1
CHUYÊN ĐỀ : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Trang bị cho học viên những kiến thức co bản về nhà nước nói chung, là
cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về nhà nước XHCN và Nhà nước Cộng hoà
XHCNVN nói riêng; cơ sở để góp phần phê phán những quan điểm sai trái.
2. Yêu cầu
- Người học nắm vững về đối tợng, phơng pháp nghiên cứu lý luận về
nhà nwớc, nguồn gốc và bản chất của nhà nước theo quan điểm Mác - Lê nin,
có cơ sở để phê phán các quan điểm sai trái.
- Nắm vững chức năng, hình thức và kiểu của nhà nước
II. NỘI DUNG: Kết cấu gồm 2 phần
Phần 1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
Phần 2. Chức năng, hình thức và kiểu của nhà nước
Trọng tâm: Phần 1
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc và sự ra đời của nhà nước
a) Nguồn gốc của nhà nước
*Các học thuyết phi Macxit
Có nhiều học thuyết phi Mac xít khác nhau lý giải khác nhau về nguồn
gốc nhà nước. Chú ý một số học thuyết sau:
- Thuyết thần học: Cho rằng nhà nước là sản phẩm sáng tạo của chúa.
Thượng đế sắp đặt mọi trật tự xã hội. Quyền lực nhà nước là hiện thân quyền
lực của chúa.
Đại biểu: AC vin, Masiten, Coct…
Nhận xét chung :
3
Các quan điểm trên do hạn chế về mặt lịch sử, do nhận thức hay bị chi
phối bởi lợi ích giai cấp nên đều giải thích sai lệch về nguồn gốc nhà nước.
Đa số họ đều tách rời những điều kiện vật chất của xã hội, những nguyên
nhân kinh tế, giai cấp, Theo họ nhà nước khôni thuộc giai cấp nào, của chung
và tồn tại mãi mãi.
* Học thuyết Mác -Lênin về nguồn gốc nhà nước
Tác phẩm :
- Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Ăngghen)
- Phê phán cương lĩnh Gôta (Mác)
- Nhà nước và cách mạng (Lênin)
Chủ nghĩa Mác -Lênin trên cơ sở phương pháp luậnduy vật lịch sử và
duy vật biện chứng cho rằng:
- Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu bất biến mà là một
phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định
và mất đi khiđiều kiện cho sự tồn tại không còn.
- Hai tiền đề để ra đời nhà nước là:
+Tiền đề kinh tế: Sự phát triển kinh tế hình thành chế độ tư hữu
trong lòng xã hội CSNT
+Tiền đề XH: Sự phân chia giai cấp và hình thành giai cấp đối kháng
không thể điều hoà
Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thẫn giai
cấp không thể điều hoà được”
(Lênin, TT, tập 33, Nxb TB, 1976, tr. 9)
b) Quá trình hình thành nhà nước
trị (chủ nô) và giai cấp bị trị (nô lệ) mâu thuẫn với nhau gay gắt. Để duy trì
trật tự và quản lý XH giai cấp thống trị lập ra NN để dập tắt xung đột, bảo vệ
lợi ích giai cấp của họ.
5
Như vậy, nhà nươc ra đời là kết quả sự vận động nội tại của xã hội loài
người. Tiền đề KT của sự ra đời là chế độ tư hữu, tiền đề XH là sự phân hoá
giai cấp với những mâu thuẫn đối lập không thể điều hoà.
* Những hình thức hình thành nhà nước điển hình trong lịch sử
Ăngghen chỉ ra 3 hình thức NN điển hình là:
-
Nhà nước Aten: là hình thức thuần tuý cổ điển nhất do sự vận động
của những nguyên nhân nội tại trong XH.
-
Nhà nươc La mã: ra đời do sự đấu tranh giữa nhữni niười bình dân
sống ngoài thị tộc La mã chống lại giới quý tộc của thị tộc La mã. (Sau chiến
thắng 2 bộ phận hoà tan vào nhau)
-
Nhà nước Giéc manh: Ra đời do nhu cầu phảI thiết lập sự cai trị
vùng đất La mã mà người Giéc manh chiếm được.
ở phương Đông cổ đại: nhà nươc ra đời chủ yếu do nhu cầu của việc trị
thuỷ, chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm.
tế, chính trị và tư tưởng.
+ Về KT: Quyền lực KT có vai trò quyết định, song tự nó không thể duy
trì được quan hệ bóc lột,
phảI có NN để củng cố quyền lực của giai cấp
thống trị về KT.
+ Về CT: Thông qua NN, ý chí của g /c thống rịđược thể hiện tập trung,
thống nhất và hợp pháp hoá thành ý chí NN, buộc mọi người phảI tuân theo.
+ Về TT: Thông qua NN, g/c thống trị xây dựng hệ tư tưởng của mình
thành hệ tư tưởng thống trị XH buộc các g /c lệ thuộc về tư tưởng.
Lê nin: “Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của g /c này
đối với g /c khác”
(Lê nin, tập 33, tr. 10)
Phê phán: Quan điểm NN phi g /c, NN toàn dân chuung chung…
* Vai trò xã hội của nhà nước
Tính chất g /c là thuộc tính cơ bản thể hiện b /c NN, bản chất của NN
còn thể hiện ở vai trò XH của NN. Vì sao?
Giai cấp thống trị chỉ có thể tồn tại trong mối quan hệ với các g /c, tầng
lớp khác. Vì vậy, NN ngoài tính cách là công cụ phục vụ lợi ích g /c thống trị,
còn phảI là một tổ chức quyền lực công cộng bảo đảm lợi ích toàn xã hội.
7
. NN còn phải đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh trong đời sống
XH, bảo đảm cho XH ổn định và phát triển
. NN chỉ bảo đảm lợi ích cho g. /c khác khi lợi ích đó không mâu thuẫn
với lợi ích g /c thông trị.
b) Đặc trưng của nhà nước
trật tự xã hội, bảo vệ địa vị giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Lê nin:
“NN là một bộ máy dùng để duy trì thống trịcủa giai cấp này với g /c khác”
“NN theo đúng nghĩa của nó, là 1 bộ mấy trấn áp đặc biệt của g /c này với g /c
khác”
(Nhà nước và CMN)
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC VÀ KIỂU NHÀ NƯỚC
1.
Chức năng của nhà nước.
- Có nhiều cách phân loại chức năng nhà nước. Thông dụng nhất phân
loại có chức năng đối nội và đối ngoại.
+ Đối nội: là toàn bộ những hoạt động tác động của NN vào các lĩnh vực
trong nội bộ đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển.
+ Đối ngoại: là những hoạt động tác động của NN đối với các quốc gia
khác và các tổ chức quốc tế.
- Chức năng đối nội và đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
+ Chức năng đối ngoại xuất phát từ đối nội và phục vụ cho đối nội.
+ Đối nội thực hiện tốt tạo thuận lợi cho đối ngoại. Đối nnội quyết định
đối ngoại
Các NN đều sử dụng các hình thức và phương pháp khác nhau để thực
hiện chức năng của mình. Có 2 phương pháp cơ bản: thuyết phục và cưỡng
chế.
. Nhà nước TBCN cưỡng chế là chủ yếu
. Nhà nước XHCN thuyết phục là chủ yếu.
2. Hình thức nhà nước
Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN và những phương pháp
để thực hiện quyền lực đó.
Có 2 hình thức chính:
-
Nhà nước đơn nhất: có1 hệ thống cơ quan quyền lực thống nhất từ
TƯ đến địa phương (TƯ, tỉnh, huyện xã) như: VN, Lào, Pháp…
-
Nhà nước liên bang: có 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại.
Có 2 hệ thống cơ quan quyền lực: + 1 cho toàn liên bang
+ 1 cho mỗi nước thành viên
(như: Liên xô, Mĩ, Đức, ấn độ…)
* Chế độ chính trị: là cách thức, biện pháp mà NN sử dụng để thực hiện
quyền lực của mình.
Có 2 phương pháp chính trong lịch sử:
10
-
Dân chủ: Cũng có nhiều hình thức và mức độ khác nhau
- Phi dân chủ: thể hiện sự độc tài (pp này sử dụng đến mức cao sẽ trở
nên tàn bạop, quân phiệt, phát xít)
3. Kiểu nhà nước
Kiểu NN là tổng thể những đặc điểm cơ bản của NN, thể hiện bản chất
giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của
NN trong một hình tháI KTXH có giai cấp nhất định.
- Về bản chất: là công cụ trong tay giai cấp địa chủ phong kiến để yhực
hiện chuyên chính với nông dân và tầng lớp lao động khác, bảo vệ lợi ích
thống trị của giai cấp địa chủ phong kiến.
- Cơ sở kinh tế: là chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ PK.
- Kết cấu g /c : có 2 giai cấp chính là địa chủ và nông dân.
Nhà nước PK bảo vệ chế độ chiếm hữu ruộng đất của ĐCPK.
Đối ngoại: tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ và phòng
thủ chông xâm lược.
Nước ta: Sau thời kì BBắc thuộc, các NN PK độc lập tự chủ ra đời, phát
triển. (Đinh, Lê, Lý, Trần, Lê sơ, Lê mạt, Trịnh, Nguyễn…)
. Nhà nước PK Việt Nam coi trọng phát triển nông nghiệp và chống giặc
ngoại xâm.
. Về tư tưởng: lấy Phật giáo đến Nho giáo làm quốc giáo.
c) Kiểu nhà nước TBCN
Nhà nước TBCNthay thế nhà nước PK bằng con đường bạo lực CM hay
cải cách xã hội.
. CMTS: Hà lan, Anh Pháp
. Cải cách xã hội: Đức, Nhật, Tây ban nha
Từ thuộc địa của thực dân : Mĩ, Canađa, úc
Nhà nước TBCN ra đời đánh dấu sự tiến bộ của lịch sử nhân loại.
-
Cơ sở KT: là QHSX TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về
TLSX và bóc lột giá trị thặng dư.
-
Cơ sở XH: 2 giai cấp chính: TS - CN