GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
MỤC LỤC
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
i
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
MỞ ĐẦU
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập đứng trước rất nhiều cơ hội thách thức và khó
khăn. Hòa chung với xu hướng hội nhập của dân tộc, các doanh nghiệp Việt Nam cũng
đứng trước rất nhiều khó khăn thách thức từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các
doanh nghiệp cùng ngành, khác ngành trong nước và nhất là ngoài nước. Để đứng
vững trước các khó khăn và có thể tận dụng được các thuận lợi từ xu hướng mở của
các doanh nghiệp nói chung phải có một bộ máy quản trị vững mạnh. Việc hội nhập
kinh tế của nước ta với kinh tế thế giới có thể được coi vừa là cơ hội vừa là thách thức
của các doanh nghiệp trong việc giữ chân người lao động và thu hút nhântài.
Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhà trường đã
tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp. trong quá trình thực
tập, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, các anh chị
trong công ty cùng với sự góp ý của các bạn, đặc biệt là thầy giáo nguyễn ngọc hưng,
cho đến nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình. Nhưng do những hạn chế về
kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em
còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và
những ý kiến đóng góp của các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Điều
quan trọng là những ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế
- Fax: 04. 33799886
- E-mail:
Mã số thuế:0104473265
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị là Người đại diện theo pháp luật của Công ty.
5. Công ty có thể thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện tại địa bàn kinh
doanh để thực hiện các mục tiêu hoạt động của Công ty phù hợp với nghị quyết
của Hội đồng quản trị và trong phạm vi luật pháp cho phép.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Chức năng chính của công ty là: tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng các dịch
vụ may mặc, các phụ liệu theo đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập công ty.
Nhiệm vụ của công ty là:
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đảm bảo uy tín cho khách
hàng.
Đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, đảm
bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty trong khuôn khổ pháp luật.
Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi
ích hài hòa giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội.
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
Thực hiện chiến lược kinh doanh riêng trên cơ sở phù hợp với định hướng phát
triển của công ty.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
kế toán định kỳ và quyết toán cuối năm. Phòng thiết kế: thiết kế các mẫu dệt, may....
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy, tổ
chức quản lý sản xuất, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân trong công ty, điều động, sắp
xếp xếp lao động. Và phân xưởng có nhiệm vụ dêt, may theo yêu cầu của công ty.
1.4. ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt;
Sản xuất các sản phẩm từ Plastic;
Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp;
Bán buôn phụ liệu may mặc và giầy dép;
Mục tiêu hoạt động của Công ty là: Mục tiêu chung của Công ty là huy động và sử
dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác
nhằm mục tiêu thu được nhiều lợi nhuận; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao
động; tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển
Công ty ngày càng lớn mạnh.
Phạm vi kinh doanh và hoạt động
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo
quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các
mục tiêu của Công ty.
Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp
Năm 2013
Năm 2014
90
95
95
23
30
47
24
31
45
30
32
38
14
23
10
23
10
13
24
thông đã giảm từ 47% năm 2012 xuống còn 38 %. Điều này thể hiện rằng công ty
đang dần dần có những nhân sự có trình độ cao. Nhân sự được phân bố chủ yếu cho 2
phòng là phòng kinh doanh và phòng thiết kế và phân xưởng , phòng kế toán và phòng
hành chính nhân sự thì số lượng nhân viên ít hơn. Sự phân chia này là khá hợp lí theo
yêu cầu, nhiệm vụ mà công ty đang làm, không lãng phí, dư thừa nhân lực ở các phòng
ban nên có thể thấy rằng chi phí cho nhân lực của công ty rất có hiệu quả.
2.2. cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Phú Lân
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự )
Stt Chỉ tiêu đánh giá
Tổng nguồn lực ( người)
Theo giới tính
1
Nam (%)
2
Nữ (%)
Theo độ tuổi
1
< 30 ( %)
2
30-45 (%)
3
> 45 (%)
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
nhanh chóng, tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tỷ lệ lao động nữ trong công ty lớn hơn lao động nam vì công ty chuyên về may mặc
là chính.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 3.1.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Lân
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2012
Năm
2013
2014
2013/2012
Số tiền
Tỷ lệ
2014/2013
đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
24.853
26.987
25.401
2.134
108,59
-1.586
94,12
Tài sản lưu động
-1.537
(%)
91,29
và đầu tư ngắn
Công ty có tổng tài sản khá đồng đều trong vài năm trở lại đây. Tỷ lệ giữa tài sản cố
định và đầu tư dài hạn và tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có sự chênh lệch, tuy
nhiên tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhiều hơn do công ty có đầu tư một số vốn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
48.233 18.557 18.422
6.372 6.296 6.459
54.605 24.85 24.88
3
Trường Đại Học Thương Mại
-29.676
34,47
-135 99,27
-76
98,81
163 102,59
-29.752
45,51
28 100,11
1
Nhìm chung, công ty có tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhỏ hơn nợ phải trả. Nợ phải trả
năm 2013 bằng 34,47% so với năm 2012, tứ là giảm 29.676 triệu đồng. nợ phải trả
năm 2014 bằng 99,27% so với năm 2013, tức là giảm 135 triệu đồng. nợ phải trả của
công ty có xu hướng giảm dần. Nợ phải trả của công ty là nợ các tổ chức tín dụng như
ngân hàng,… điều này là rất tốt nếu như hoạt động kinh doanh thuận lợi bởi lẽ công ty
sử dụng được vốn của tổ chức khác để sinh lời cho mình tuy nhiên nó đòi hỏi công ty
càng phải thận trọng hơn trong việc sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh.Vốn chủ
sở hữu là vốn do các thành viên trong công ty góp. Vốn chủ sở hữu của công ty năm
thuế
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
2012
2013
45.230
27.321
100
945
1.153
2014
49.393 48.882
27.393 27.589
103
98
965
998
1.269
1264
So sánh
2013/2012
2014/2013
Số tiền
Tỷ lệ
70,72
-130
97,67
9230
7580
6556
-1.650
82,12 -1.024
86,49
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Doanh thu của công ty năm 2013 cao hơn năm 2012 là 4163 triệu đồng gấp
109,20 %, tuy nhiên doanh thu của năm 2014 chỉ bằng 98,96 % so với năm 2013, tức
giảm 511 triệu đồng. Lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm mặc dù giá vốn hàng
bán và chi phí bán hàng của công ty tăng đều từ năm 2012 đến 2014. Chi phí quản lí
doanh nghiệp năm 2013 cao hơn năm 2012, năm 2014 giảm so với 2013, nhưng sự
chênh lệch này không lớn lắm, có thể thấy doanh nghiệp đã điều chỉnh chi phí quản lí
của mình, năm 2014 giảm đi so với năm 2013 để tiết kiệm chi phí khi thấy năm 2013
cao hơn năm 2012. Chi phí bán hàng có xu hướng tăng dần qua các năm. Chi phí tài
chính năm 2013 cao hơn năm 2012, năm 2013 cao hơn 2014, tuy nhiên các mức chênh
lệnh này không quá lớn. Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm dần từ năm
2012 đến năm 2014 do nền kinh tế khủng hoảng.
Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của công
ty là khá đơn giản gọn nhẹ, và có sự phân bố nhân sự tương đối hợp lí giữa các phòng
ban.
Tuy nhiên, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, cần phải có sự gắn bó
mật thiết hơn, phối hợp hơn trong công việc để công ty có một đội ngũ tổ chức hoàn
chỉnh và đạt hiệu quả cao.
Do doanh nghiệp thuộc loại hình vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức không quá phức
tạp, bên cạnh đó cần phải linh hoạt hơn.
Từ Hội đồng quản trị xuống các ban lãnh đạo Phó tổng giám đốc thông tin 1 chiều.
Có nghĩa là các cấp lãnh đạo cấp cao thường đưa ra những chính sách, hoạch định cá
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
nhân và yêu cầu nhân viên tuân thủ mà không có sự phản hồi của cấp dưới khi thực thi
chính sách.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực, trách nhiệm quản lý nguồn
nhân lực trước hết thuộc về những người quản lý ở các cấp lãnh đạo, các bộ phận
phòng ban, như ban giám đốc, phòng hành chính, phòng kế toán, các tổ trưởng…., dù
hoạt động lĩnh vực nào, đảm nhiệm vị trí nào trong công ty đều phải trực tiếp giải
quyết các vấn đề về nguồn nhân lực vì đó là những vấn đề cốt lõi đối với một người
quản lý.
Các nhà quản trị trong công ty đều là người có năng lực cao nên dễ dàng có sức
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
doanh bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh được
phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị của công ty bằng kinh nghiệm và thông
qua báo, mạng, các phương tiện truyền thông đại chúng, thông tin bên trong doanh
nghiệp về các nhân viên được thu thập qua hồ sơ nhân viên.
Hiện tại cách thức ra quyết định quản trị khá đơn giản, đối với các vấn đề lớn chỉ
được thông qua một vài buổi thảo luận giữa các nhà quản trị còn các vấn đề nhỏ thì
được thông qua quyết định cá nhân, công ty chưa có công cụ nào để ra quyết định.
Phần lớn các quyết định dựa trên kinh nghiệm của nhà quản trị .
Công ty phải mất nhiều thời gian cho việc tìm kiếm thu thập thông tin, phân
tích xử lý thông tin để có được những thông tin cần thiết.
Khi cần gấp thông tin cho việc ra quyết định, việc chậm trễ do thu thập, phân
tích và xử lý thông tin bên ngoài có thể dẫn đến mất cơ hội, tăng nguy cơ rủi ro.
Qua thời gian tìm hiểu, nghiên cứu ở Công ty và tìm hiểu phân tích công việc của các
Trưởng phòng, nay em đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của
các trưởng phòng.
Về đào tạo Công ty có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Đào tạo tại chỗ:
Công ty có thể mở các lớp nghiệp vụ về nghiên cứu thị trường, luật pháp ... nhằm mở
rộng sự hiểu biết trên nhiều lĩnh vực cho cán bộ. Thường xuyên mở các cuộc hội thảo
mời các chuyên gia về các lĩnh vực này về trao đổi nói chuyện với cán bộ công nhân
viên. Ngoài ra để học hỏi thêm kinh nghiệm cho cán bộ quản lí, Công ty có thể sử
dụng phương pháp kèm cặp để tạo ra nguồn cán bộ kế cận.
+ Đào tạo ngoài Công ty:
Đối với cán bộ còn trẻ tuổi, có thể gửi đi đào tạo, học tập nghiên cứu ở trình độ
cao tại các trường trong nước và nước ngoài. Hoặc khuyến khích họ tự học tự đào tạo
để nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và những kiến thức phục vụ cho
công tác quản lí. Đây là việc làm cần thiết để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Công ty.
tranh với các Công ty trong cũng lĩnh vực, đồng thời tiết kiệm được chi phí quản lí. Từ đó
Công ty có điều kiện để nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự gắn bó
của họ với công việc và với Công ty.
2. công tác quản trị chiến lược của công ty cổ phần phú lân
2.1 Tình thế môi trường chiến lược
Vì là công ty có tuổi đời còn trẻ nên công ty có năng lực cạnh tranh kém hơn so với
nhiều các công ty trên thị trường. Hiện tại các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
là: Công ty Dệt 10-10, công ty Dệt May Long An, Hoàng Anh, Gia Định…Những
công ty này có cả nguồn vốn và uy tín lớn hơn.
Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, ngành may mặc hiện nay là nhu cầu thiết
yếu của người dân, cuộc sống ngày càng ổn định nên nhu cầu càng ngày càng nâng
cao, chính vì vậy nhiều công ty ra đời để đáp ứng nhu cầu của người dân.
Hiện nay hoạt động phân tích tình thế là do giám đốc công ty thực hiện và chủ yếu
là phân tích dựa vào cảm quan là chính, nên sẽ không cụ thể và đạt hiệu quả cao trong
kinh doanh.
2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị
trường.
Theo như các nhà quản trị của công ty, công ty đang nỗ lực triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường thể hiện thông qua công ty tăng dần số lượng máy móc hiện đại
cũng như số nhân lực trong phòng kinh doanh và phòng thiết kế. Trong những năm
tiếp theo, công ty dự định phát triển thị trường của mình ra các tỉnh lân cận của Hà Nội
2.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thời gian qua công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông qua
giảm chi phí vận hành. Đội ngũ lao động năng động, sáng tạo trong công việc và đặc
biệt là hệ thống các nhà quản trị đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc quản lý, xây
dựng được môi trường làm việc thoải mái trong công ty sẽ là lợi thế để công ty nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên vãn còn một số tồn tại như:
Hiện giờ công ty vẫn chỉ là một công ty vừa và nhỏ trong ngành Dệt May và Lắp
Đặt, thị phần của công ty so với toàn ngành Dệt trên địa bàn thành phố Hà Nội còn
nhỏ nên năng lực canh tranh còn hạn chế. Tuy nhiên công ty cũng có lợi thế là cơ cấu
tổ chức của công ty đơn giản và đội ngũ nhân viên trẻ, mới ra trường nên chi phí cho
nhân sự thấp. Với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi này, nếu công ty tiếp
tục chú ý và bồi dưỡng thì sẽ có nguồn nhân sự có năng lực cao trong tương lai.
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp
3.1 Quản trị sản xuất ( dự báo nhu cầu sản phẩm, hoạch định sản xuất, tổ chức sản
xuất, quản trị cung ứng nguyên vật liệu, kiểm soát chất lượng sản phẩm)
3.2 Quản trị bán hàng ( xây dựng ké hoạch bán hàng, tổ chức mạng lưới bán hàng,
tổ chức lực lượng bán hàng, kiểm soát bán hàng, tổ chức các hoạt động hỗ trợ bán
hàng).
Công ty luôn đạt kế hoạch mục tiêu bán hàng đề ra, bên cạnh đó công ty luôn tổ
chức các khóa đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề kĩ năng cho nhân viên làm tăng
hiệu quả công tác bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, một vấn đề luôn khiến mỗi doanh nghiệp phải quan
tâm không chỉ là việc đề ra một chiến lược hợp lý, chuẩn bị đầu vào tốt mà còn phải lo
đầu ra cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, bởi vì đầu vào tốt chưa hẳn đã tạo ra đầu ra
tốt.
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
13
bộ công nhân viên cũng dễ dàng hơn.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân
lực để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
cầu đối với vị trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc,
phù hợp với bằng cấp, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn.
Tuy nhiên hoạt đông tuyển dụng cần phải được thực hiện nghiêm ngặt và chặt
chẽ hơn. Những căn cứ để tuyển dụng như lý lịch rõ ràng, các giấy tờ bằng cấp và
chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc phải được công chứng, phù hợp
với công việc cần tuyển. Và hoạt động tuyển dụng phải đảm bảo cung cấp đủ nhân lực
cho hoạt động của công ty
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực.
Hiện tại hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là
được đào tạo thông qua hình thức kèm cặp trực tiếp, những nhân viên có kinh nghiệm
hơn sẽ kèm cặp, hướng dẫn nhân viên mới vào. Riêng các nhân viên của phòng kinh
doanh thì thỉnh thoảng được công ty cho học các lớp học nâng cao nghiệp vụ do các
chuyên gia mà công ty mời về giảng dạy.
Công ty nên có những chương trình, khóa học đào tạo giúp nhân viên nâng cao kĩ
năng tay nghề, cung cấp các kiến thức, đồng thời rèn luyện phẩm chất cho nhân viên
góp phần vào quá trình hoạt động hiệu quả của công ty.
người làm việc tốt hơn sẽ được trả lương cao hơn.
- Thực hiện tính toán lương chính xác, đúng hạn, làm hài lòng người lao động,
để họ cũng dễ dàng cho kế hoạch chi tiêu. Bên cạnh đó, việc trả lương qua tài
khoản ngân hàng bằng chuyển khoản, giúp nhân viên thuận tiện trong chi tiêu và
góp phần bảo mật thông tin.
Tuy nhiên Công ty chưa có những chính sách đãi ngộ tài chính và phí tài chính
hợp lí để kích thích nhân viên làm việc với hiệu quả cao nhất, thông qua tiền lương,
tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp…pù hợp với năng lực và thời gian làm việc.b Đồng thời
tổ chức các buổi đi chơi, tham quan, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, khích lệ
tinh thần làm việc của nhân viên.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
doanh nghiệp
5.1 quản trị dự án
Nhiều dự án của công ty cung cấp các sản phẩm về may mặc, thiết kế, dệt, giày
dép ra thị trường đã và đang được triển khai hoạt động bình thường. Dự án gần đây
nhất của công ty là Dệt hoa văn trên vải cho công ty thời trang Lan Hương đã được
triển khai thành công. Thời trang Lan Hương khá hài lòng với sản phẩm của công ty
cung cấp và đặt công ty thiết kế và dệt hàng tết cho công ty của họ. Điều này chứng tỏ
công ty phục vụ tốt khách hàng và đang dần xây dựng uy tín cho mình.
Phòng kinh doanh tìm và tiếp nhận các dự án từ khách hàng mang lại. Đề xuất
thực hiện lên cấp trên. Lưu trữ thông tin về các dự án và thông tin về khách hàng để
tiện cho việc chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất. Toàn công ty liên kết phối hợp
để triển khai dự án thực hiện tới khách hàng.
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Xây dựng môi trường làm việc thoải mái kích thích tính năng động, sang tạo
của nhân viên, tăng cường hiệu quả làm việc.
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
Văn hóa kinh doanh rất quan trong đối với sự phát triển của công ty, nó ảnh
hưởng tới tâm lí nhân viên, mà mỗi nhân viên trong công ty đều có sức ảnh hưởng, tác
động qua lại lẫn nhau, tạo nên bầu không khí làm việc.
Đối với công ty, các nhân viên cũng hòa đồng nhưng cần gắn bó hơn, trao đổi
nhưng suy nghĩ và khó khăn trong việc làm cũng như cuộc sống, có như vậy thì công
ty mới đi lên.
Giữa nhà quản trị với nhân viên cũng cần tạo một sự liên kết, để nhân viên kính
trọng cấp trên, tuy nhiên cũng để cho nhân viên thấy sự quan tâm của cấp trên đối với
mỗi người để họ có động lực hơn.
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
1. Giải pháp nâng cao quá trình quản trị bán hàng tại công ty Cổ phần Phú Lân
2. Giải pháp nâng cao quá trình quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Phú Lân
3. Các biện pháp đẩy mạnh quá trình quản trị dự án của Công ty Cổ phần Phú Lân
SV: Khúc Thị Thu Thủy – K48K2
18
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Hưng
Trường Đại Học Thương Mại
Thân gửi các bạn sinh viên TMU,
Chúng tôi là trường Anh ngữ Amazing YOU –Chuyên đào tạo phát âm và giao tiếp
chuẩn giọng Anh Mỹ.
Trong kỳ thi học kỳ vừa rồi, Trường Anh ngữ Amazing YOU đã rất vui khi được đồng
hành cùng các bạn ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH thông qua việc chữa chi tiết các đề
thi năm trước. Và hôm nay, Trường Anh ngữ Amazing YOU biết rằng các bạn sinh
viên năm cuối đang gặp khó khăn trong vấn đề làm báo cáo thực tập nên chúng tôi đã
tổng hợp một bộ tài liệu gồm 50 bài Báo cáo thực tập của các khoa.
Mong rằng bộ tài liệu này sẽ giúp bạn đạt kết quả cao nhất sau kỳ thực tập.
Thêm nữa, nắm được tâm lý lo lắng và bỡ ngỡ của các bạn sinh viên khi ra trường,
Trường Anh ngữ Amazing YOU là trường đầu tiên kết hợp giữa 4 yếu tố nâng cao sự
cạnh tranh của các bạn sinh viên khi tham gia thị trường tuyển dụng, đó là 3K + 1N –
Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ngoại ngữ.
Trường Anh ngữ Amazing YOU đã và đang đào tạo các khóa học giao tiếp với chỉ duy
nhất 1 lộ trình giúp bạn bước thẳng tới đích “tự tin nói tiếng Anh như người bản ngữ”
kết hợp giữa 60% là các hoạt động thực hành như học tiếng Anh qua phim, nói chuyện
với người nước ngoài,… và 40% lý thuyết giúp bạn áp dụng nhuần nhuyễn tiếng Anh
vào thực tế và tạo dựng tình yêu với tiếng Anh. Đồng thời, những kỹ năng xử lý công
việc, sắp xếp và quản lý tài liệu,… luôn được lồng ghép khéo léo trong từng hoạt động
của lớp học.
Nếu bạn cảm thấy hứng thú , hãy tham khảo những chương trình học tại Amazing
YOU. Anh Ngữ Amazing YOU với chất lượng đầu ra đã được khẳng định trong nhiều
năm liền rất hy vọng được đồng hành cùng các bạn TMUer trên con đường chinh phục
tiếng Anh Giao tiếp sắp tới. Hẹn gặp lại các bạn vào một ngày không xa trên con
đường chinh phục tiếng Anh Giao Tiếp!
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng truy cập:
Website: />Hotline: 04 6675 4455 – 0986 573 689