Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên kinh doanh trong công ty cổ phần vật giá việt nam - Pdf 42

Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NHÂN VIÊN KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ
VIỆT NAM
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì vậy,
đầu tư cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực là hướng đầu tư có hiệu quả
nhất, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài.
Đào tạo và phát triển nhân lực từ lâu đã được xem là yếu tố cơ bản nhằm
thực hiện các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân
lực trong tổ chức tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc
tế, của khoa học công nghệ tiên tiế, của sự bùng nổ thông tin toàn cầu, và những áp
lực về kinh tế xã hội. Vì vậy, ở các doanh nghiệp hàng đầu ở Mỹ và Nhật, các nhà
quản trị luôn quan tâm và chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nhân sự trong
doanh nghiệp coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản trị nhân sự. Đào
tạo và phát triển nhân sự không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với người lao động, mà
còn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn nằm trong quá trình
đổi mới: đổi mới về quy mô hoạt động, mục tiêu và công việc cần phải hoàn thành
để đạt mục tiêu, đổi mới về công nghệ kinh doanh… Vì vậy nhu cầu đổi mới là yếu
tố khách quan, cần thiết và thường xuyên trong doanh nghiệp. Sự đổi mới này có
thể đạt được nhờ hoạt động đào tạo nhân sự.
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và xu hướng phát triển
kinh tế tri thức thì việc cập nhật và trang bị kiến thức cho người lao động để họ
hoàn thành tốt công việc được giao là vấn đề cấp bách đặt ra với các doanh nghiệp
hiện nay. Do đó, nhà quản trị cần phải xây dựng thực hiện kế hoạch đào tạo như là

cũng mở các khóa đào tạo tại công ty để nâng cao trình độ về thương mại điện tử,
cũng như nâng cao một số các kỹ năng mềm: khai thác thông tin trên mạng, giao
tiếp, thuyết phục khách hàng. Ngoài ra, hàng năm công ty cũng tổ chức cho một vài
nhân viên kinh doanh xuất sắc đi tham dự các cuộc hội thảo ở các nước phát triển
chủ yếu là đi Nhật Bản. Các nhân viên được cử đi sau khi về nước lại tiếp tục truyền
đạt những gì mình đã học hỏi được cho các nhân viên ở trong công ty. Chính điều
này đã giúp cho công ty ngày càng có nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng hơn, đội
ngũ nhân viên kinh doanh làm việc cũng hiệu quả hơn, góp phần nâng cao sức cạnh
tranh của công ty đối với các công ty đối với các doanh nghiệp đang kinh doanh
trong lĩnh vực này. Hơn nữa, hiệu quả từ công tác đào tạo đội ngũ này làm tăng
đáng kể doanh thu và lợi nhuận của công ty. Sự phát triển của công ty cũng góp
phần đưa thương mại điện tử của Việt Nam tiến gần hơn với sự phát triển thương
mại điện tử của các nước trên thế giới.
Tóm lại, xét trên phương diện khoa học và thực tiễn cũng như thông qua xem
xét tình hình cụ thể của công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam thì đào tạo và phát triển
nhân lực đối với mỗi doanh nghiệp là quan trọng và cần thiết. Đặc biệt, là các doanh
nghiệp đang kinh doanh trong một lĩnh vực mới mẻ như công ty cổ phần Vật Giá
Việt Nam.
Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ những hiểu biết về khoa học quản trị, cũng với thực tiễn khi thực tập tại
công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo


3

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

1.5. Kết cấu luận văn
Ngoài kết luận, danh mục, phụ lục tham khảo thì luận văn này có kết cấu 4
chương cụ thể:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược các vấn đề lí luận về đào tạo nhân viên kinh doanh
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng đào tạo nhân viên kinh
doanh tại công ty cổ phần Vật Giá VN
Chương 4: Các kết luận và đề xuất đẩy mạnh đào tạo nhân viên kinh doanh
tại công ty cổ phần Vật Giá VN

Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp


5

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

 Nhân viên kinh doanh (sales): là những người đem lại doanh thu cao và
những khoản lợi khổng lồ, cũng là người mang về những hợp đồng và những khách
hàng mới cho công ty. Trở thành một sales không khó, nhưng thành một sales
chuyên nghiệp lại không hề đơn giản. Để có được vị trí này là cả một quá trình rèn
luyện và nỗ lực không ngừng nghỉ. (theo tạp trí của công ty cổ phần Vật Giá Việt
Nam).
 Đào tạo nhân viên kinh doanh: là hoạt động cung cấp cho nhân viên kinh
doanh những kiến thức, kỹ năng thiếu hụt giúp cho nhân viên cập nhật kiến thức, kỹ
năng nhằm hoàn thiện tốt công việc cho hiện tại và tương lai.
Trong xu thế hội nhập kinh tế như hiện nay, thì việc đào tạo nhân viên kinh
doanh chất lượng cao, trình độ, kỹ năng cao là một điều cấp bách đặt ra cho tất cả
các doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân. Bởi đây có thể coi là đội ngũ nhân lực
đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp.
b) Vai trò của đào tạo nhân viên kinh doanh
- Tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên kinh doanh và doanh nghiệp.
- Tạo ra tính chuyên nghiệp cho nhân viên kinh doanh.
- Tạo sự thích ứng của nhân viên kinh doanh với công việc hiện tại cũng như
tương lai.
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của nhân viên kinh doanh.
- Tạo cho nhân viên kinh doanh có cách nhìn, cách tư duy mới trong công

Về quy trình tổ chức công tác đào tạo:

Quy trình tổ
chức công tác
đào tạo

Xác định nhu
cầu đào tạo

Xây dựng kế
hoạch đào tạo

Triển khai thực
hiện đào tạo

Đánh giá kết
quả đào tạo

Hình 1: Quy trình tổ chức đào tạo
ii) Theo giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, tập 1 – TS. Hà Văn
Hội – nhà xuất bản Bưu Điện – năm 2007: “đào tạo nhân lực được hiểu là hoạt động
nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện tốt hơn các chức năng nhiệm vụ của
mình”.
Về hình thức đào tạo:
 Theo định hướng nội dung đào tạo.
 Theo mục đích nội dung đào tạo: đào tạo, huấn luyện kỹ năng, đào tạo kỹ
thuật an toàn lao động, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo
các năng lực quản trị.
 Theo cách thức tổ chức: Đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, lớp tại
doanh nghiệp, kèm cặp tại chỗ.

Hình 2: Quy trình tổ chức đào tạo
iii) Theo giáo trình quản trị nhân lực – Trường đại học KTQD - PGS. TS.
Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân – Nhà XB Đại học KTQD, năm
2007: “đào tạo nhân lực là các hoạt động nhằm giúp cho người lao động có thể thực
hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình”.
Về phương pháp đào tạo:
 Đào tạo trong công việc: đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc; đào tạo theo
kiểu học nghề; kèm cặp và chỉ bảo; luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
 Đào tạo ngoài công việc: tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp; cử đi học ở các
trường chính quy; các bài giảng, hội nghị, hội thảo; đào tạo theo kiểu chương trình
hóa, với sự giúp đỡ của máy; đào tạo từ phương thức từ xa; đào tạo theo kiểu phòng
thí nghiệm; mô hình hóa hành vi; Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.

Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

Về quy trình tổ chức đào tạo:
Các
quy
trình
đánh
giá
được
xác


Hình 3: Quy trình tổ chức đào tạo
Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các lý thuyết về đào tạo theo các cách tiếp cận
khác nhau ở trên nhận thấy đối với đề tài luận văn này thì tiếp cận theo Giáo trình
quản trị nhân sự - Trường đại học Thương Mại – Ths. Vũ Thùy Dương và TS.
Hoàng Văn Hải – nhà xuất bản Thống Kê năm 2010 là hợp lý nhất. Bởi cách tiếp
cận này đã nêu được đầy đủ các hình thức, phương pháp đào tạo, nội dung và quy
trình tổ chức đào tạo mà doanh nghiệp cần áp dụng để hoàn thiện kiến thức, nâng
cao kỹ năng của nhân viên mình để họ có thể hoàn thành các công việc được giao,
giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu và chiến lược kinh doanh đã đề ra.
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề đào tạo nhân viên kinh doanh tại
các doanh nghiệp
Bùi Thị Hoa – K43A2

9

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về đào tạo nhân viên kinh doanh tại các doanh
nghiệp
Đã có rất nhiều tài liệu cũng như công trình nghiên cứu liên quan đến công
tác đào tạo nhân lực tại các doanh nghiệp khác nhau. Cụ thể, có một số công trình
nghiên cứu của các sinh viên đại học Thương Mại:
Đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ quản lý tại công ty cổ phần

Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

quan đến đề tài “Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên kinh doanh tại công ty cổ
phần Vật Giá Việt Nam”.
Vì vậy đề tài luận văn này không có sự trùng lặp với bất kỳ luận văn nào
nghiên cứu trước đó.
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu
Lĩnh vực nghiên cứu chung của đề tài là quản trị nhân lực trong doanh
nghiệp. Lĩnh vực nghiên cứu cụ thể là đào tạo nhân viên kinh doanh tại công ty cổ
phần Vật Giá Việt Nam chi nhánh Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau:
2.4.1. Hình thức, phương thức, nội dung, tổ chức đào tạo nhân viên kinh doanh
trong doanh nghiệp
a) Các hình thức đào tạo nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp
Do nhân viên kinh doanh là bộ phận nhân sự của công ty nên hình thức đào
tạo nhân viên này cũng giống với hình thức đào tạo nhân sự nói chung.
Trong thực tế có nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo khác nhau:
Theo địa điểm thì có hai hình thức đào tạo nhân viên kinh doanh đó là:
Đào tạo và phát triển nhân viên trong doanh nghiệp: Đây là hình thức đào
tạo nhân viên được thực hiện tại doanh nghiệp. Các hình thức đào tạo ở đây có thể
là:
 Đào tạo lần đầu cho nhân viên: hình thức đào tạo này nằm trong chương
trình hội nhập nhân viên mới, bao gồm hội nhập chuyên môn và hội nhập vào môi
trường làm việc của doanh nghiệp.
 Đào tạo nhân viên trong quá trình làm việc: Đây là những hình thức đào
tạo nhằm mục đích bổ sung kiến thức, kỹ năng cho người lao động để họ có thể
thực hiện tốt hơn công việc hiện tại và tương lai, chẳng hạn để giúp họ thi nâng cao
bậc nghề, sử dụng công nghệ mới, công cụ lao động mới.
Các hình thức đào tạo trong doanh nghiệp do các bộ phận chức năng trong

lợi tập trung. Tuy nhiên, việc tổ chức đào tạo nhân viên bên ngoài doanh nghiệp có
những hạn chế sau: buộc người đào tạo phải tách rời công việc đảm nhận, làm ảnh
hưởng đến hoạt động chung của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến thu nhập của người
lao động; đôi khi nội dung đào tạo không sát với mục đích đào tạo; chi phí đào tạo
thường cao; nhà quản trị khó kiểm soát thường xuyên, liên tục.
Theo cách thức tổ chức thì có các hình thức đào tạo sau:
Để thực hiện được mục đích đào tạo nhân viên, doanh nghiệp có thể áp dụng
các cách thức đào tạo khác nhau như: đào tạo trực tiếp, đào tạo từ xa, đào tạo qua
internet.
Đào tạo trực tiếp: đây là hình thức đào tạo hướng dẫn, huấn luyện trực tiếp
người lao động trong doanh nghiệp theo mục đích yêu cầu nội dung công việc.
Trong quá trình đào tạo có thể sử dụng các trang bị kỹ thuật để giảng dạy huấn
luyện tùy theo phương pháp và đối tượng đào tạo khác nhau.
Đào tạo từ xa: Hình thức đào tạo này thường được thực hiện trên các
phương tiện thông tin như: vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các ấn phẩm, báo,
tạp chí. Nội dung đào tạo thường theo chương trình đã được hoạch định trước với
những khoảng thời gian nhất định. Ngoài việc theo dõi để tham gia học trên các
phương tiện truyền thông trên, người học có thể mua các băng video hoặc cassette
về học tại nhà.
Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

Đào tạo qua mạng Internet: Đây là hình thức đào tạo mà việc tổ chức các
khóa học được thực hiện qua mạng Internet. Nội dung được các chuyên gia đào tạo

Bùi Thị Hoa – K43A2

13

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

 Sẵn sàng cung cấp sản phẩm bất cứ khi nào khách hàng muốn.
 Mang lại cho khách hàng nhiều hơn mức họ lao động, dù chỉ một chút.
 Thường xuyên cảm ơn khách hàng một cách chân thành.
 Nhắc nhở khách hàng về giá trị thành tiền mà họ nhận được.
Doanh nghiệp có trách nhiệm giúp nhân viên kinh doanh hiểu rõ được phẩm
chất nghề nghiệp của mình và phải xây dựng chương trình đào tạo để họ nhận thức
được rõ nhất phẩm chất nghề nghiệp của mình để họ có thể thực hiện tốt công việc
của mình.
Đào tạo và phát triển phương pháp công tác: Đào tạo và phát triển phương
pháp công tác cho nhân viên kinh doanh tập trung vào: Phương pháp tiến hành công
việc, bố trí công việc, sắp xếp thời gian hợp lý; phương pháp phối hợp công việc
với các bộ phận và cá nhân liên quan.
c) Các phương pháp đào tạo nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp
Khác với phương pháp đào tạo nhân viên bình thường riêng đối với nhân
viên kinh doanh các doanh nghiệp thường áp dụng chủ yếu các phương pháp sau:
 Phương pháp kèm cặp (hay còn gọi là đào tạo tại chỗ): Đào tạo tại chỗ là
phương pháp sử dụng những nhân viên có tay nghề cao, có kinh nghiệm làm việc để
kèm cặp nhân viên mới vào nghề. Trong quá trình thực hiện từng phần công việc,

nhanh nhất mà vẫn đem lại hiệu quả.
2.4.2. Tổ chức công tác đào tạo nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp
Cũng giống như quy trình tổ chức công tác đào tạo của nhân viên trong công
ty nói chung quy trình tổ chức công tác đào tạo nhân viên kinh doanh cũng bao gồm
các bước sau:
Tổ chức công
tác đào tạo nhân
viên kinh doanh

Xác đinh nhu
cầu đào tạo
nhân viên kinh
doanh

Xây dựng kế
hoạch đào tạo
nhân viên kinh
doanh

Triển khai thực
hiện đào tạo
nhân viên kinh
doanh

Đánh giá kết
quả đào tạo
nhân viên kinh
doanh

Hình 4: Quy trình tổ chức công tác đào tạo nhân viên kinh doanh.



Lập kế hoạch đào tạo nhân viên kinh doanh
Một kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh tổng thể cần phải

xây dựng trong doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung sau:
+ Các chính sách đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh.
+ Các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh.
+ Ngân quỹ cho đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh.
+ Các kế hoạch chi tiết về đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên kinh
doanh, các nhà quản trị phải xác định hình thức và phương pháp đào tạo cho các đối
tượng khác nhau. Căn cứ để xác định hình thức và phương pháp đào tạo, phát triển
nhân viên kinh doanh bao gồm:
+ Mục tiêu đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh.
+ Đối tượng được đào tạo và phát triển.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo và phát triển.
+ Tính chất công việc của người lao động trong doanh nghiệp.


Triển khai kế hoạch đào tạo nhân viên kinh doanh
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh được xác

định, các hình thức, phương pháp đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh đã
được lựa chọn, cần triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra. Quá trình triển
khai thực hiện này thể hiện rõ vai trò tổ chức, điều phối, hướng dẫn, động viên của
nhà quản trị trong việc tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt nhất mục tiêu đào
tạo và phát triển nhân viên kinh doanh đã đặt ra.

Bùi Thị Hoa – K43A2

công việc khó khăn và phức tạp, có kết quả định lượng được, có kết quả không
lượng hóa được.
Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân viên kinh doanh có thể thông qua
kết quả học tập của học viên, và tình hình thực hiện công việc của học viên sau đào
tạo.
Ngoài việc đánh giá kết quả từ phía người học, doanh nghiệp còn cần phải
đánh giá cả chương trình đào tạo.
2.4.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân viên kinh doanh


Những nhân tố khách quan: Môi trường cạnh tranh trong ngành; Sự đổi mới

khoa học kỹ thuật; Nhu cầu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng….
Môi trường cạnh tranh trong ngành: khi sức cạnh tranh trong ngành càng
mạnh để có thể đứng vững được trên thị trường thì buộc các doanh nghiệp phải suy

Bùi Thị Hoa – K43A2

17

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại
nghiệp

Luận văn tốt

nghĩ đến việc nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên của mình thông qua hình
thức đào tạo.

cùng ngành ở nước ngoài. Như vậy, nhân tố kinh phí cũng là nhân tố gây ảnh hưởng
không nhỏ đến công tác đào tạo nhân viên của doanh nghiệp.
Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

Sự quan tâm của ban lãnh đạo: nếu như lãnh đạo công ty quan tâm đến công
tác đào tạo nhân viên, đồng thời tạo mọi điều kiện cho nhân viên học hỏi kinh
nghiệm lẫn nhau, tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài công ty. Đồng thời, để
nhân viên được áp dụng những gì mình được đào tạo vào trong công việc của họ thì
se giúp cho kết quả đào tạo được cao hơn điều đó đồng nghĩa với hiệu quả của công
tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO
NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT
NAM
3.1. Phương pháp nghiên cứu công tác đào tạo nhân viên kinh doanh tại công
ty cổ phần Vật Giá Việt Nam
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có thể thu thập thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và đầy đủ
nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, luận văn này đã sử dụng các phương pháp
thu thập dữ liệu sau:
-


Luận văn tốt

đó có 3 phiếu dành cho trưởng nhóm kinh doanh, 12 phiếu dành cho nhân viên kinh
doanh.
Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập những thông
tin cơ bản để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân
viên kinh doanh của công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam.
Cách thức tiến hành: thiết kế bảng hỏi gồm 11 câu hỏi liên quan đến công
tác đào tạo nhân viên kinh doanh. Photo thành 30 bản gửi cho các nhân viên kinh
doanh và hẹn lịch xin lại bảng câu hỏi.
Đến hẹn thu lại bảng hỏi đã phát đi.
Kết quả cần đạt được: thu thập được các ý kiến theo các câu hỏi đã thiết kế
trong bảng hỏi.
b. Phương pháp phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn 1: bà Phạm Chi Mai (phó giám đốc công ty) vì ban
giám đốc là đại diện cho cấp quản lý cao nhất trong công ty, là những người nắm rõ
kế hoạch công tác đào tạo nhân viên kịnh doanh tại công ty, cũng như là cách thức
kiểm tra và đánh giá kết quả của công tác đào tạo nhân viên kinh doanh của công ty.
Đối tượng phỏng vấn thứ 2: bà Trần Thu Thủy (Trưởng phòng kinh doanh)
vì bà là người vừa nắm rõ mục tiêu của công ty, lại vừa nắm rõ được trình độ năng
lực, những kiến thức thiếu hụt của đội ngũ nhân viên kinh doanh của phòng mình.
Vì vậy, ý kiến của bà đưa ra có thể bao gồm cả 2 luồng ý kiến dưới tư cách nhà
quản trị và với tư cách là nhân viên kinh doanh.
Mục đích: thu thập thông tin về công tác đào tạo của công ty CP Vật Giá
Việt Nam một cách trực tiếp thông qua phỏng vấn giám đốc, trưởng phòng kinh
doanh (từ chủ trương, nhu cầu, kế hoạch thực hiện, ngân sách, cách thức tiến
hành…).
Cách thức tiến hành: Thiết kế câu hỏi phỏng vấn, sau đó xin lịch phỏng vấn
trực tiếp, gửi cho họ bảng câu hỏi se phỏng vấn qua mail để họ tham khảo qua. Tiến
hành phỏng vấn theo lịch đã đc hẹn.

tích dữ liệu sau:
-

Phương pháp thống kê.

-

Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu.

-

Phương pháp phân tích tổng hợp.

a. Phương pháp thống kê
Từ số liệu thu thập được về kết quả hoạt động kinh doanh, ngân sách chi cho
đào tạo trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010 của công ty cổ phần Vật Giá Việt
Nam, lập bảng để phân tích sau đó đưa ra những nhất xét về kết quả kinh doanh
cũng như ngân sách cho đào tạo của công ty.
b. Phương pháp so sánh đối chứng số liệu
Thông qua số liệu thứ cấp đã thu được, đưa ra so sánh, đối chứng giữa các
năm với nhay, để từ đó nhận thấy tình trạng mà công ty gặp phải, kết quả của công
tác đào tạo nhân viên trong 3 năm gần đây.
c. Phương pháp phân tích tổng hợp
Bùi Thị Hoa – K43A2

21

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp



Sứ mệnh tầm nhìn của Vật Giá
Sứ mệnh: hoàn thiện xã hội bằng công nghệ dịch vụ - phát trirnt những sản
phẩm dịch vụ phục vụ con người qua internet, biến nó trở thành một điều tất yếu
trong cuộc sống và phát triển cùng con người.

Bùi Thị Hoa – K43A2

Khoa: Quản trị Doanh Nghiệp


Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp

Tầm nhìn: trở thành công ty internet số 1 Việt Nam. Đưa toàn bộ sản phẩm
dịch vụ ở bên ngoài internet cung cấp cho người tiêu dùng để tiết kiệm thời gian,
chi phí, tiết kiệm nguồn tài nguyên của xã hội.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam chủ yếu kinh
doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam chi nhánh Hà Nội gồm:
Đứng đầu là CEO Nguyễn Ngọc Điệp sau đó đến PGĐ bà Phạm Chi Mai,
sau đó đến các phòng ban: Phòng kinh doanh, phòng chăm sóc khách hàng, phòng
kỹ thuật, phòng quản trị thông tin, phòng kế toán, phòng tổng hợp, phòng thiết kế
và một số bộ phận khác. Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Vật
Giá Việt Nam:

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam
3.2.2. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam từ năm 2008
đến năm 2010
Bùi Thị Hoa – K43A2


lệch

giữa

giữa

năm

năm

2009

2010 so

so với

với

năm

năm

2008

2009

(%)
3,02


0

giá
+ hàng

0

0

0

0

khoản
giảm trừ
+ chiết
khấu
thương

1.700.000

0

bán bị trả
lại
+) Thuế

0

0


2.498.535.417

4.100.760.405

33.9

0.64

227.982.160

1.290.577.482

477.194.587

4.66

(06.3)

298.940.000

618.171.281

495.118.549

1.068

(0.199)

thuần về

0

3.233.250

334.431.010

4.073.119.359

11.17

651.448.718

1.586.935.047

3.487.229.500

1.44

1.19

-423.167.618

-2.593.772.258

-6.591.268.973

(0.4)

(1.54)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status