ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY PHAY
(Duabanga grandiflora. Roxb. Ex DC)
PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TẠI TỈNH BẮC KẠN
Mã số : ĐH2014-TN03-06
Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Sỹ Hồng
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY PHAY
(Duabanga grandiflora. Roxb. Ex DC)
PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG TẠI TỈNH BẮC KẠN
Mã số : ĐH2014-TN03 -06
Xác nhận của tổ chức chủ trì
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoa Lâm nghiệp
Phối hợp nghiên cứu
2
Lương Thị Anh
Khoa Lâm nghiệp
Phối hợp nghiên cứu
4
Dương Văn Đoàn
Khoa Lâm nghiệp
Thư ký đề tài
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
TT
Tên đơn vị
Nội dung phối hợp nghiên cứu
1
Viện nghiên cứu và phát triển lâm
1.1.1.2. Phân loại hình thái cây Phay .................................................................................... 2
1.1.1.3. Phân bố- sinh thái ..................................................................................................... 2
1.1.1.4. Chọn và nhân giống .................................................................................................. 3
1.1.1.5. Trồng và chăm sóc .................................................................................................... 3
1.1.2. Ở trong nước ................................................................................................................ 3
1.1.2.1. Giá trị sử dụng .......................................................................................................... 3
1.1.2.2. Phân loại, hình thái cây Phay ................................................................................... 3
1.1.2.3. Phân bố - sinh thái .................................................................................................... 4
1.1.2.4. Chọn và nhân giống .................................................................................................. 4
1.1.2.5. Trồng và chăm sóc rừng ........................................................................................... 5
1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.......................................................................... 5
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 7
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 7
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 7
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 7
2.3.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................................................. 7
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................... 7
2.3.3. Phương pháp sử lý số liệu ........................................................................................... 7
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 8
3.1. Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Phay .................................................................. 8
3.2. Đặc điểm phân bố và sinh thái........................................................................................ 8
3.3. Một số đặc điểm cấu trúc quần xã có Phay phân bố....................................................... 9
3.3.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao ..................................................................................... 9
3.3.2. Cấu trúc mật độ và quan hệ giữa Phay với các loài cây ưu thế trong lâm phần .......... 9
3.3.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của tầng cây cao........................................................ 9
3.3.4. Thành phần loài cây đi kèm với cây Phay ................................................................. 10
3.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Phay ở các trạng thái thảm thực vật ..................... 10
3.4.1. Sự tham gia của Phay trong tổ thành cây tái sinh ...................................................... 10
Doo
Đường kính gốc
FAO
Tổ chức Lương nông thế giới
HVN
Chiều cao vút ngọn
LN
Lâm nghiệp
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPK
Đạm, lân, kali
OTC
Bảng 3.9: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với loài Phay ..................................................... 10
Bảng 3.11: Công thức tổ thành cây tái sinh của trạng thái IC, IIA, IIB, IIIA1 tại Bắc Kạn ........ 10
Bảng 3.12: Mật độ cây tái sinh, tỷ lệ cây triển vọng của cây Phay ..................................... 11
Bảng 3.14: Tổng hợp mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ở trạng thái IC, IIA, IIB, IIIA1 tại
Bắc Kạn ............................................................................................................... 11
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh của lâm phần có cây Phay ở trạng thái IC,
IIA, IIB, IIIA1 ở Bắc Kạn .................................................................................. 12
Bảng 3.17: Phẫu diện đất đặc trưng ở các trạng thái nghiên cứu IC, IIA, IIB, IIIA1
tại Bắc Kạn .......................................................................................................... 12
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Hình thái thân, vỏ cây Phay................................................................................... 8
Hình 3.2: Hình thái cành, lá cây Phay ................................................................................... 8
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Đơn vị: Trƣờng Đại học Nông Lâm
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
- Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Phay (Duabanga grandiflora. Roxb.
Ex DC) phục vụ trồng rừng tại Bắc Kạn
- Mã số: ĐH2014-TN03-06
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Sỹ Hồng
- Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: 01/01/2014 - 31/12/2015
2. Mục tiêu đề tài
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về cây Phay như: xác định được một số đặc điểm hình
thái, sinh lý, sinh thái, đặc điểm lâm học của Phay; tạo cơ sở cho xác định lập địa trồng rừng
cây Phay phân bố dao động từ 0,3 đến 0,5; trung bình là 0,4.
Thành phần loài cây đi kèm với cây Phay: Trong 48 OTC điều tra có Phay phân bố, đã
xác định được 19 loài cây gỗ đi kèm với loài Phay.
4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh của cây Phay
Mật độ, tỷ lệ của Phay tái sinh trong lâm phần
(1) Trạng thái IC: Mật độ cây tái sinh là 3106 cây/ha, trong đó Phay có 65 cây/ha; (2)
Trạng thái IIA: là 3344 cây/ha, Phay có 80 cây/ha; (3) Trạng thái IIB: là 2800 cây/ha, Phay
141 cây/ha; (4) Trạng thái IIIA1: là 2661 cây/ha, Phay có 87 cây/ha.
Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh
Nguồn gốc của cây tái sinh của lâm phần chủ yếu là từ hạt, chất lượng cây tái sinh của ở
các trạng thái: Tỷ lệ cây tốt biến động từ 45,4 % - 62,8 %, cây trung bình từ 25,9 % - 35,3 %
và cây xấu từ 6,2 % -19,3 %.
Ảnh hưởng độ tàn che đến tái sinh tự nhiên của cay Phay: Trạng thái IC đến IIIA1 độ
tàn che từ 0,3 đến 0,5 có ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên. Do đó, việc điều chỉnh độ tàn che là
cần thiết để cải thiện chất lượng cây tái sinh và tỷ lệ cây có triển vọng trong đó có cây Phay.
Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên của Phay: Độ che phủ của cây
bụi, thảm tươi từ 25,5 đến 38,5 và có xu hướng giảm khi độ tàn che của rừng tăng.
Ảnh hưởng của đất đến tái sinh: ở các trạng thái rừng từ IC đến IIIA1 cây Phay tái sinh
tự nhiên ít trên đất chưa có tác động, chỉ thấy tái sinh xuất hiện nhiều khi đất được san ủi làm
đường, đặc biệt ở ta luy âm.
4.5. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật sản xuất giống cây Phay và kỹ thuật gây trồng Phay tại
Bắc Kạn
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài bước đầu đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng
chăm sóc và bảo vệ phát triển cây Phay tại tỉnh Bắc Kạn.
5. Sản phẩm chính đạt đƣợc:
5.1. Sản phẩm khoa học: 01 bài báo khoa học.
(1). Lê Sỹ Hồng, Lê Sỹ Trung (2015), “Một số đặc điểm lâm học của cây Phay
(Duabanga grandi flora Roxb.ex.DC) tại tỉnh Bắc Kạn", Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn, số 13 (2015), tr. 121 - 128.
5.2. Sản phẩm đào tạo: 04 khóa luận tốt nghiệp Đại học.
for Phay planting, proposing the asissted natural regeneration and plantation methods.
3. Creativeness and innovativeness
Adding infomation about biology, ecology and forestry characteristics of Duabanga
grandiflora, a native species with potentiality of afforesting and providing large amount of
wood in Bac Kan province.
4. Research Results
4.1. Morphological and phenological charateristics
Phay (Duabanga grandiflora) belongs to angiosperm sector (Angiospermae), Ban
relative (Sonneratiaceae), Duabanga family. Phay is a big large timber species, evergreen,
height reaches 35 m, diameter can reach from 90 - 130 cm, straight trunk, small bread at
origin, thick bark from 0.6 - 1.9 cm, single leaf opposite sprouting on, 14 - 40 cm length, 3.2 7.2 width, tendon feathers, small leaf with reddish color, old leaf with dark green smaller. Big
flower with panicles at te top of branches. Calyx includes 4 - 7 wings, thick, smoothly, ovoid.
Stamen arranges along the row, wrapped filaments, dry capsule, spherical, riped fruit become
woody bark from 4 - 7 wings. Granules, thin hairness at both sides. Sprouting and pruning
leaves from January - February, bud fluctuates February - March, flowering between March April, small fruits at the end of April and riped fruiton May - June.
4.2. Ecological characteristics and distribution
Phay distributes at the elevation from 270 - 596 m; slope from 10 - 400 %; the average
annual temperature from 20.2 oC - 22 oC. Humidity fluctuates from 78.6 % - 81.2 %, amount
of average annual rainfall from 1148.1 mm - 2144.5 mm. Phay grows on different types of
soils, but the best developing on the soil of ferrarit clay with schist stone. The thickness soil
layer A is from 20 - 30 cm, layer B from 30 - 45 cm, high humidity, texture from close to soft.
Soil components: pHkcl: 4.02 - 5.56 acidic soils, humus from 1.036 % - 3.796 %, Nts: 0.06 %
- 0.219 %; P2O5: 0.05 - 0.14; K2O: 0.47 - 1.34. Therefore, Phay is favorable with many types
of soils, from poor to nutrient soils.
4.3. Composition structure of high layers
The required number of species participates in the structural composition is between 2 27 species in which from 2 - 5 are main species formulating composition.
Structural density and relationship between Phay and dominant species within forest at
some forest status is randomized relationship.
5. Products
5.1. Scientific achievements: 01 scientific newspaper.
(1). Le Sy Hong, Le Sy Trung (2015), “Some forestry characterististies of Phay
(Duabanga grandi flora Roxb.ex.DC) in Bac Kan province", Science and Technology Journal
of Agriculture and Rural development, vol. 13 (2015), pp. 121 - 128.
5.2. Training performance: 04 bachelor thesis.
(1). Nguyen Anh Dung (2013), Research on some factors affecting on the growing of
Phay at Cho Moi disitric, Bac Kan province, (bachelor thesis, Thai Nguyen University of
Agriculture and Forestry).
(2). Dinh Thi Huong (2013), Research on some factors affecting on the growing of Phay
at Na Ri disitric, Bac Kan province, (bachelor thesis, Thai Nguyen University of Agriculture
and Forestry).
(3). Vu Thi Nhung (2013), Research on some silviculture characteristic of Phay at Na
Ri disitric, Bac Kan province, (bachelor thesis, Thai Nguyen University of Agriculture and
Forestry).
(4). Ma Quoc Quy (2013), Research on some factors affecting on the growing of Phay
at Bach Thong disitric, Bac Kan province, (bachelor thesis, Thai Nguyen University of
Agriculture and Forestry).
6. Transfer alternatives, Effects and Benefits of research results
- The results of thesis are basics to identify the Phay species.
- Initially establishing the propagation techniques of Phay species at nursery stage.
- Reference for researching, teaching of scientists, technical staff, students... in the field
of siviculture.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Thông tư 35/2010/BNN&PTNT ban hành danh mục bổ sung một số loài cây
trồng rừng và lâm sản ngoài gỗ tại 63 huyện nghèo thuộc 21 tỉnh theo Nghị quyết
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Kết quả nghiên cứu về cây Phay
1.1.1. Ở ngoài nước
1.1.1.1. Giá trị sử dụng
Cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb. ex DC) chủ yếu được sử dụng cho mục đích
lấy gỗ, đồ đạc nội thất, thùng và hộp. Quả có thể luộc ăn được nhưng có vị chua.
1.1.1.2. Phân loại hình thái cây Phay
Trên thế giới đã có những kết quả nghiên cứu mô tả cây Phay là một loài cây thân gỗ
có thể cao tới 30 mét và có thân hình trụ lớn, chính thân hình trụ này hỗ trợ cho sự phát
triển cấu trúc với vai trò là giá thể của thân cây, làm nền móng vững chắc cho cây đứng
thẳng và phát triển tốt dưới điều kiện đất nông.
Lá của loài cây này rất to, có thể đạt được chiều dài từ 18-30 cm, rộng từ 6 - 10 cm
và được sắp xếp đối diện trên 1 mặt phẳng của cành.
Hoa được bố trí theo cụm có chứa từ 3 - 20 hoa phát triển đến 2 đầu của mỗi nhánh,
cành. Những bông hoa màu trắng khá nhỏ (rộng 5,0 - 6,0 cm) với 4-8 cánh hoa, nhưng
chúng chứa đến 50 nhị hoa (cấu trúc sản xuất phấn hoa) mà dính bên ngoài cánh hoa. Hoa
Phay chủ yếu nở vào ban đêm và được thụ phấn bởi các loài dơi có cánh, vì vậy thời gian
chính của chúng là đầu buổi tối. Những nụ hoa lớn, rộng và có mùi khó chịu vào giai đoạn
đầu nở hoa nhưng khi các bông hoa nở hoàn toàn thì mùi là không đáng kể.
Quả khô khi chín dài 2-4 cm và rộng 4-4,5 cm, và phát tán hạt giống thông qua 6-9
van khi quả trưởng thành. Quả chứa nhiều hạt trong đó mỗi hạt dài từ 4-6 mm.
1.1.1.3. Phân bố- sinh thái
Phay (Duabanga grandiflora Roxb. ex DC) có phân bố ở Campuchia, Đông Ấn Độ,
Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam, nơi nó được tìm thấy trong các khu rừng
trong xây dựng, đóng đồ gia dụng. Người dân vùng núi phía Bắc thường dùng gỗ Phay làm
nhà sàn, làm chõ đồ xôi (Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Cục Phát triển Lâm nghiệp,
1997). Ngoài ra, trong trồng rừng, Phay được trồng để cải tạo hoàn cảnh rừng. Trong kế hoạch
trồng rừng từ năm 2008 -2020 của tỉnh Bắc Kạn, Phay được lựa chọn làm cây trồng bản địa
phục vụ cho trồng rừng phòng hộ và sản xuất (Chi Cục Lâm nghiệp Bắc Kạn, 2007).
1.1.2.2. Phân loại, hình thái cây Phay
Hiện nay, đã phân biệt được 2 loài Phay phổ biến ở nước ta là Phay sừng (Duabanga
sonneratioides Ham) và Phay (Duabanga grandiflora Roxb. ex DC Walp) họ Bần
(Sonneratiaceae) bộ Sim (Myrtales) (còn có tên địa phương là mạy Phay, Viện Điều tra
Quy hoạch rừng, 1996). Đây là 2 loài khác nhau mặc dù hình thái và phân bố địa lý của
chúng gần giống nhau, gỗ Phay thuộc nhóm VI, gỗ màu vàng xám, nhưng mép lõi, dưới
lớp giác, thì màu vàng tươi. Mùi gỗ ngái, hơi ngọt, nặng và bền chắc, không cong vênh,
mối mọt, được sử dụng trong xây dựng và đóng đồ gia dụng.
4
Thân thẳng, tròn đều gốc có bạnh vè nhỏ, cây cao tới 35m, đường kính từ 80 130cm. Vỏ nhẵn màu xám hồng. Cành ngang đầu rủ xuống. Lá đơn, mọc đối, có lá kèm,
hình thuỗn, đuôi hình tim, mép lá gợn song khi non có màu hồng nhạt, đầu có mũi tù, dài
12 - 17cm, rộng 6 - 12cm. Gân bên từ 10 -14 đôi gần song song, nổi rõ ở mặt sau lá. Cuống
ngắn, khoảng 0,5cm, mép lá cong. Lá kèm nhỏ hình tam giác dài sớm rụng để lại vết sẹo
rõ. Cuống lá ngắn 0,5cm 89 . Cụm hoa chùy ở đầu cành. Hoa lưỡng tính, lớn màu trắng.
Cánh đài 4 - 7 hợp ở gốc, chất thịt dày, màu xanh. Cánh tràng 4 - 7, mỏng, màu trắng hay
trắng vàng. Nhị nhiều, xếp thành vòng, chỉ nhị quăn, màu trắng. Bầu hình nón, gắn liền với
đài, có 6 - 8 ô, mỗi ô nhiều noãn, Quả nang hình cầu bẹt, chẻ ô, màu nâu đen, nứt 4 - 8
mảnh. Hạt nhỏ nhiều, 2 đầu có đuôi dài. (Cây gỗ rừng Việt Nam, Viện điều tra quy hoạch
rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986).
1.1.2.3. Phân bố - sinh thái
Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy, Phay có biên độ sinh thái rộng, thường xuất
hiện ở những nơi có độ cao từ 400 -1.600 m, nhưng thường thấy ở các tỉnh miền núi phía
Bắc. Phay thường xuất hiện với các loài Dẻ, Thành ngạnh, Cáng lò. Phay sinh trưởng tốt
Kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy, Phay là cây tiên phong của đất rừng sau nương
rẫy bằng tái sinh tự nhiên, chứ chưa có một diện tích nào được trồng cụ thể từ nhân giống
bằng hạt.
Nhận xét: Ở nước ngoài các công trình nghiên cứu về loài cây Phay của một số tác giả
chưa tìm hiểu được nhiều, mới dừng lại ở mô tả hình thái và một số ít thông tin về hạt giống.
Ở nước ta, có thể nói thông tin về cây Phay còn rất mới mẻ, chủ yếu là về mô tả hình
thái, phân bố, đặc tính sinh thái,… được trích dẫn hoặc dịch từ các tài liệu nước ngoài. Các
kết quả nghiên cứu rất ít, mới dừng lại ở một số kỹ thuật tạo cây con từ hom, gây trồng thử
nghiệm tại tỉnh Bắc Kạn nhưng chưa thành công nên chưa có một hướng dẫn kỹ thuật gây
trồng nào được áp dụng. Mặc dù là loài cây có giá trị nhưng hiện nay Phay vẫn chưa được
phát triển rộng ở Việt Nam do còn thiếu các thông tin, cơ sở khoa học về chọn lập địa, gây
trồng phù hợp, các yêu cầu sinh lý-sinh thái, sinh trưởng, kỹ thuật nhân giống,…
Đó là những cơ sở khoa học để tác giả lựa chọn chủ đề, mục tiêu, nội dung nghiên
cứu phát triển cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb. ex DC) là rất cần thiết và có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn.
1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên: Địa hình, đất đai: tỉnh Bắc Kạn có địa hình tương đối phức
tạp, đồi núi xen lẫn thung lũng hẹp, đất đai chủ yếu là đất đồi núi, nhóm đất đỏ vàng,
chiếm 83,05% diện tích tự nhiên, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng.
- Khí hậu tỉnh Bắc Kạn, có sự phân hóa theo mùa. Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều.
Lượng mưa hàng năm toàn tỉnh tương đối lớn; trong mùa mưa, độ ẩm cao, nên thuận lợi
cho nhiều loài sinh vật phân bố và phát triển mạnh.
- Tài nguyên thực vật: Bắc Kạn có các quần thể thực vật chủ yếu là rừng nhiệt đới
thường xanh, nửa lá rụng, độ ẩm cao, vẫn còn một số cây gỗ: Đinh, lim, táu, dẻ, lát hoa,
trám trắng, lim, bồ đề và cây dây leo, cây bụi hỗn giao.… Thực vật vùng đá vôi: nghiến và
6
một số cây gỗ tạp khác. Do tác động của con người khai phá nên gỗ quý hầu như không
còn, thay vào đó là tập đoàn tre nứa, vầu, giang, trúc, lau lách, cỏ tranh,…
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận nơi phân bố tự nhiên của loài; Tiếp cận hệ thồng; Tiếp cận thực nghiệm
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
1) Nghiên cứu đặc điểm vật hậu của cây Phay:
- Sử dụng phương pháp chuyên gia, kết hợp với quan sát mô tả, lấy tiêu bản.
- Tiêu chuẩn cây mẫu; là cây sinh trưởng tốt đã cho quả ổn định ít nhất 3 năm.
- Cách thức lấy mẫu: Mỗi địa điểm chọn 3 cây; mỗi cây chọn 4 cành theo 4 hướng khác
nhau để theo dõi các chỉ tiêu (thời kỳ dụng lá, ra chồi, ra hoa, nở hoa, kết quả, quả chín)
2 ) Phương pháp điều tra lâm học:
Số liệu được thu thập trên 48 OTC tạm thời, đại diện, điển hình cho 4 trạng thái rừng.
Trong OTC, tiến hành thu thập các số liệu về loài cây, Hvn, Hdc và D1.3, cây tái sinh, cây
bụi thảm tươi, đất theo phương pháp điều tra lâm học.
3 ) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên:
- Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh tự nhiên
- Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh
- Ảnh hưởng của đất đến tái sinh
2.3.3. Phương pháp sử lý số liệu
Phân tích và xử lí số liệu: theo các phương pháp thống kê, thực hiện trên máy tính theo
chương trình EXCEL và SPSS, kiểm tra sai dị bằng tiêu chuẩn Duncan (Ngô Kim Khôi và
cs., 2001).
- Xác định công thức tổ thành theo chỉ số IV%.
- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: Mẫu đất được phân tích như: Nitơ tổng số (%),
mùn theo phương pháp Dumas; P2O5 tổng số (%) theo TCVN 6498:1999; K2O tổng số (%)
theo TCVN 8660:2011; pHKCL theo TCVN 5979:2000.
8
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
IIA
11,79Mt+ 11,69Va + 7,51G +7,2P+ 5,81Thb+ 56LK(46)
IIB
15,63G + 11,36Thb + 8,79T + 8,63P +55,9LK(72)
IIIA1
16,26Mt +10,28G + 9,65Va+9,11P+5,79Thg+ 48,91LK(61)
(P= Phay, Va= Vàng anh, G= Gáo, Mt=Muồng trắng, Thb=Thôi ba, T=Trẩu, Thg =Tu hú
gỗ, LK=Loài khác)
Số loài tham gia vào tổ thành từ 2-72 loài, nhưng chỉ có 2-5 loài tham gia chính vào
công thức tổ thành.
Về chỉ số IV%: Phay đứng ở vị trí thứ 4 trong tổ thành rừng với chỉ số IV% 7,2 - 9,11
ở trạng thái IIA-IIIA1, nên đã được coi là loài có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần.
3.3.2. Cấu trúc mật độ và quan hệ giữa Phay với các loài cây ưu thế trong lâm phần
(1) Ở trạng thái IIA, mật độ tầng cây cao là 238 cây/ha, trong đó: Phay với mật độ là 11
cây/ha; (2) Trạng thái IIB, mật độ 380 cây/ha trong đó, Phay thấp nhất là 9 cây/ha; (3) Trạng
thái IIIA1, Phay là 16 cây/ha. Mật độ phân bố tầng cây cao của cả lâm phần đạt 255 cây/ha.
Mối quan hệ giữa Phay với các loài cây ưu thế khác ở một số trạng thái rừng tại Bắc Kạn là
ngẫu nhiên.
3.3.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của tầng cây cao
* Trạng thái IIA: Là rừng đang phục hồi chủ yếu là những loài cây ưa sáng mọc
nhanh, một tầng, những loài cây cao hầu như chưa có sự phân tầng. Tầng A3 có chiều cao
biến động từ 6 - 15 m. Tán rừng chính do các loài Gáo, Muồng trắng, Phay, Thôi ba, Vàng
anh tạo thành, ngoài ra còn các loài khác như trẩu, Mé cò ke, Núc nác, Bứa,... Chiều cao
13
14
15
16
17
18
19
Tên phổ thông
Tên khoa học
Họ
Muồng trắng
Zenia insignis
Moraceae
Gáo
Anthocephalus indicus
Rubiaceae
Dâu da xoan
Allospondias lakonensis
Anacardiaceae
Thôi ba
Alangiun chinense
Alangiaceae
Mé cò ke
Grewia paniculata
Tiliaceae
Kè đuôi giông
Markhamia cauda-felina
Bignoniaceae
Gội gác
Canarium album
Burseraceae
Bứa
Garcinia oblonggifolia
Clusiaceae
Trẩu
Vernicia montana
Euphorbiaceae
Đặc điểm cây bụi thảm tươi nơi loài Phay phân bố: Ở trạng thái IIA, độ che phủ trung
bình cây bụi là 26%; của thảm tươi là 68%. IIB, cây bụi là 20% và thảm tươi là 63%. IIIA1, cây
bụi là 17% và thảm tươi là 55%.
3.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Phay ở các trạng thái thảm thực vật
3.4.1. Sự tham gia của Phay trong tổ thành cây tái sinh
Cấu trúc tổ thành cây tái sinh được trình bày tại bảng 3.11
Bảng 3.11: Công thức tổ thành cây tái sinh của trạng thái IC, IIA, IIB, IIIA1 tại Bắc Kạn
Trạng
thái
IC
IIA
N/ha
Tổng số
loài/trạng thái
52
48
Công thức tổ thành
1,17Mđt + 0,58Dg + 0,52Mt +7,73LK(49)
Mật độ
Mật độ
cây tái
cây
sinh
tái sinh
Mật độ
%
Mật độ
%
(cây/ha)
(cây/ha)
IC
3106
625
20,1
65
15
23,1
IIA
3344
608
18,2
80
24
30,0
IIB
2800
494
IIA
Số cây tái sinh theo cấp chiều cao
≤1m
1-≤ 2m
2 -≤3m
> 3m
3344
624
848
1264
608
IIB
2800
714
761
không lớn ở các trạng thái (TT). Ở cấp chiều cao < 1m: ở (TT) IIA thấp nhất (624 cây/ha),
cao nhất ở (TT) IIB (714 cây/ha). Từ 1- 2 m, thấp nhất ở TT Ic (664 cây/ha), cao nhất là
IIA (848 cây/ha). Từ 2-3m, ở (TT) IIA là 980 cây/ha cao nhất, thấp nhất ở (TT) IIIA1 (440
cây/ha). Chiều cao >3 m, dao động từ 400 cây/ha (IIIA1) đến 625 cây/ha (IC).