Kit,
TBE or TAE buffer, agarose, chemical for purification and Kit for sequencing of PCR
products. Main pathological features of dogs infected with CDV were studied using
routine methods: clinical examination; post-mortem necropsy, macroscopic lesions
observation; prepare microscopic slides and examination of microscopic lesions;
immunohistochemistry staining; assays of physiological indicators of blood. Data was
analyzed using statistical analysis of variance (ANOVA/One Way), and Tukey method.
Research on biological characteristics of the CDV strains isolated was carried out using
Vero-DST cell culture, CDV isolation methods on Vero-DST cell environment; virus
titration (TCID50 / ml) (Lan et al., 2005a); determination the viral replication. Molecular
biological characteristics of the CDV strains isolated were demonstrated by RT-PCR
and sequencing methods. Phylogenetic tree illustrating the origin of viral strains was
established by MEGA6.0 software and Maximum likehood test with the bootstrap value
of 1000 units.

xiii


Main results and conclusion
Determination of some mainly pathological features of 68 dogs of 3 – 6 months
old, from 6 different breeds collected from 5 northern provinces in Vietnam include
Hanoi, Hung Yen, Thai Binh, Bac Giang, and Nam Dinh. Dogs infected with CDV has
mainly clinical symptoms such as fever (100.0%), anorexia, depression (100.0%),
rheum (100.0%), vomiting (97.06%), scratchy nose (79.41%), coughing (79.41%),

gene was sequenced in length 1824 bp and 402 bp, respectively. The nucleotide
similarity in the gene H and gene P of 5 studied strains were at a high rate of 90.05% 99.61% and 94.81% - 99.75%, respectively. The nucleotide similarity in the gene H and
gene P of 5 strains compared to the vaccine strain were 89.99% - 99.34% and 94.81% 99.50%, respectively. The degree of amino acid similarity of the gene H and gene P was
a high rate of 89.38% - 99.5% and 92.47% -100.0%, respectively. The degree of amino
acid similarity of the gene H and gene P 89.39% - 99.17% and 92.47% -100.0%,
respectively. Five studied CDV strains were in 3 different branches belonging to 3
genotypes: Asia 1, 2 and Classic, respectively.

xiv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh Care hay bệnh sài sốt ở chó là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy
hiểm thƣờng xảy ra ở chó con, lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao. Bệnh Care
đƣợc biết tới là căn bệnh nguy hiểm nhất trên chó trong nửa đầu thế kỷ 19. Bệnh
Care đƣợc báo cáo lần đầu tiên ở châu Âu vào năm 1760 (Appel and Gillespie,
1972). Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh đã đƣợc mô tả lần đầu
tiên vào năm 1809 bởi Edward Jenner (Appel and Gillespie, 1972; Shell, 1990)
và virus Care đã đƣợc phân lập vào năm 1905. Bệnh Care xảy ra rộng rãi trên
toàn thế giới, xảy ra ở một số nƣớc nhƣ Mỹ, Argentina, Brazil, Mexico, Nam Phi
và nhiều nƣớc ở châu Âu, gần đây nhất là ở các nƣớc châu Á nhƣ Nhật Bản (Lan
et al., 2006a), Thái Lan (Keawcharoen et al., 2005), Hàn Quốc (An et al., 2008)
và Ấn Độ (Latha et al., 2007).
Nguyên nhân gây bệnh Care trên chó là do virus Care (Canine distemper
virus - CDV). CDV là một thành viên của giống Morbillivirus, thuộc họ
Paramixoviridae. Các thành viên khác của giống Morbillivirus nhƣ virus gây
bệnh sởi trên ngƣời (Measles virus - MV), virus dịch tả trâu bò (Rinderpest virus
- RPV), virus gây bệnh trên động vật nhai lại nhỏ (Peste des petits ruminants
virus - PPRV), virus gây bệnh trên động vật có vú dƣới nƣớc (cá heo, hải cẩu)

các vacxin phòng bệnh Care đang lƣu hành hiện nay chƣa cao cũng nhƣ chƣa có
nhiều báo cáo cụ thể. Xuất phát từ thực tiễn đó, trong đề tài này chúng tôi tiến
hành nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc Care, đồng thời
nghiên cứu về đặc tính sinh học và sinh học phân tử của virus Care phân lập tại
Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa rất quan trọng cung cấp dữ liệu khoa
học hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh dựa vào đặc điểm bệnh lý đặc trƣng của bệnh và
lựa chọn đƣợc nguồn mẫu bệnh phẩm phục vụ cho việc chọn chủng virus chế
vacxin phòng bệnh hiệu quả, chế tạo kit chẩn đoán, chế tạo kháng nguyên dùng
trong chẩn đoán góp phần giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh Care gây ra cho
đàn chó nuôi ở trong nƣớc.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định đƣợc một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care
cũng nhƣ đặc tính sinh học và sinh học phân tử của virus Care phân lập đƣợc tại
một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc chẩn đoán
phát hiện bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, thông tin về các đặc
tính sinh học và sinh học phân tử của các virus Care giúp cho việc sàng lọc và
lựa chọn đƣợc chủng virus có tiềm năng trong sản xuất vacxin và các chế phẩm
sinh học phục vụ công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh Care.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu là chó mắc bệnh Care, mẫu virus Care phân lập
đƣợc từ các chó mắc bệnh Care.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2014 tới tháng 12/2016
- Địa điểm nghiên cứu:

2


+ Bệnh viện thú y, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
+ Bộ môn bệnh lý thú y, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
+ Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ sinh học thú y, Khoa Thú y, Học

2.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh Care trong nƣớc
Ở Việt Nam, bệnh đƣợc phát hiện từ năm 1920. Nghiên cứu của Hồ Đình
Chúc (1993) đã chỉ ra thời kỳ ủ bệnh Care thƣờng là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 21 ngày) và có thể kéo dài trong khoảng thời gian trên dƣới 1 tháng. Chó phát
bệnh thƣờng chết với tỷ lệ chết 50 - 80%, thậm chí lên đến 100% nếu không điều
trị kịp thời.
Cho đến nay, bệnh xảy ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử
vong của bệnh rất cao (Lê Thị Tài, 2006). Tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh,
nhƣng mẫn cảm ở là loài chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn (Tô Du và
Xuân Giao, 2006).
Nghiên cứu của Lan et al. (2008) đã phân lập đƣợc chủng virus gây bệnh
trên chó mắc bệnh tại Việt Nam. Virus Care đƣợc phân lập trên dòng tế bào
Vero-DST, sau đó đƣợc kiểm tra bằng phản ứng RT-PCR. Chủng virus CDVHN1 có hiệu giá virus đạt 3,16 x 105 TCID50/25 l. Kết quả nghiên cứu đã cho
thấy đàn chó ở Hà Nội đã lây nhiễm với virus Care.
Trong nghiên cứu của Lan et al. (2009a), hai chủng virus Care là Vn86 và
Vn99 đã đƣợc phân lập từ chó 4 tháng tuổi có đặc điểm là viêm não không mƣng
mủ, viêm phổi, suy giảm tế bào lympho và viêm dạ dày ruột. Kết quả phân tích
sinh học phân tử đã chỉ ra 2 chủng phân lập đƣợc này đều thuộc nhóm cổ điển
(Classic type), khác xa với nhóm Asia 1 và Asia 2.
Nguyễn Thị Lan và Khao Keonam (2012) đã chỉ ra đặc điểm bệnh lý của
chó Phú Quốc mắc bệnh Care và ứng dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để
chẩn đoán bệnh. Các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên khi mắc bệnh Care là sốt cao,
biếng ăn hoặc không ăn, nôn mửa đối với chó con, ho ở chó trƣởng thành, có nốt
sài tại vùng da mỏng ở vùng bụng, tiêu chảy và có triệu chứng thần kinh nhƣ đi
vòng tròn. Bệnh tích đại thể tập trung chủ yếu ở phổi và ruột. Mặt cắt phổi có
nhiều dịch chảy ra; ruột có hiện tƣợng sung huyết, xuất huyết; đại não bị sung
huyết. Các dấu hiệu bệnh tích khác là: lách sƣng, mặt cắt lồi, hạch lympho sƣng,
gan thoái hóa, túi mật sƣng to. Các bệnh tích vi thể gồm có xuất hiện nhiều hồng
cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông
nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não.
Nguyễn Thị Lan và cs. (2015) đã nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của

triển mạnh mẽ của các nghiên cứu về virus Care nhiều vacxin phòng bệnh
hiệu quả đã ra đời.
Hiện nay bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, không những xảy ra trên đàn chó
nuôi mà còn ở xuất hiện ở nhiều loài động vật hoang dã. Chó mắc bệnh Care thể
cận lâm sàng trở thành mối đe dọa nghiêm trọng cho việc bảo tồn nhiều loài thú
ăn thịt và thú có túi. Qua thống kê các nghiên cứu cho thấy, bệnh Care là một
trong các bệnh quan trọng làm tuyệt chủng chồn chân đen, hổ Tasmania và gây
chết theo chu kỳ ở chó hoang dã châu Phi (Assessment, 2005). Năm 1991, bệnh
Care gây chết 20% tổng đàn trên đàn sƣ tử Serengeti ở Tanzania (Woma and Van

5


Vuuren, 2009). Đặc biệt virus Care cũng có khả năng gây bệnh cho một số động
vật biển (Kennedy et al., 1989). Ở loài cáo tai to lần đầu tiên đƣợc báo cáo mắc
bệnh Care cùng với cầu trùng (Woo et al., 2010).
McCullough et al. (1974) đã nghiên cứu về ảnh hƣởng của chủng virus
R252 đối với hệ thống hạch lympho trên 34 chó thí nghiệm. 21 chó đƣợc gây
nhiễm ngoài đƣờng tiêu hóa, 6 chó đƣợc gây nhiễm bằng cách tiếp xúc trực tiếp
và 7 chó đƣợc nuôi làm lô đối chứng. Số lƣợng tế bào lympho của các chó đƣợc
gây nhiễm với chủng virus Care R252 là giảm sau 7 tuần gây nhiễm. Số lƣợng tế
bào lympho sai khác so với sinh lý bình thƣờng ở 7 chó ốm và có biểu hiện triệu
chứng thần kinh sau 7 tới 27 ngày gây nhiễm (nhóm I). Mƣời chín chó theo dõi ở
thời điểm 12 tuần sau khi gây nhiễm có số lƣợng tế bào lympho bình thƣờng sau
8 tuần gây nhiễm. 5 chó (nhóm II) bị tổn thƣơng ở hệ thần kinh trung ƣơng trong
khi 14 chó (nhóm III) không có tổn thƣơng ở hệ thần kinh. Tuyến ức của các chó
ở nhóm I bị teo và hạch lympho có sự suy giảm tế bào lympho. Bên cạnh đó, số
lƣợng các tiểu thể Hassall trong các thùy tuyến ức giảm ở nhóm I. Nucleoprotein
của virus đƣợc tìm thấy trong tuyến ức và tế bào lympho bằng kính hiển vi điện
tử. Không có tổn thƣơng ở hạch lympho ở chó nhóm II. Một vài tuyến ức của chó

mũi, ho, sốt và giảm cân tại thời điểm 21 ngày sau khi gây nhiễm; trong khi chó
đối chứng khỏe mạnh. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh chủng virus ZJ7 đƣợc
phân lập trên tế bào MDCK là có độc lực và không có sự thay đổi về trình tự
nucleotide và amino acid so với chủng virus ban đầu thu đƣợc từ mẫu bệnh
phẩm. Kết quả phân tích về sinh học phân tử ở đoạn gene nucleocapsid (N),
phosphoprotein (P) và heamagglutinin (H) của chủng virus ZJ7 phân lập đƣợc
thuộc genotpye Asia 1, genotype này hiện đang lƣu hành tại Trung Quốc.
2.2. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ VIRUS CARE
2.2.1. Phân loại virus gây bệnh Care
Morbillivirus là một virus tƣơng đối lớn (đƣờng kính 150 – 250nm) với cấu
trúc xoắn ốc, chúng có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy et al., 1989).
Bảng 2.1. Các virus thuộc giống Morbillivirus và bệnh do chúng gây ra
Virus
Measles virus (MV)
Rinderpest virus (RPV)
Peste des petits ruminants virus (PPRV)

Bệnh
Bệnh sởi
Dịch tả trâu bò
Bệnh trên động
vật nhai lại nhỏ

Dolphin morbillivirus (DMV)
Porpoise morbillivirus (PMV)
Canine distemper virus (CDV)
Phocine distemper virus (PDV)

Bệnh Care


kính đo đƣợc 115nm đến 230nm. Màng cuộn kép có độ dày 75 đến 85Ao với bề
mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra (Kennedy et al., 1989).
2.2.3. Cấu trúc của virus Care
Virus Care không phân đoạn, sợi âm tính, sợi đơn, với bộ gene RNA ƣớc
chừng khoảng 15,7 Kb và có vỏ bọc với đƣờng kính có kích thƣớc từ 150 tới 300
nm (Murphy et al., 1999). Virus Care gồm 1 protein không cấu trúc (C) và 6
protein cấu trúc gồm: large protein (L), haemagglutinin (H), phosphoprotein (P),
nucleocapsid protein (N), fusion protein (F) và matrix protein (M) (Diallo, 1990).

Hình 2.1. Cấu trúc của virus Care
Nguồn: Greene et al. (1998)

8


2.2.4. Sức đề kháng của virus Care
Virus Care là một virus không ổn định và nhạy cảm với nhiệt độ, tia UV,
dung môi hòa tan lipid, chất tẩy rửa và chất ôxy hóa (Gröne et al., 1998) mặc dù
nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài.
Năm 1954, Celiker và Gillespie đã nuôi cấy virus sài sốt chó trên môi
trƣờng phôi trứng để nghiên cứu sự ảnh hƣởng của nhiệt độ đến tính cảm nhiễm
của virus. Kết quả cho thấy virus Care cực kỳ mẫn cảm với sức nóng. Virus bị
phá hủy ở 500C trong 30 phút nhƣng virus có thể tồn tại trong 48 giờ ở 250C và
14 ngày ở 50C (Shen and Gorham, 1980). Ở điều kiện (0-40C), virus có thể tồn
tại trong điều kiện môi trƣờng trong vòng một tuần. Trong mô cô lập nó tồn tại
đƣợc ít nhất một giờ ở 370C và 3 giờ ở 200C (nhiệt độ phòng). Thời tiết ấm áp
virus không thể tồn tại lâu trong chuồng nuôi chó sau khi chó bị bệnh đƣợc
chuyển đi.
Thời gian sống và duy trì độc lực của virus sẽ lớn hơn trong điều kiện nhiệt
độ lạnh. Ở nhiệt độ dƣới 00C, nó có thể tồn tại trong môi trƣờng vài ngày nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status