Header Page 1 of 146.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, 2015
i
Footer Page 1 of 146.
Header Page 2 of 146.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc
nhiều lĩnh vực cùng đồng nghiệp và bạn bè.
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Quốc Anh và PGS.TS
Đỗ Quang Kháng đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa Học, Phòng Quản lý
Tổng hợp, anh chị em phòng Công nghệ Vật liệu và Môi trường – Viện Hóa Học
các đồng nghiệp trong và ngoài Viện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thực
hiện luận án và hoàn thành mọi thủ tục cần thiết.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận án.
1.2.3. Phân bố, khai thác sản xuất rong biển ......................................................14
1.2.4. Tổng quan về rong nâu .............................................................................16
1.3. PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP: RƠM, RẠ Ở VIỆT NAM ...............................23
1.3.1. Phế thải nông nghiệp ................................................................................23
1.3.2. Thành phần hóa học của phế thải nông nghiệp ........................................23
1.4. VI SINH VẬT TRONG XÚC TÁC QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN ...............29
1.4.1. Vi sinh vật ................................................................................................29
1.4.2. Xúc tác sinh học trong quá trình thủy phân .............................................31
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC THUỘC LĨNH
VỰC CỦA LUẬN ÁN ..................................................................................................39
1.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................39
1.5.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................43
Chương 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 47
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU ...........................................................................................47
iii
Footer Page 3 of 146.
Header Page 4 of 146.
2.1.1. Các nguyên vật liệu chứa cellulose ..........................................................47
2.1.2. Các chủng vi sinh .....................................................................................48
2.1.3. Hóa chất ....................................................................................................50
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................51
2.2.1. Phương pháp hypoclorit tách cellulose từ rơm rạ ....................................51
2.2.2. Phương pháp xác định độ ẩm của rong biển khô .....................................52
2.2.3. Xác định protein tổng số bằng phương pháp Kieldahl .............................52
2.2.4. Phương pháp xác định hàm lượng tro ......................................................53
2.2.5. Xác định hàm lượng lipid tổng số bằng phương pháp Folch ...................54
2.2.6. Phương pháp định lượng đường khử theo phương pháp acid
3.3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men rong nâu và phế
thải nông nghiệp ...............................................................................................110
3.3.2. Nghiên cứu lên men bằng sản phẩm trung gian glucose từ quá trình thủy
phân rơm rạ bởi chủng Saccharomyces cerevisiae V7028 .............................116
3.4. Chuyển hóa phế thải rong nâu thành ethanol sử dụng xúc tác sinh học kết
hợp với acid..................................................................................................................118
3.4.1. Hàm lượng cellulose có trong phế thải rong nâu sau quá trình tách alginate 118
3.4.2. Hiệu quả quá trình thủy phân và lên men...............................................119
Nhận xét............................................................................................................120
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 126
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .............. 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 130
PHỤ LỤC
v
Footer Page 5 of 146.
Header Page Đỗ
6 ofTrung
146. Sỹ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Diễn giải
1
DNS
Acid dinitrosalicylic
7
EG
Endoglucanase
8
FAO
Food and Agriculture Organization
9
HPLC
High performance liquid chromatography
10
IR
Infrared spectroscopy
11
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
17
SSF
Simultaneous saccharification and fermentation
18
UV – VIS
Ultraviolet–visible spectroscopy
iv
Footer Page 6 of 146.
Header Page Đỗ
7 ofTrung
146. Sỹ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Tính chất hoá lý quan trọng của một số nhiên liệu .................................4
Các chủng vi sinh vật để thủy phân cellulose .......................................49
Bảng 2.3
Các chủng vi sinh vật cho lên men ethanol ...........................................49
Bảng 2.4
Các hóa chất được sử dụng trong luận án .............................................50
Bảng 2.5
Mật độ quang của dãy dung dịch chuẩn glucose theo phương pháp
DNS .......................................................................................................57
Bảng 3.1
Kết quả xác định thành phần sinh hóa của 4 loài rong nâu ...................75
Bảng 3.2
Kết quả xác định hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình
thủy phân rong nâu bởi các lượng enzyme Cellic HTech2 khác
nhau .......................................................................................................81
Bảng 3.3
Kết quả xác định hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình
thủy phân rong nâu bởi enzyme Cellic HTech2 ở các giá trị pH
khác nhau ...............................................................................................83
chủng vi khuẩn C32 ................................................................................92
Bảng 3.8
Kết quả xác định hàm lượng cellulose và glucose tại các thời điểm
khác nhau trong quá trình thủy phân cellulose bởi dịch lên men của
chủng vi khuẩn C36 ................................................................................92
Bảng 3.9
Kết quả xác định hàm lượng cellulose và glucose tại các thời điểm
khác nhau trong quá trình thủy phân cellulose bởi dịch lên men
của chủng vi khuẩn Hud 4-1 .................................................................93
Bảng 3.10 Kết quả xác định hàm lượng cellulose và glucose tại các thời điểm
khác nhau trong quá trình thủy phân cellulose bởi dịch lên men
của chủng xạ khuẩn 7P ..........................................................................93
Bảng 3.11 Kết quả xác định hàm lượng cellulose và glucose tại các thời điểm
khác nhau trong quá trình thủy phân cellulose bởi dịch lên men
của chủng nấm A. terreus ......................................................................93
Bảng 3.12 Sự tạo thành glucose trong quá trình thủy phân cellulose bởi một
số chủng vi sinh của Việt Nam..............................................................94
Bảng 3.13 Hiệu suất thủy phân cellulose của các chủng vi sinh ............................95
Bảng 3.14 Kết quả xác định hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình
thủy phân cellulose bởi dịch enzyme của nấm Aspergillus terreus
tại các thời điểm khác nhau và ở các giá trị pH khác nhau ...................99
Bảng 3.15 Kết quả xác định hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình
thủy phân cellulose bởi enzyme của nấm Aspergillus terreus tại
nhiệt độ khác nhau ...............................................................................100
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của lượng cellulose và enzyme ban đầu tới lượng
Header Page Đỗ
10 of
146. Sỹ
Trung
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1
Công thức Haworth của hai gốc polymer trong phân tử acid alginic....19
Hình 1.2
Công thức cấu tạo của alginate ..............................................................19
Hình 1.3
Cấu trúc của alginate .............................................................................20
Hình 1.4
Cấu trúc hóa học của một loại fucoidan được chiết tách từ rong nâu ...21
Hình 1.5
Cấu trúc của một phân đoạn fucoidan ...................................................21
Hình 1.6
Cấu trúc của phân tử cellulose và hemicellulose ..................................25
Đường chuẩn tương quan giữa nồng độ glucose và độ hấp thụ ............57
Hình 2.5
Sơ đồ thí nghiệm kết hợp thủy phân bằng acid và enzyme ...................60
Hình 2.6
Sơ đồ quá trình thủy phân carbohydrate trong rong nâu .......................61
Hình 2.7
Sơ đồ quá trình thuỷ phân carbohydrate trong phế thải nông nghiệp ..63
Hình 2.8
Quy trình dự kiến sản xuất ethanol........................................................64
Hình 2.9
Sơ đồ thí nghiệm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy
phân .......................................................................................................66
Hình 2.10 Sơ đồ thí nghiệm kết hợp thủy phân bằng acid và enzyme ...................70
viii
Footer Page 10 of 146.
Header Page Đỗ
Hình 3.6
Tế bào nấm men cố định trên PVA (trái) và tế bào nấm men cố định
trên PVA tham gia vào lên men ethanol (bên phải) ..............................81
Hình 3.7
Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình thủy
phân rong nâu bởi các lượng enzyme Cellic HTech2 khác nhau ..........82
Hình 3.8
Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình thủy
phân rong nâu bởi enzyme Cellic HTech2 ở các giá trị pH khác nhau. 84
Hình 3.9
Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử tạo thành trong quá trình thủy
phân rong nâu bởi enzyme Cellic HTech2 ở các nhiệt độ khác nhau. ..85
Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử tạo thành tại các thời điểm
khác nhau trong quá trình thủy phân rong nâu bằng enzyme Cellic
HTech2 ..................................................................................................87
Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử trong dịch thủy phân rong nâu
đã qua xử lí acid kết hợp với enzyme Cellic HTech2 ...........................90
Hình 3.12 Sơ đồ quá trình thủy phân cellulose bằng dịch enzyme của các chủng vi
sinh vật ...................................................................................................92
Hình 3.13 So sánh thủy phân cellulose bằng các chủng vi sinh .............................94
Hình 3.14 Hiệu suất thủy phân cellulose thành glucose bằng các chủng vi sinh ...95
Hình 3.15 Sự tạo thành glucose trong quá trình thủy phân cellulose bằng enzyme
nấm Saccharomyces cerevisiae V7028 ở các giá trị pH khác nhau ....114
Hình 3.26 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng đường khử còn lại sau khi lên men bằng
Saccharomyces cerevisiae V7028 tại các thời điểm khác nhau ..........115
Hình 3.27 Sự biến đổi các thành phần trong quá trình lên men ethanol bằng chủng
Saccharomyces cerevisiae V7028 (của Nga) .....................................117
Hình 3.28 Ảnh hưởng của nồng độ acid loãng đến hàm lượng đường trong quá
trình thủy phân phế thải rong ..............................................................120
x
Footer Page 12 of 146.
Header Page 13 of 146.
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới cho đến nay phụ thuộc rất nhiều vào nhiên liệu hóa
thạch, nhu cầu năng lượng cũng không ngừng gia tăng theo sự phát triển kinh tế - xã
hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Theo tính toán của các chuyên gia năng
lượng, dầu mỏ và khí đốt hiện chiếm khoảng 60-80% cán cân năng lượng thế giới.
Với tốc độ tiêu thụ năng lượng như hiện nay và trữ lượng dầu mỏ hiện có, nguồn
năng lượng này sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt trong vòng 40-50 năm tới. Hơn nữa, các
chất đốt hóa thạch làm tăng lượng carbon dioxide trong khí quyển, là một trong
những nguyên nhân làm nhiệt độ trái đất ngày càng nóng lên, đây là một vấn đề
mà nhiều tổ chức, quốc gia muốn tìm cách hạn chế trong nhiều năm qua. Do đó,
nhiệm vụ tìm kiếm nguồn thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đã được đặt ra trong
gần nửa thế kỷ qua và ngày càng trở nên cấp thiết.
Một trong những hướng đi để giải quyết nhiệm vụ này là sản xuất nhiên liệu
sinh học bằng cách sử dụng sinh khối, tức là các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ để
đốt trực tiếp, nhằm tạo ra nhiệt năng, điện năng hoặc chuyển hóa sang các chất
mang năng lượng dạng khí hoặc nhiên liệu lỏng. Nhiên liệu sinh học được sản xuất
lignin thấp. Vì vậy nó có tiềm năng cao trong quy trình chuyển hóa thành ethanol
sinh học.
Từ tình hình thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chuyển hóa
rong biển, phế thải nông nghiệp chứa carbohydrate thành ethanol sử dụng xúc
tác sinh học” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
Xác định được thành phần lý hóa, sinh của rong biển và phế thải nông
nghiệp, lựa chọn được loài rong biển có hàm lượng carbohydrate cao
cho quá trình nghiên cứu luận án
Xác định được các điều kiện tối ưu để chuyển hóa carbohydrate từ
rong biển và phế thải nông nghiệp thành ethanol sinh học
Để thực hiện được các mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu đã được thực
hiện bao gồm:
1. Xác định hàm lượng carbohydrate trong các rong nâu và trong phế thải nông
nghiệp
2. Xác định các điều kiện tối ưu của quá trình thủy phân rong nâu bằng acid
sulfuric loãng kết hợp với enzyme Cellic HTech2
3. Lựa chọn các chủng vi sinh vật thủy phân rơm, rạ thành các sản phẩm trung
gian sau đó nghiên cứu xây dựng quy trình thủy phân tối ưu
4. Xác định điều kiện tối ưu trong quá trình lên men ethanol từ dịch thủy phân
của rong biển và phế thải nông nghiệp
5. Đánh giá hiệu quả của các quá trình chuyển hóa carbohydrate từ rong biển
và phế thải nông nghiệp thành ethanol sinh học
Footer Page 14 of 146.
- Khí sinh học (Biogas) có thành phần chủ yếu là CH4 (50-60%) và CO2
(>30%) còn lại là các chất khác như hơi nước, O2, N2, CO... Biogas được tạo ra sau
quá trình ủ lên men các sinh khối hữu cơ, phế thải nông nghiệp tạo thành sản phẩm
dạng khí.
Cho tới nay, ethanol sinh học được coi là nguồn năng lượng thay thế số một
cho dầu mỏ [8]. Để chứng minh rằng, ethanol thực chất có thể làm nhiên liệu thay
Footer Page 15 of 146.
3
Header Page 16 of 146.
thế xăng, có thể xem xét một số tính chất quan trọng của dung môi này [18].
- Tính chất hóa lý của ethanol:
Ethanol (C2H5OH) là một chất lỏng không màu, sôi ở 78,3oC và là một dung
môi hữu cơ đa dụng, có thể sản xuất từ dầu khí thông qua phản ứng hydrat hóa
ethylene (ethanol tổng hợp, không sử dụng vào mục đích năng lượng) hoặc từ nguyên
liệu sinh học (ethanol sinh học, sử dụng chủ yếu vào mục đích năng lượng).
Ethanol sinh học có khả năng thay thế hoàn toàn xăng sản xuất từ dầu mỏ hoặc
có thể pha trộn với xăng để tạo ra xăng sinh học. Xăng sinh học là hỗn hợp của xăng
truyền thống và ethanol sinh học (bio-ethanol), được sử dụng làm nhiên liệu cho các
loại động cơ đốt trong như xe gắn máy, ôtô. Được ghi danh bằng kí tự E kèm theo
một con số chỉ số % của ethanol sinh học được pha trộn trong xăng đó.
Trên thị trường người ta thường gặp các loại xăng sinh học như E5, E20,
E95... tức là xăng chứa 5%, 20%, 95% ethanol.
Công thức hóa học của ethanol: C2H5OH, CH3-CH2-OH, viết tắt là C2H6O.
Ethanol là một loại nhiên liệu thay thế, được sản xuất bằng phương pháp lên men
và chưng cất các loại ngũ cốc chứa tinh bột có thể chuyển hóa thành đường đơn,
như bắp, lúa mì, lúa mạch, mía, củ cải đường, sắn, các phế phẩm nông nghiệp.
80,1
Điểm nóng chảy, °C
-114,15
Tỷ trọng, d420, g/ml
0,79
Footer Page 16 of 146.
-259,1
0,700,78
4
70,8 (lỏng) 0,79-0,86
5,53
0,876
Header Page 17 of 146.
Nhiệt cháy ở 25°C, kJ/g
29,8
26,0
75,0
7,1
534
Giới hạn cháy trong
không khí:
1.1.2. Tiềm năng sản xuất ethanol sinh học
Ethanol sinh học trộn với xăng chế biến từ dầu thô để chạy xe. Sản xuất đủ
ethanol thì thế giới sẽ giải quyết được vấn đề về năng lượng. Ngoài ra ethanol khi
cháy thải ít khí nhà kính vào bầu khí quyển hơn là xăng chế biến từ dầu mỏ [8].
Ethanol là chất phụ gia để tăng trị số Octan (trị số đo khả năng kích nổ) và giảm
khí thải độc hại của xăng. Trong chính sách năng lượng của mình, từ khối EU đến Mỹ,
Trung Quốc, Australia, Nhật Bản… đều chú trọng đến ứng dụng ethanol.
Bên cạnh đó, thế giới đang lo ngại trữ lượng dầu mỏ toàn cầu đang có nguy
cơ bị cạn kiệt. Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới, qua nhiều thăm dò và nghiên cứu của
những cơ quan khác nhau như: Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (1997), Báo Washington Post
(1996), Kỷ yếu Năng lượng quốc tế 1998 (International Energy Annual), Phòng
thống kê LHQ (1994) kết luận là trữ lượng dầu thô hiện chiếm vào khoảng
1.000 tỷ thùng (barrel) (1 barrel = 42 Gallon = 159 lít = 0,16 m3). Cũng theo ước
tính của Cơ quan Địa chất Hoa Kỳ (US GS) thì với trữ lượng này, nhân loại chỉ
có triển vọng sử dụng trong vòng 50 năm tới mà thôi.
Ethanol đã được điều chế từ gạo, nếp, bắp... từ hàng ngàn năm trước qua
sự lên men rượu do vi khuẩn [9]. Hiện nay, với nhu cầu giải quyết nạn khan hiếm
năng lượng xăng dầu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ethanol quả thật là một
nhu cầu cấp bách cho thế giới... Ngoài ra, sự có mặt của ethanol trong xăng không
chỉ giảm thiểu được một phần lượng xăng nhập khẩu mà còn góp phần không nhỏ
Châu Âu
2,885
3,645
4,254
4,429
4,973
Châu Phi
65
100
130
150
235
Bắc và Trung Mỹ
35,946
42,141
1.1.4. Các nguyên liệu thường dùng để sản xuất ethanol ngày nay
Dựa vào nguyên liệu sản xuất, nhiên liệu ethanol sinh học được chia làm 2
thế hệ:
Thế hệ I:
Thế hệ I được sản xuất từ các nguồn tinh bột như ngô, sắn, mía đường trong
đó chủ yếu là tinh bột chứa amylose và một phần nhỏ là amylopectin. Tinh bột gồm
amylose (10-20%) và amylopectin (80-90%) [9].
Amylose
Amylose là polymer mạch thẳng của -D-glucose với liên kết -(1→4) có
cấu trúc chặt chẽ.
Amylopectin
Footer Page 18 of 146.
6
Header Page 19 of 146.
Amylopectin là polymer mạch thẳng, đa nhánh của glucose với liên kết
-(1→4). Các mạch nhánh được tạo bởi các liên kết -(1→6). Khoảng từ 24 đến 30
glucose lại có một liên kết mạch nhánh.
Tình hình sản xuất ethanol sinh học từ mía, đường
Ngày 20/11/2007, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số
177/2007/QĐ-TT về việc phê duyệt đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025 nhằm mục tiêu “phát triển nhiên liệu sinh học, một
dạng năng lượng mới tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền
thống, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường”. Trong 2-3 năm
gần đây, việc sản xuất ethanol làm nhiên liệu đã được quan tâm với nhiều góc độ
1.600 tỉ đồng
240 ngàn tấn sắn lát/năm
Nhà máy Ethanol Đại Tân
125 triệu lít/năm
> 900 tỉ đồng
300 ngàn tấn sắn lát/năm
Nhà máy Ethanol Tùng Lâm
60 triệu lít/năm
-
-
Tính đến cuối năm 2012, năng lực sản xuất ethanol nhiên liệu của cả nước đạt
535 triệu lít/năm, đủ để phối trộn 8,35 triệu tấn xăng E5 (5% ethanol) hoặc 4,17 triệu
tấn xăng E10 (10% ethanol), đảm bảo đủ cung cấp cho thị trường cả nước. Theo lộ
Footer Page 19 of 146.
7
Header Page 20 of 146.
Header Page 21 of 146.
Xylan – polymer mạch thẳng của D-xylose với liên kết -(1
4)
Arabinoxylan (hemicellulose B) có mạch phân nhánh.
Thế hệ III
Rong biển bao gồm 3 ngành rong: Lục, Đỏ và Nâu. Rong Đỏ chứa chất xơ
fibrin khoảng 15-25%, galactan khoảng 50-70%, protein dưới 15% và lipid dưới 7%
tổng trọng lượng khô. Rong Lục chứa chất xơ fibrin khoảng 5%, tinh bột 40-50%.
Rong nâu chứa acid alginic khoảng 30-40% [15]. Agar là 1 polymer galactose có
thể chuyển thành đường galactose và 3,6-anhydrogalactose. Fibrin gồm cellulose.
Tinh bột là một polysaccharide của glucose, chất được tổng hợp từ carbohydrate ở
trong lục lạp của thực vật và được dự trữ trong tế bào chất [6]. Galactose và
Glucose có thể sử dụng như cơ chất cho quá trình lên men ethanol nhiên liệu. Quá
trình đường hóa sẽ cho galactose, 3,6-anhydrogalactose, glucose, frucose…
Lựa chọn loại nguyên liệu nào phù hợp để sản xuất ethanol tùy thuộc vào
điều kiện đất đai, khí hậu, chính sách phát triển của mỗi quốc gia. Các nguyên
liệu chủ lực để sản xuất ethanol ở các nước như sau: Mỹ: bắp, Brazil: mía, Pháp:
củ cải đường, Ấn Độ: mía, Việt Nam: sắn... Tính theo diện tích canh tác, hiệu
quả sản xuất ethanol từ củ cải đường cao nhất, có thể đạt 7.000 lít/ha, kế đến là mía
và bắp. Tuy nhiên, sẽ thu được nhiều ethanol hơn khi lên men từ ngô, gần 400
lít/tấn hạt, trong khi củ cải đường chỉ đạt 100 lít/tấn. Dầu diesel sinh học được chế
biến từ dầu thực vật và mỡ động vật. Vì vậy, nhiều nước đã tiến hành nghiên cứu
trồng các loài cây nông, lâm nghiệp để cung cấp nguyên liệu sản xuất nhiên liệu
sinh học.
Các loài cây sau đây đang được sử dụng để cung cấp nguyên liệu sản xuất
nhiên liệu sinh học. Với ưu thế về diện tích canh tác, Mỹ sử dụng ngô để sản xuất
nghiệp là dạng sinh khối chủ yếu chứa các polysaccharide (cellulose, hemicellulose)
bỏ lãng phí không được sử dụng một cách có hiệu quả [5].
Việc tái sử dụng các loại phế thải này như một nguồn năng lượng tái tạo là
một vấn đề có nhiều ý nghĩa trong khi các nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng
cạn kiệt. Một trong các hướng tái sử dụng các loại phế thải chứa các polysaccharide
(cellulose, hemicellulose) này (gọi chung là lignocellulose) là lên men chuyển thành
nhiên liệu sinh học ethanol thế hệ II.
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu sản xuất ethanol từ sinh khối.
Sinh khối là phế thải của nông nghiệp như thân cây ngô, sắn, thân cây lúa mì,
mía đang trở thành đối tượng có nhiều tiềm năng để sản xuất ethanol sinh học. Thân
cây ngô và các loài thân gỗ khác cũng đang được chú ý. Thân gỗ các loài thông là
loại sinh khối được chú ý nhiều để lên men sản xuất ethanol. Đặc biệt, ở Bắc Mỹ
các loài thông (lodgepole pine) Pinus contorta mọc rất nhiều, có thể cao tới 50m,
đường kính đạt 2m cho khối lượng gỗ rất nhiều, nên là nguồn nguyên liệu rất dồi
dào để sản xuất ethanol từ sinh khối.
Footer Page 22 of 146.
10
Header Page 23 of 146.
Tuy nhiên, việc sản xuất ethanol dựa trên nguyên liệu từ các loài cây trồng
nông nhiệp như trên đều ảnh hưởng đến giá lương thực và thực phẩm, nguồn nước
ngọt, đất canh tác, cũng như ảnh hưởng đến sự nghèo kiệt và xói mòn đất. Để tháo
gỡ vấn đề này, các nhà khoa học đã tìm kiếm và nhận thấy rằng sinh khối rong biển
có thể sử dụng làm nguồn nguyên liệu thay thế để sản xuất ethanol sinh học [8].
Quá trình lên men sản xuất ethanol từ sinh khối rong biển ngoài các khâu
tiền xử lý nguyên liệu, gồm 2 giai đoạn chính: Thủy phân nguyên liệu (đường hóa)
Header Page 24 of 146.
Nhưng để thực hiện “Đường hóa và Lên men đồng thời” cần chú ý rằng,
trong sản xuất nhiên liệu sinh học - ethanol từ sinh khối rong biển, giai đoạn thủy
phân có nhiệt độ tối ưu trong khoảng 45 - 50оC. Như vậy, để sản xuất nhiên liệu
sinh học - ethanol có hiệu quả bằng phương pháp “Đường hóa và Lên men đồng
thời”, cần phải lựa chọn các chủng vi sinh vật lên men hoạt động có hiệu lực cao tại
nhiệt độ nêu tối ưu cho giai đoạn thủy phân. Các chủng vi sinh vật đáp ứng được
yêu cầu ấy thường là các nấm men chịu nhiệt.
1.2. RONG BIỂN
1.2.1. Giới thiệu chung
Việt Nam có hệ động, thực vật vô cùng phong phú, có nhiều nguồn gen qúy
hiếm đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Một trong những điều kiện tạo nên
sự phong phú và giàu có ấy chính là doViệt Nam có vùng biển nhiệt đới với diện
tích rộng hơn 3,5 triệu km2 và đường bờ biển dài hơn 3600 km bao bọc hết phía
đông và phía nam đất nước. Một trong những nguồn tài nguyên phong phú và giàu
có của vùng biển chúng ta chính là rong biển [15].
Rong biển (tên tiếng Anh là marine-alage, marine plant hay seaweed) là thực
vật thủy sinh có đời sống gắn liền với nước. Chúng có thể đơn bào, đa bào sống thành
quần thể, có kích thước hiển vi hoặc có thể dài hàng chục mét. Hình dạng có thể là
hình cầu, hình sợi, hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt. Rong biển thường phân bố
ở các vùng nước mặn, nước lợ, cửa sông, vùng triều sâu, vùng biển cạn... Chúng hấp
thụ một lượng thức ăn phong phú hay trôi dạt từ lục địa ra. Đời sống của rong biển
phụ thuộc vào các yếu tố: địa bàn sinh trưởng, nhiệt độ, ánh sáng, độ muối, độ pH,
muối dinh dưỡng, khí hòa tan, mức triều, sóng, gió, hải lưu [18].
Trên thế giới, việc nghiên cứu về rong biển đã được tiến hành từ thế kỷ 18,
vào thời kỳ đó cũng có những công trình công bố về rong biển thuộc vùng biển Việt
Nam. Đó là những công trình điều tra, nghiên cứu về sinh thái, sinh học của rong.
Việc nghiên cứu sử dụng rong biển mới được đẩy mạnh trong thế kỷ 20.
1.2.2. Hình thái - Phân loại các loài rong biển ở Việt Nam
Ngành rong nâu: Có trên 190 chi, hơn 900 loài, phần lớn sống ở biển,
số chi, loài tìm thấy trong nước ngọt không nhiều lắm. Rong có cấu tạo nhiều tế
bào dạng màng giả, dạng phiến, dạng sợi đơn giản, một hàng tế bào chia nhánh,
dạng ống hoặc phân nhánh phức tạp hơn thành dạng cây có gốc, rễ, lá, thân. Rong
sinh trưởng ở đỉnh, ở giữa, ở gốc các rong. Ngoài ra, do các tế bào rong dạng phiến
chia cắt sinh trưởng khuếch tán gọi là sinh trưởng bề mặt.
- Ngành rong Đỏ: có 2.500 loài, gồm 400 chi, thuộc nhiều họ, phần lớn sống
ở biển, có cấu tạo từ nhiều tế bào, trừ một số dạng từ một tế bào hay quần thể.
Rong có dạng hình trụ dẹp dài, phiến chia hoặc không chia nhánh. Sinh trưởng
chủ yếu ở đỉnh, ở giữa đốt hay phân tán. Đặc trưng của loài này là chứa nhiều sắc
tố đỏ.
Footer Page 25 of 146.
13