ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH VŨ MAI LINH XÚC TIẾN ĐẦU TƢTRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP
XÚC TIẾN ĐẦU TƢTRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP Chuyên ngành : Kinh Tế Thế Giới và Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế
Mã số:60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
2.1. Tình hình thu hút FDI khu vực phía Bắc 26
2.1.1. Khái quát chung tình hình thu hút FDI cả nƣớc 26
2.1.2. Tình hình thu hút FDI khu vực phía Bắc: 29
2.1.3. Tình hình thu hút FDI tại một số tỉnh phía Bắc: 32
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI tại các tỉnh phía Bắc. 42 2.2. Thực trạng Xúc tiến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại một số tỉnh phía
Bắc: Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An. 46
2.2.1. Mô hình, chức năng cơ quan XTĐT 47
2.2.2. Chiến lƣợc, Chƣơng trìnhXTĐT FDI 54
2.2.3. Các hoạt động XTĐT 58
2.2.4. Nguồn lực thực hiện XTĐT 73
2.3. Đánh giá hoạt động XTĐT tại các tỉnh phía Bắc 79
2.3.1. Mặt tích cực 80
2.3.2. Tồn tại, hạn chế 83
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XTĐT
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC 87
3.1. Mục tiêu và định hƣớng thu hút FDIđến 2020 87
3.1.1. Mục tiêu thu hút FDI 87
3.1.2. Định hƣớng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 91
3.2. Các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quảXTĐT trực tiếp nƣớc
ngoài tại các tỉnhphía Bắc 95
3.2.1. Xây dựng các cơ quan XTĐT hiệu quả 95
3.2.2. Xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc, chƣơng trình thu hút FDI cho
từng địa phƣơng 98
3.2.3. Tăng cƣờng hiệu quả các hoạt động XTĐT 102
3.2.4. Tăng cƣờng các hoạt động hỗ trợ hoạt động XTĐT 103
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
5
BKHĐT
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
6
CNH
Công nghiệp hóa
7
CNHT
Công nghiệp hỗ trợ
8
CQXTĐT
Cơ quan Xúc tiến đầu tƣ
9
CSHT
Cơ sở hạ tầng
10
ĐSQ
Đại sứ quán
11
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
12
FDI
KTĐT
Kinh tế trọng điểm
20
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tƣ ii
21
TNCs
Transnational Companies
Công ty xuyên quốc gia
22
TTXTĐT
Trung tâm Xúc tiến đầu tƣ
23
UBND
Ủy ban Nhân dân
24
USD
United States Dollar
Đô la Mỹ
25
UNCTAD
United Nations
Conference on Trade and
Trang
1
Bảng 1.1
Các kỹ thuật xúc tiến đầu tƣ
18
2
Bảng 2.1
Tình hình thu hút FDI các tỉnh khu vực phía Bắc
(2007-T10.2012)
29
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Tình hình thu hút FDI của cả nƣớc (2007- T10.2012)
25
2
Hình 2.2
Tình hình thu hút FDI cả nƣớc phân theo vùng
(1988- T10.2012)
28
3
Hình 2.3
Tình hình thu hút FDI của 5 tỉnh phía Bắc (1988-2006)
31
4
Hình 2.10
Mô hình tổ chức XTĐT cấp trung ƣơng
46
11
Hình 2.11
Mô hình tổ chức XTĐT cấp địa phƣơng
53
12
Hình 2.12
Quy trình XTĐT từ nghiên cứu ban đầu đến hoạt động
60
iv
DANH MỤC HỘP
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Hộp 2.1
Đoàn cán bộ cấp cao thành phố thăm và làm việc tại
Nhật Bản
63
2
Hộp 2.2
UBND tỉnh Nghệ An gặp mặt các nhà đầu tƣ Mỹ và
Hồng Kông
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. FDI đã đƣợc công nhận một cách rộng rãi, đem
lại những lợi thế quan trọng cho các nền kinh tế tiếp nhận nó.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tƣ phát
triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nƣớc,
tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trƣởng xuất khẩu và
hội nhập kinh tế quốc tế. Hơn nữa, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tƣ đều yêu cầu Việt Nam cần có một môi trƣờng
đầu tƣ thông thoáng hơn, cụ thể nhƣ về chính sách pháp luật, chính sách ƣu đãi đầu
tƣ và thủ tục hành chính… cần nhất quán, minh bạch.
Đối với khu vực phía Bắc Việt Nam, dòng vốn FDI vào khu vực này trong
thời gian qua cho thấy có một khoảng cách lớn so với các tỉnh phía Nam mặc dù
hiện đang có nhiều cơ hội thu hút nhiều đầu tƣ hơn nữa vào khu vực phía Bắc.
Chính phủ đã đầu tƣ tƣơng đối lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng nhƣ cầu, đƣờng, bến
cảng, tại khu vực này để nâng cao hơn nữa nguồn vốn FDI. Về chất lƣợng nguồn
nhân lực, các tỉnh miền Bắc có một số ƣu điểm rõ rệt. Tuy nhiên, hình ảnh chung về
các tỉnh phía Bắc với tƣ cách một điểm đến cho đầu tƣ thì chƣa đạt độ nét cao. Các
nhà đầu tƣ đều nhận thấy chính quyền địa phƣơng các tỉnh phía Bắc ít tích cực hơn
trong việc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài so với các tỉnh phía Nam.
Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu hệ thống giải pháp nâng cao hiệu
quả nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thí điểm ở khu vực phía Bắc Việt Nam
phù hợp trong giai đoạn mới hiện nay là một yêu cầu rất bức thiết. Một mặt, việc áp
dụng hệ thống này giúp công tác quản lý dự án và xúc tiến đầu tƣ nƣớc ngoài đảm
bảo tính khoa học, tính so sánh và tính kinh tế, từ đó các nhà kinh tế, các nhà đầu tƣ
phân tích nắm bắt đƣợc cơ hội đầu tƣ và kinh doanh tại khu vực phía Bắc nói riêng
và Việt Nam nói chung. Mặt khác, việc áp dụng hệ thống giải pháp này tạo ra một
quan điểm thống nhất giữa các cơ quan quản lý dự án, cơ quan xúc tiến đầu tƣ ở cả
Trung ƣơng và địa phƣơng.
Nam; Tác động của ĐTNN đối với nền kinh tế; Triển vọng ĐTNN tại Việt Nam
trong thời gian tới; Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và các giải pháp chủ yếu
nhằm thu hút ĐTNN tại Việt Nam. Trong đó, để triển khai thực hiện việc thu hút 3
và sử dụng hiệu quả vốn ĐTNN trong giai đoạn 2006- 2010 và một số năm về sau,
Chính phủ sẽ chỉ đạo thực hiện các giải pháp chủ yếu, trong đó nhấn có nhấn mạnh
về nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tƣ.
3) Đánh giá về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua,
bài viết “Một số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm
2020” của Th.S Nguyễn Đăng Bình - Phó Vụ trƣởng Vụ Tổng hợp Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ đƣợc in trên tạp chí Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội đã phân tích dòng
vốn FDI vào Việt nam trong thời gian qua. Tuy nhiên, ĐTNN cũng có những mặt
hạn chế nhƣ vốn ĐTNN tăng thấp trong thời gian gần đây và phục hồi chậm sau
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới; đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đầu tƣ vào nông nghiệp và nông
thôn, điện, nƣớc, tài chính, tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, hoạt động
phục vụ cá nhân và cộng đồng, chiếm tỷ lệ còn thấp và chậm đƣợc cải thiện;
nhiều doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài có tỷ lệ nhập khẩu cao, nhƣng không chú
trọng sản xuất mà chỉ tập trung vào gia công, lắp ráp và khai thác thị trƣờng nội địa
là chủ yếu, làm ảnh hƣởng đến cán cân thƣơng mại. Có những doanh nghiệp lợi
dụng kẽ hở về chính sách, pháp luật của Việt Nam để thực hiện hành vi chuyển giá,
kê khai lỗ hoặc lợi nhuận thấp, nên đóng góp rất hạn chế đối với nguồn ngân sách
nhà nƣớc của Việt Nam. Có những dự án ĐTNN sử dụng công nghệ thấp, tiêu hao
nhiều năng lƣợng, gây ô nhiễm môi trƣờng,
4) Tài liệu giảng dạy về “Marketing địa phƣơng, Chiến lƣợc và Kế hoạch hành
động XTĐT” của TS. Bùi Văn, Nguyên PGĐ chƣơng trình FullBright (của trƣờng
ĐH Havard) tại Tp. HCM tại “Lớp tập huấn về Xúc tiến đầu tƣ cho các tỉnh khu vực
phía Bắc” của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tháng 08 năm 2011. Bài giảng này đƣợc trích
Nam, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển kinh tế khu vực tƣ nhân.
Những nền tảng cơ sở lý luận, phân tích khoa học trên là cơ sở rất quan trọng
trong việc nghiên cứu vấn đề thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời kỳ mới, thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế. Cần đánh giá đầy đủ những hiệu ứng tích cực và tiêu cực
có thể tạo ra và những định hƣớng giải pháp mới cho công tác điều hành hoạt động
đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời gian tới.
Trên bình diện quốc tế, việc áp dụng một hệ thống những vấn đề nâng cao
hiệu quả hoạt động XTĐT và thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc sử dụng
rất rộng rãi thông qua các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế nhƣ MIGA,
UNCTAD, UNIDO, JETRO, JBIC
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chủ yếu chỉ mới tập trung phân tích,
nghiên cứu về hoạt động XTĐT tại các nƣớc và tại Việt Nam nói chung chứ chƣa 5
phân tích về một khu vực cụ thể, về các địa phƣơng trong mối liên kết vùng với
nhau trong xu hƣớng kêu gọi, thúc đẩy thu hút đầu tƣ theo vùng hiện nay.
Luận văn “Xúc tiến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại một số tỉnh phía Bắc: Thực
trạng và giải pháp” sẽ góp phần làm cho công tác nghiên cứu về Hoạt động XTĐT
nƣớc ngoài tại Việt Nam mang tính toàn diện đồng thời phân tích các giải pháp mới
cho hoạt động XTĐT, thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Bắc cũng nhƣ
Việt Nam trong giai đoạn tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
- Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến XTĐT nguồn vốn FDI;
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động XTĐT ở một số tỉnh phía Bắc;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XTĐT.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá, tổng kết thực trạng công tác XTĐT ở một số tỉnh phía Bắc trong
những năm qua;
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trƣớc hết, luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng để xem xét quá
trình vận động, biến đổi và phát triển của hoạt động xúc tiến đầu tƣ tại một số tỉnh ở
khu vực phía Bắc từ năm 2007 đến nay.
Bên cạnh đó, phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc sử dụng nhằm phân tích
tình hình thu hút FDI và hoạt động XTĐT (những điểm đạt đƣợc và những vấn đề
còn tồn tại) tại một số tỉnh ở khu vực phía Bắc trong thời gian qua, từ đó đƣa ra giải
pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT tại khu vực này trong thời gian tới.
Các phƣơng pháp so sánh cũng đƣợc luận văn sử dụng để làm nổi bật tính cấp
thiết của việc đẩy mạnh hoạt động XTĐT tại khu vực phía Bắc nói riêng và cho cả
nƣớc nói chung. Đồng thời, phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng nhƣ là một công
cụ phân tích số liệu để minh chứng cho các vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của Luận văn
- Phân tích và làm sáng tỏ những khái niệm mới về XTĐT và vai trò của
XTĐT trong thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài;
- Phân tích những hạn chế và khó khăn trong công tác XTĐT tại các địa
phƣơng phía Bắc;
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩyvà nâng cao hơn nữa hiệu
quả XTĐT nguồn vốn FDI tại một số tỉnh khu vực phía Bắc nói riêng, và cho cả
nƣớc nói chung. 7
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc
kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Khái quát về xúc tiến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Chƣơng 2: Thực trạng xúc tiến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại một số tỉnh
phía Bắc
Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả XTĐT trực tiếp nƣớc
* Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF): Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một
loại hình đầu tƣ quốc tế trong đó một tổ chức cƣ trú tại một nền kinh tế thu đƣợc lợi
ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Lợi ích lâu dài ở đây
hàm ý sự tồn tại trong thời gian dài của một mối quan hệ giữa nhà đầu tƣ trực tiếp
và doanh nghiệp này và mức độ ảnh hƣởng đáng kể của nhà đầu tƣ đối với doanh
nghiệp này.Đầu tƣ trực tiếp nhằm đạt đƣợc những lợi ích lâu dài trong một doanh 9
nghiệp hoạt động trên lãnh thổ một nền kinh tế khác nền kinh tế nƣớc chủ đầu tƣ.
Mục đích của chủ đầu tƣ là nhằm giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
* Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Đầu tƣ trực tiếp đƣợc
thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc
biệt là những khoản đầu tƣ mang lại khả năng tạo ảnh hƣởng đối với việc quản lý
doanh nghiệp này bằng cách thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một
chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tƣ.
* Theo Hội nghị Thƣơng mại và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD):
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là sự đầu tƣ với một quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích
và sự kiểm soát lâu dài của một chủ thể thƣờng trú trong một nền kinh tế (nhà đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài hay công ty mẹ) tại một doanh nghiệp trong một nền kinh tế
khác không phải nền kinh tế của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài hoặc doanh nghiệp chi nhánh hoặc cơ sở chi nhánh ở nƣớc
ngoài). FDI hàm ý nhà đầu tƣ có ảnh hƣởng đáng kể tới việc quản lý điều hành
doanh nghiệp ở nền kinh tế khác. Sự đầu tƣ nhƣ vậy bao gồm cả những giao dịch
ban đầu giữa hai chủ thể cũng nhƣ tất cả các giao dịch về sau giữa hai bên và giữa
các cơ sở chi nhánh ở nƣớc ngoài, cả chi nhánh có gắn kết và chi nhánh không gắn
kết. FDI có thể do các cá thể cũng nhƣ các chủ thể kinh doanh thực hiện. Dòng FDI
bao gồm vốn do một nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cung cấp (trực tiếp hoặc thông
qua các doanh nghiệp liên quan) cho một doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài hoặc là vốn nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhận đƣợc từ một doanh nghiệp
1.1.2.1. Vai trò tích cực
- Bổ sung nguồn vốn. Trong các lý luận về tăng trƣởng kinh tế, nhân tố vốn
luôn đƣợc đề cập đến nhƣ là một nhân tố vô cùng quan trọng. Khi một nền kinh tế
muốn tăng trƣởng nhanh hơn, nó cần có nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nƣớc
không đủ, nền kinh tế sẽ cần đến vốn từ nƣớc ngoài. Trong các nguồn vốn nƣớc
ngoài thì vốn FDI đƣợc đánh giá là rất quan trọng đối với nhiều nƣớc. FDI chiếm
một tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội của các nƣớc đang và kém
phát triển. Ngoài ý nghĩa bổ sung một lƣợng vốn đáng kể cho đầu tƣ phát triển kinh
tế, cần nói đến chất lƣợng của vốn FDI. Sự có mặt của nguồn vốn này đã góp phần
tạo điều kiện cho nguồn vốn nhà nƣớc tập trung vào các vấn đề kinh tế xã hội ƣu
tiên. Nguồn vốn này cũng góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của vốn trong
nƣớc. Các doanh nghiệp FDI vừa tạo ra sự hợp tác vừa tạo sự cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong nƣớc. Từ đó thúc đẩy đầu tƣ trong nƣớc phát triển, gắn kết các
công ty trong nƣớc với thị trƣờng thế giới. Nhờ vậy, nền kinh tế trong nƣớc phát
triển hiệu quả hơn. 11
- Tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ
giúp một nƣớc có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các
công ty này đă tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí
lớn. Công nghệ đƣợc chuyển giao thông qua FDI có thể nói là có nhiều ƣu điểm.
Thứ nhất, doanh nghiệp có đƣợc công nghệ “trọn gói”. Thứ hai, nó giúp phá vỡ sự
cân bằng hiện thời của thị trƣờng và buộc các hãng nội địa phải tự đổi mới. Thứ ba,
công nghệ mới và hiện đại thƣờng chỉ có đƣợc thông qua quan hệ nội bộ công ty.
Thứ tƣ, lợi thế của một công ty đa quốc gia giúp khai thác tiềm lực công nghệ hiệu
quả. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nƣớc thu
hút đầu tƣ còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của nƣớc sở tại.
- Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực. Một trong những mục đích của
FDI là khai thác các điều kiện để đạt đƣợc chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có
lƣới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu. Nhƣ vậy, FDI đă vừa làm
tăng năng lực xuất khẩu vừa mở rộng thị trƣờng xuất khẩu cho các nƣớc nhận đầu
tƣ. Ở nhiều quốc gia kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI chiếm
tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc.
- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy mạnh tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực. Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động ĐTNN
ngày càng có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Quan hệ đầu tƣ góp phần thúc đẩy các
quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển. Cam kết bảo đảm cho hoạt động FDI và
hiệu quả của các dự án FDI là cơ sở để các nƣớc đang phát triển thu hút các nguồn
vốn ĐTNN khác. Quan hệ thƣơng mại của các nƣớc mở rộng theo quá trình phát
triển của các doanh nghiệp có vốn FDI. Các doanh nghiệp này trong giai đoạn xây
dựng cơ bản có nhu cầu nhập khẩu rất lớn. Trong quá trình hoạt động, các doanh
nghiệp này lại có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm.
Ngoại thƣơng của các nƣớc nhận đầu tƣ đƣợc mở rộng cả về chủng loại hàng hóa
cũng nhƣ thị trƣờng nhờ rất nhiều vào các doanh nghiệp có vốn FDI. Thông qua các
dự án FDI, nhất là các dự án của TNCs, các nƣớc đang phát triển từng bƣớc tham
gia vào phân công lao động quốc tế và vào hệ thống sản xuất thế giới.
1.1.2.2. Tác động tiêu cực
Dòng vốn FDI không chỉ mang lại rất nhiều những thuận lợi cho nƣớc tiếp
nhận đầu tƣ mà nó còn có những tác động tiêu cực. Yêu cầu đặt ra là nƣớc tiếp nhận
phải giải quyết tốt các vấn đề này hoặc hạn chế nó để FDI mang lại hiệu quả kinh tế
và ích lợi xã hội cao nhất cho quốc gia mình. Các vấn đề còn tồn tại bao gồm:
- Sự giảm sút các công ty địa phƣơng. Các doanh nghiệp FDI với lợi thế về
quy mô và công nghệ sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trƣờng lao động cũng nhƣ thị
trƣờng hàng hoá nƣớc bản địa. Việc thành lập mới các công ty địa phƣơng là rất khó 13
khăn khi phải cạnh tranh với doanh nghiệp FDI. Việc giảm sút số lƣợng doanh
nghiệp nội địa ảnh hƣởng đến nội lực của nền kinh tế.
14
các nƣớc. Không có một khái niệm nhất quán về “xúc tiến đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài”, song theo nghĩa hẹp, trong nghiên cứu về “Chiến lƣợc xúc tiến FDI tại nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do công ty PriceWaterhouseCoopers thực
hiện dƣới sự tài trợ của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), khái niệm về xúc
tiến đầu tƣđƣợc đƣa ra nhƣ sau: “Theo nghĩa hẹp, xúc tiến đầu tƣ có thểđƣợc định
nghĩa là các biện pháp thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thông qua một biện pháp
tiếp thị tổng hợp của các chiến lƣợc sản phẩm, xúc tiến và giá”[5,tr.1].
Sản phẩm, trong khái niệm về xúc tiến đầu tƣ, chính là quốc gia tiếp nhận đầu
tƣ. Để phát triển các chiến lƣợc tiếp thị phù hợp, cần phải hiểu những thuận lợi và
bất lợi thực sự của quốc gia trƣớc các đối thủ cạnh tranh.
Giá cả là giá mà nhàđầu tƣ phải trảđểđịnh vị và hoạt động tại quốc gia đó. Giá
này có thể bao gồm giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích, thuế, ƣu đãi, bảo hộ thuế
quan, v.v…
Xúc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin về hoặc các nỗ lực tạo nên một
hình ảnh về quốc gia và cung cấp các dịch vụđầu tƣ cho các nhàđầu tƣ tiềm năng.
Ở đây, XTĐT có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt động nhằm định
hƣớng nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đến với các cơ hội đầu tƣ tại một quốc gia hay thu hút
sự quan tâm của nhà đầu tƣ vào một nƣớc cụ thể nào đó. Các hoạt động này do các
cơ quan chính phủ và địa phƣơng, các tổ chức, doanh nghiệp, trong và ngoài nƣớc
thực hiện dƣới nhiều hình thức và thông qua các phƣơng tiện thông tin để thúc đẩy
thu hút nguồn vốn FDI cho quốc gia.
Trên thực tế, XTĐT có thể hiểu đơn giản là việc phối hợp hài hoà với các cơ
quan hữu quan tạo ra các cơ hội đầu tƣ; quảng bá, giới thiệu đất nƣớc hay địa
phƣơng mình qua đó thăm dò, tìm kiếm vẫn động các nhà đầu tƣ; tiếp theo đó là
quá trình tƣ vấn hỗ trợ các nhà đầu tƣ trong cả quá trình cấp phép và hoạt động.
Tóm lại, bản chất của XTĐT là kết nối và đồng hành với nhà đầu tƣ.
1.1.3.2. Vai trò của XTĐT trực tiếp nước ngoài
1/ XTĐTlà biện pháp quan trọng để thu hút nguồn vốn FDI:
địa bàn có nhiều lợi thếđể phát huy vai trò của các vùng động lực, tạo điều kiện liên
kết phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh thì các hoạt động
xúc tiến FDI sẽ tăng cƣờng quảng bá cho địa bàn đó, hƣớng các nhàđầu tƣ thực hiện
đầu tƣ vào các địa bàn đó.
Hoặc nếu định hƣớng thu hút FDI là khuyến khích các nhàđầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài có tiềm năng lớn về tài chính và nắm công nghệ nguồn thì các hoạt động 16
xúc tiến đầu tƣ sẽ tập trung vào các công ty, tập đoàn lớn có những thế mạnh trên
tại Mỹ, Nhật hoặc Châu Âu
Xúc tiến FDI là các hoạt động định hƣớng tới các nhàđầu tƣ. Do đó, các hoạt
động này có thể chủđộng tác động tới xu hƣớng dòng vốn FDI chảy vào quốc gia
vàđiều này chứng tỏ rằng xúc tiến FDI có thể góp phần không nhỏ giúp VIệt Nam
thu hút FDI theo đúng hƣớng.
1.2. Các nội dung xúc tiến đầu tƣ
1.2.1. Kỹ thuật xây dựng hình ảnh
* Các kỹ thuật xây dựng hình ảnh bao gồm:
- Quảng cáo trên các phƣơng tiện truyền thông chung;
- Tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo đầu tƣ;
- Quảng cáo trên các phƣơng tiện tuyên truyền riêng của ngành hoặc khu vực;
- Các đoàn khảo sát tới nƣớc có nguồn đầu tƣ và từ các nƣớc đầu tƣ tới nƣớc
sở tại;
- Hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tƣ.
“Thông qua các hoạt động xây dựng hình ảnh, một đất nƣớc muốn giới thiệu
cho mọi ngƣời biết rằng đất nƣớc đóđang chủđộng tìm kiếm các nhàđầu tƣ vàđang
cố gắng tạo những điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tƣ. Các hoạt động này là nền
tảng của công việc xúc tiến đầu tƣ. Nếu nhàđầu tƣ có nhận thức tiêu cực hoặc thiếu
hiểu biết vềđất nƣớc và các lợi thế của một quốc gia thì các cố gắng xúc tiến đầu tƣ
của quốc gia đó sẽ không đạt hiệu quả cao”. [5]
với nhàđầu tƣ rằng nƣớc đó có những cái mà họ cần.
Cuối cùng là lựa chọn, xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào các
chƣơng trình phối hợp marketing: "Sau khi xác định đƣợc chủđề marketing hiệu quả
nhất, các cơ quan cần lựa chọn những công cụ marketing phù hợp nhất để truyền
thông điệp. Lựa chọn công cụ phù hợp có vai trò quan trọng trong việc tối đa hoá
khả năng tác động của các hoạt động xúc tiến. Sự phối hợp marketing sẽ thay đổi
theo thời gian. Các công cụ marketing khác nhau có hiệu quả khác nhau trong các
giai đoạn khác nhau của quá trình xây dựng hình ảnh đất nƣớc"[34].
* Các hoạt động tạo nguồn đầu tƣ là những hoạt động nhằm mục đích:
- Củng cố mối quan tâm của nhàđầu tƣ cóđƣợc trong giai đoạn xây dựng hình
ảnh,
- Phát hiện nhu cầu của công ty và chứng minh đƣợc rằng các yêu cầu này
sẽđƣợc thoả mãn tại đất nƣớc đó thông qua việc cung cấp thông tin cóảnh hƣởng
tích cực tới quá trình quyết định đầu tƣ,