Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI PƠ MU
(Fokienia hodginsii (DUNN) A. Henry et Thomas)
TẠI RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thoa

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI PƠ MU
(Fokienia hodginsii (DUNN) A. Henry et Thomas)
TẠI RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Lớp

: K43 - LN - N02

Khoa


đỡ nhiều mặt của bạn bè và người thân trong gia đình.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do
kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế. Vì vậy đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý
kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng năm 2015
Sinh viên
Đào Anh Quyết


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích rừng và các loại đất rừng khu bảo tồn thiên nhiên cham
chu ....................................................................................................... 16
Bảng 4.1: Kích thước cây Pơ mu tại rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên
Quang ................................................................................................... 27
Bảng 4.2. Đặc điểm các ÔTC tại khu vực điều tra ........................................ 30
Bảng 4.3. Kết quả điều tra đặc điểm khí hậu khu vực điều tra ...................... 31
Bảng 4.4. Tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu ........................................... 32
Bảng 4.5: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Phù Lưu............. 34
Bảng 4.6.Tổ thành tầng cây cao tại xã Yên Thuận ........................................ 35
Bảng 4.7: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Yên Thuận......... 36
Bảng 4.8 . Tổng hợp các CTTT của 2 khu vực điều tra ................................ 37
Bảng 4.9.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phù Lưu ...................................... 38
Bảng 4.10: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Phù Lưu39
Bảng 4.11.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Yên Thuận ................................ 40
Bảng 4.12: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Yên Thuận ... 41

KBT

: Khu bảo tồn

KBTTN

: Khu bảo tồn thiên nhiên

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

NN

: Nông nghiệp

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

RĐD

: Rừng đặc đụng

T

1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiến ......................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ............................................................... 4
2.2. Các nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 6
2.3. Các nghiên cứu ở Việt nam ..................................................................... 8
2.2.2. Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ mu ................................................ 12
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu.............................................................. 13
2.3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ........................................ 13
2.3.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội .................................................... 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 21
3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu chung .......................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 27
4.1. Đặc điểm hình thái và vật hậu loài cây Pơ mu ....................................... 27
4.1.1. Đặc điểm hình thái cây ....................................................................... 27
4.1.2. Đặc điểm vật hậu ................................................................................ 29


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
công trình được thực hiện trong thời gian từ tháng 1 tới tháng 6 năm 2015.

sản ngoài gỗ… làm cho diện tích rừng ngày càng suy giảm gây ảnh hưởng
không nhỏ tới đa dạng sinh học và suy thái môi trường sinh thái. Mặt khác, do
nhu cầu cầu thị trường về các sản phẩm từ rừng ngày càng cao, trong khi đó
công tác quản lý, bảo vệ còn yếu kém nên một số loài bị khai thác rất nhiều đang
đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, thậm chí một số loài đã bị tuyệt chủng hoàn
toàn không còn khả năng tái tạo. Do đó việc bảo về và phát triển rừng đang được
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và chú trọng và đầu tư ngày càng nhiều vào
công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên rừng.
Rừng đặc dụng Cham Chu của tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích là
58.187 ha thuộc 2 huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa bao gồm 10 xã: Yên
Thuận; Minh Khương; Bạch Xa; Minh Dân; Phù Lưu; Minh Hương (huyện


2

Hàm Yên), xã Trung Hà; Hạ Lang; Tân An; Hoà Phú (Chiêm Hoá).
Rừng đặc dụng Cham Chu không những đa dạng về các kiểu hệ sinh thái
rừng mà hệ thực vật ở đây còn phong phú và đa dạng về thành phần loài; Về
thành phần loài thực vật có mặt ở đây lên đến 1500 - 2000 loài, trong đó nhiều
loài đặc hữu, quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam, nhiều loài thực vật có giá
trị kinh tế cao như Hoàng Đàn, Pơ mu, Thông tre, Nghiến và Trai Lý, Chò chỉ,
Gù hương... Trong đó Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry et Thomas)
thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae), là loại gỗ quý thuộc nhóm loài cây sẽ nguy
cấp (VU) loài cây này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị
kinh tế rất cao. Pơ mu là một trong những loài suy giảm mạnh về số lượng nếu
chúng ta không có những biện pháp tác động hiệu quả loài cây này có thể bị
tuyệt chủng trong tương lai. Làm thế nào để duy trì sử dụng lâu bền tài nguyên
rừng nói chung, Pơ mu nói riêng. Vấn đề đặt ra là chúng ta cần nghiên cứu để sử
dụng và bảo tồn loài cây này một cách tốt nhất.
Từ những vấn đề cấp thiết trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài
nguyên ĐDSH trên thế giới cũng như của Việt Nam đã và đang bị suy giảm.
Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon
loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai
gần. Yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm sinh học của
các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn
chúng một cách có hiệu quả.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật
quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường… là cơ sở khoa học xây dựng mối
quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện
pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên
ĐDSH của đất nước. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan
đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển
bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH …
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế
giới, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam, để hướng dẫn,
thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu
khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật
pháp của nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng
sinh học và môi trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu


5


chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa.
+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu
dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về
nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.
+ Không đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là không
đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén cho thấy: tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tồn tại rất nhiều loài động, thực vật được
xếp vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU,… cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn
gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
Cho nên việc nghiên cứu một số loài thực vật quý hiếm đặc biệt là loài cây Pơ
mu và đề xuất các phương thức bảo tồn và phát triển các loài thực vật quý hiếm
nói chung và loài Pơ mu nói riêng, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực
vật quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết. Đây là cơ sở
khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
2.2. Các nghiên cứu trên thế giới
Cây Pơ mu đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng về mặt phân loại thực vật
và phân bố trên thế giới: Chi Pơ mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một
chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Trong các đặc trưng của nó, chi
Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về
mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một loài
còn sống là cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas),
trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian
cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là



8
Nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á, Catinot (1965)[20]
cho thấy dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh. Tuy
nhiên, những nghiên cứu về tái sinh này chỉ chú trọng đến các phương thức
tác động vào tái sinh nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh rừng đối với những loài
cây có giá trị kinh tế chưa chú trọng đến các đối tượng và mục tiêu bảo tồn.
Chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu về sinh thái quần thể có phân bố Pơ
mu và mối quan hệ về phân bố, tái sinh của nó với các nhân tố sinh thái.
Các loài cây lá kim được nhiều nước trên thế giới tập trung nghiên cứu,
ứng dụng giâm hom nhằm phục vụ cho các chương trình trồng rừng dòng vô
tính đã được tuyển chọn. Riêng hai nước Australia và Newzeland sản xuất
hàng năm trên 10 triệu cây hom P.ridiata, Canada sản xuất hàng năm trên 3
triệu cây hom Vân sam đen (Picea mariana), Vân sam (Picea sitchensis)
được 3 nước trên tạo ra gần 4 triệu cây hom mỗi năm. Năm 1989, Nhật Bản
sản xuất 31,4 triệu cây hom Liễu sam (Crytomeris japonica). Vân sam Na Uy
(Picea abies) là loài cây lá kim cũng thu được những thành công trong việc
nhân giống bằng hom với số lượng lớn phục vụ công tác trồng rừng dòng vô
tính, nhất là ở châu Âu. Chỉ tính riêng một số cơ sở giâm hom chính của 11
nước mà hàng năm đã sản xuất gần 11triệu cây hom. Qua trên 10 năm khảo
nghiệm ở Mỹ, mới đưa vào sản xuất đại trà cây Thông Noel (P.attenuata x
P.radiata) với các đặc tính tốt của cây trang trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh,
chịu hạn (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004)[12].
2.3. Các nghiên cứu ở Việt nam
Nghiên cứu về cây Pơ mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập
trung vào mô tả, phân loại thực vật, mô tả phân bố sinh thái, phân tích giá trị
công dụng của nó về dược liệu và trong đời sống; và mới đây là một số
nghiên cứu thị trường loài Pơ mu, cụ thể: Phạm Hồng Hộ (1999)[6]. Trong
quyển sách “Cây cỏ Việt Nam” trong đó có giới thiệu về cây Pơ mu (Fokienia



10

Các cây Pơ mu này thuộc một loài cây Pơ mu hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia hodginsii (cây Pơ mu). Từ các mẫu
lấy ở thân cây Pơ mu, ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á
châu trong quá khứ đến tận thế kỷ 14 và từ đó chứng minh là nền văn minh
Khmer rực rỡ ở Angkor đã sụp đổvì nạn hạn hán và môi trường thủy lợi. Đây là
một khám phá quan trọng trong lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng khí hậu
toàn cầu El Nino ở Đông Nam Á mô tả thực vật học và phân bố cây Pơ mu cho
thấy cây mọc đứng, thân thẳng với tán tròn, cao tới 30m và đường kính ngang
ngực tới 1,5m hoặc hơn. Đây là loài duy nhất của chi này và rất biến động về
dạng lá tuỳ theo tuổi của cây và của cành. Pơ mu gặp thành các khu rừng gần
như thuần loài trên các dông núi đá vôi hoặc núi đất, có khi mọc từng cá thể
hoặc thành các đám nhỏ rải rác trên các sườn núi và thung lũng trong rừng
nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp và núi
trung bình (nhiệt độ trung bình năm 13 -20 độ C, lượng mưa trên 1800mm).
Hiện trạng bảo tồn quốc tế thì cây Pơ mu ở mức gần bị tuyệt chủng
(Nguyễn Đức Tố Lưu & Thomas, 2004)[10] theo tiêu chí IUCN,1994[19]. Ở
Việt Nam loài này đã được xếp ở mức đang bị tuyệt chủng dựa trên mức suy
giảm nơi sống do phát triển của các hoạt động khai thác. Theo các chỉ tiêu
mới (IUCN,2001)[20] loài này có thể đáp ứng chỉ tiêu A2cd cho mức đang bị
tuyệt chủng do mức độ khai thác mạnh. Về đặc điểm sinh học - sinh thái, hiện
trạng và phương án bảo tồn loài cây Pơ mu ở Việt Nam cũng đã được Nguyễn
Hoàng Nghĩa (2004)[12] đề cập khá đầy đủ. Đặc biệt, tác giả cho rằng, cây Pơ
mu mọc với mật độ thưa, tái sinh tự nhiên kém, thiếu hẳn thế hệ trung gian để
có thể thay thế những cây già cỗi. Đồng thời cũng khẳng định cây Pơ mu có
thể nhân giống bằng hom với tỷ lệ ra rễ cao, có thể góp phần đắc lực vào công
tác nhân giống phục vụ trồng rừng Trung tâm nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ
(NTFPRC) (Than Van Canh 2002)[15], thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp đã



12
lanh (người Thái ở miền Tây Bắc và Thanh Hóa), Khơ mu (Hà Tĩnh), Hòng
he (người Ba Na ở Gia Lai và Kon Tum). Về nghiên cứu tinh dầu trong rễ cây
Pơ mu ở Việt Nam đã được Dominique Lesueur, Ninh Khac Ban, Ange
Bighelli, Alain Muselli và Joseph Casanova (2005)[20] nghiên cứu. Cây cũng
là nguồn tinh dầu có giá trị. Hạt được biết là có thể dùng làm thuốc (Perry,
1980)[17] Dầu Pơ mu được sử dụng làm hương liệu nước hoa. Có mùi hương
nồng nàn ấm áp rất dễ chịu. Dùng để pha chế nước hoa cao cấp. Dầu Pơ mu
cũng dùng làm thuốc sát trùng chữa sưng tấy, có tác dụng sát khuẩn và giảm
đau. Trong trị liệu massage hoặc xông hơi tinh dầu Pơ mu giúp tăng cường sinh
lực, làm khỏe mạnh gân cốt và làm giảm sự viêm da. Khi xông hương giúp diệt
khuẩn làm thanh lọc không khí, tẩy uế. Có tác dụng đuổi muỗi và côn trùng.
2.2.2. Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ mu
Đa số các loài cây bản địa quí hiếm có phân bố rải rác, số lượng cá thể
mẹ ít, khó thu hái hạt, mùa hoa quả không ổn định và năng xuất thấp. Do đó
việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom là giải pháp tích cực nhằm
phục vụ cho bảo tồn và mở rộng qui mô trồng rừng khôi phục lại nguồn tài
nguyên quý hiếm này. Nghiên cứu nhân giống Pơ mu (Fokienia hodginsii
(Dunn) A.Henry et Thomas) bằng hom trong. Các loài cây lá kim ở Việt Nam
của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004)[12]. Cành của cây con 1 năm tuổi được
dùng cho nhân giống hom trên cát mịn trong nhà kính tại Đà Lạt. Sau hai
tháng giâm, tất cả các công thức xử lý đều ra rễ, chỉ riêng đối chứng mới ra
mô sẹo. Trong thí nghiệm này, ANA cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, đạt 80 - 90%,
trong khi đối chứng vẫn chưa ra rễ. Ngoài ra, ABT và các thuốc khác cũng có
một vài công thức cho tỷ lệ ra rễ đạt 70 -80%. Số rễ trên hom biến đổi song
không tuân theo một quy luật nhất định. Chẳng hạn ở AIA, nồng độ càng
tăng thì số rễ cũng tăng lên, còn AIB thì tại tuân theo quy luật ngược lại.
Riêng đối với ABT và ANA thì các nồng độ thấp và cao cho số rễ thấp. ANA


Quang ................................................................................................... 27
Bảng 4.2. Đặc điểm các ÔTC tại khu vực điều tra ........................................ 30
Bảng 4.3. Kết quả điều tra đặc điểm khí hậu khu vực điều tra ...................... 31
Bảng 4.4. Tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu ........................................... 32
Bảng 4.5: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Phù Lưu............. 34
Bảng 4.6.Tổ thành tầng cây cao tại xã Yên Thuận ........................................ 35
Bảng 4.7: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Yên Thuận......... 36
Bảng 4.8 . Tổng hợp các CTTT của 2 khu vực điều tra ................................ 37
Bảng 4.9.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phù Lưu ...................................... 38
Bảng 4.10: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Phù Lưu39
Bảng 4.11.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Yên Thuận ................................ 40
Bảng 4.12: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Yên Thuận ... 41
Bảng 4.13. Bảng tổng hợp các CTTT của tầng cây tái sinh nơi có Pơ mu phân
bố ......................................................................................................... 42
Bảng 4.14: Phân bố tái sinh theo chất lượng của loài Pơ mu ........................ 42
Bảng 4.15: Phân bố tái sinh theo nguồn gốc ................................................. 43


15
Cham Chu tồn tại nhiều vùng trống đất rộng có nhiều gò đồi thấp và
nhiều mặt bằng thung lũng, được khai thác để phát triển trồng cấy các loài cây
cho nhu cầu phát triển kinh tế các hoạt động nông lâm nghiệp và dinh dưỡng,
thích hợp trồng các loài cây ăn quả như: Cam, Quýt, Vải, Na… đặc biệt là
Cam sành ở Phù Lưu, Hàm Yên. Đặc điểm nổi bật về địa hình ở khu bảo tồn
Cham Chu đó là hệ thống song suối dày đặc làm cho địa hình bị chia cắt dữ
dội, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp. Vì vậy,
trong vùng có nhiều dân cư sinh sống tập trung làm nông nghiệp.
2.3.1.3. Khí hậu thủy văn
Khu rừng đặc dụng Cham Chu có những nét tương đồng với chế độ khí
hậu vùng Đông Bắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có hai mùa rõ rệt. Mùa khô

Cơ cấu đất

Cộng

Phân theo huyện
Chiêm Hóa

Hàm Yên

Diện tích tự nhiên

15.590,9

9.181,7

6.409,2

A

Đất nông nghiệp

15.498,1

9.172,3

6.325,8

1

Đất sản xuất nông nghiệp


15.069,8

9.010,0

6.059,8

-

Rừng trồng

49,4

5,3

44,1

2.2

Đất chưa có rừng

143,1

78,6

64,5

-

Cỏ, lau lách (Ia)


Đất phi nông nghiệp

37,9

8,9

29,0

C

Đất chưa sử dụng

55,0

0,5

54,5

(Nguồn: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2011-2020 ban hành theo Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status