Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó, phân lập, định danh và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập từ dịch mũi chó - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt luận văn ............................................................................................................ iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách các bảng ...................................................................................................... vii
Danh sách các hình và biểu đồ .................................................................................... viii
Chương 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH ...............................................................................................................2
1.3 YÊU CẦU..................................................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN .............................................................................................3
2.1 CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP CỦA CHÓ .........................................................3
2.1.1 Mũi..........................................................................................................................3
2.1.2 Yết hầu....................................................................................................................3
2.1.4 Khí quản .................................................................................................................4
2.1.5 Phế quản .................................................................................................................4
2.1.6 Phổi.........................................................................................................................4
2.2 HOẠT ĐỘNG SINH LÍ HÔ HẤP VÀ BIỂU HIỆN RỐI LOẠN HÔ HẤP............5
2.2.1 Hoạt động sinh lí hô hấp.........................................................................................5
2.2.2 Rối loạn hô hấp.......................................................................................................6
2.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ.....................7
2.3.1 Bệnh ở đường hô hấp trên ......................................................................................7
2.3.2 Bệnh ở đường hô hấp dưới ....................................................................................8
2.4 MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP.........................11
2.4.1 Virus .....................................................................................................................11
2.4.2 Vi khuẩn ...............................................................................................................11
2.4.3 Kí sinh trùng .........................................................................................................16

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................................................................29
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................30
4.1 TÌNH HÌNH CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP.....................30
4.1.1 Tỷ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp ...........................................................30
4.1.2 Tỷ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo nhóm giống, tuổi, giới tính .......31
4.2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TRÊN CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP................34
4.2.1 Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp ..................................34
4.2.2 Tỷ lệ chó có triệu chứng hô hấp ghép với các triệu chứng khác..........................36
4.3 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN TRONG
DỊCH MŨI CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP................................................................37
Footer Page 2 of 133.

v


Header Page 3 of 133.

4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp.....................37
4.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được.......................................39
4.4 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ ...........................43
4.4.1 Liệu pháp điều trị ở Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y
Thành Phố Hồ Chí Minh ...............................................................................................43
4.4.2 Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên chó .....................................................43
4.4.3 Thời gian điều trị có hiệu quả trên chó bệnh đường hô hấp.................................45
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................47
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................47
5.2 ĐỀ NGHỊ.................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................49
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………......51


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó.....................................................3
Hình 2.2: Các thùy của phổi ............................................................................................4
Hình 2.3: Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường thạch máu .....................12
Hình 2.4:Vi khuẩn E. coli nhuộm Gram (x 1000)........................................................13
Hình 2.5:Vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường thạch máu ......................................14
Hình 3.1: Cách lấy dịch mũi chó ...................................................................................24
Hình 4.1: Chó chảy dịch mũi đục................................................................................ 36
Hình 4.2: Kháng sinh đồ vi khuẩn Staphylococcus spp. trên môi trường MHA...........40
Hình 4.3: Kháng sinh đồ vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường MHA…………….43
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp so với các bệnh khác........30
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giống .......................................31
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi ..........................................32
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giới tính.............................................33
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp ...................34
Biểu đồ 4.6:Tỷ lệ phân lập các vi khuẩn trong dịch mũi...............................................39
Biểu đồ 4.7: Hiệu quả điều trị bệnh hô hấp trên chó có làm kháng sinh đồ và không
làm kháng sinh đồ..........................................................................................................44
Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ về thời gian điều trị có hiệu quả bệnh hô hấp trên chó....................45

Footer Page 5 of 133.

viii


Header Page 6 of 133.

Chương 1
MỞ ĐẦU

một số vi khuẩn có trong dịch mũi chó bệnh và thử kháng sinh đồ, từ đó đưa ra các
biện pháp phòng, trị thích hợp.
1.3 YÊU CẦU
- Khảo sát chó bệnh được đem khám có triệu chứng hô hấp theo nhóm giống
(chó nội, chó ngoại), tuổi, giới tính.
- Ghi nhận những triệu chứng lâm sàng xuất hiện trên chó có dấu hiệu bệnh
đường hô hấp.
- Phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ các vi khuẩn có trong dịch mũi của
những chó bệnh đưòng hô hấp.
- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp ở chó được đưa đến khám và
điều trị tại trạm.

Footer Page 7 of 133.

2


Header Page 8 of 133.

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP CỦA CHÓ
Về cấu trúc tổng quát, hệ thống hô hấp bao gồm các xoang và các ống dẫn,
được chia thành 2 phần: đường hô hấp trên gồm: mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản;
đường hô hấp dưới gồm: phế quản và phổi.
Thanh quản
Thực quản
Khí quản
Cơ hoành cách mô


dây âm (Phan Quang Bá, 2004).
2.1.4 Khí quản
Là ống dẫn khí bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba phế quản. Cấu
trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau. Niêm mạc
trong khí quản có nhiều tuyến tiết dịch nhày, nhưng không nhạy cảm bằng niêm mạc
thanh quản (Phan Quang Bá, 2004).
2.1.5 Phế quản
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương
ứng. Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ để đến tận cùng các phế
nang và thường đi song song với mạch máu. Từ phế quản gốc sẽ phân chia đi vào các
tiểu phế quản tiểu thùy hay phế quản trong phổi rồi đến tiểu phế quản, tiểu phế quản
tận cùng, tiểu phế quản hô hấp, tiểu ống phế nang và cuối cùng là túi phế nang. Không
khí đi từ các cơ quan hô hấp trên đến tiểu phế quản tận cùng sẽ được sưởi ấm, làm
sạch và giữ hơi nước (Phan Quang Bá, 2004).
2.1.6 Phổi
Gồm 2 lá phổi phải và trái, chiếm gần trọn vẹn nửa xoang ngực. Lá phổi mỏng
ở phía trước, dày ở phía sau và lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ở xoang ngực.
Thông thường dung tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái.
Thùy đỉnh

Nhu mô phổi

Thùy tim
Thùy hoành cách mô

Phế nang
Hình 2.2 Các thùy của phổi

http://www. WashingtonStateUniversity.htm.


sinh vật nhờ hệ thống mạch quản ở niêm mạc mũi, các lông rung rồi mới vào phế
nang. Các phản xạ ho, hắt hơi ở chó cũng có vai trò loại bỏ các sản vật ra khỏi cơ quan
hô hấp.
Hệ thống hô hấp chịu sự chi phối trực tiếp của hệ thần kinh thực vật. Thần kinh
phó giao cảm hưng phấn sẽ ức chế trung khu hô hấp, thần kinh giao cảm hưng phấn
làm tăng tính hưng phấn trung khu hô hấp (Nguyễn Như Pho, 2000).

Footer Page 10 of 133.

5


Header Page 11 of 133.

2.2.2 Rối loạn hô hấp
Theo Nguyễn Như Pho (2000), các nguyên nhân làm rối loạn hô hấp như vi
sinh vật, các yếu tố ngoại cảnh khác như nhiệt độ, ẩm độ, khí độc, sự thông thoáng của
không khí tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch, sau
đó dẫn đến quá trình viêm, làm thay tổ chức học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao
đổi chất khí.
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể thú
đối với bệnh. Thú được chăm sóc tốt, tiêm phòng đầy đủ và xổ giun định kì sẽ ít bệnh
tật hơn những thú thiếu sự quan tâm chăm sóc của chủ.
Ngoài ra, các nguyên nhân từ một quá trình bệnh lí khác của cơ thể cũng ảnh
hưởng đến hoạt động hô hấp.Ví dụ thiếu vitamin A làm niêm mạc mắt, phổi, cổ họng,
ống tiêu hóa bị tổn thương và hóa sừng, khả năng chống sự xâm nhập mầm bệnh giảm
sút. Bệnh của tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp (Nguyễn Như Pho,
2000).
Theo Phạm Ngọc Thạch và ctv (2006), sự rối loạn hô hấp có 2 mặt:
(1) Rối loạn sự thở ngoài: là sự rối loạn trao đổi oxy và khí CO2 trong các mạch

- Nguyên nhân: bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột, chuồng
trại bẩn, dinh dưỡng kém, hoặc thú làm việc quá sức. Bệnh cũng kế phát từ các bệnh
truyền nhiễm.
- Triệu chứng: thú hắt hơi liên tục, thường lắc đầu hoặc lấy chân cào vào mũi.
Niêm mạc mũi có hiện tượng viêm, lúc đầu nước mũi trong và nhiều, vài ngày sau đặc
lại trong viêm mũi cấp tính. Nước mũi khi ít khi nhiều, thường không mùi, niêm mạc
mũi trắng bệch. Bệnh thường kéo dài hàng tháng trong bệnh viêm mũi mãn tính.
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng khó thở, hắt hơi, nước mũi chảy, niêm mạc
mũi sưng, xung huyết.
- Điều trị: nguyên tắc điều trị là loại bỏ nguyên nhân gây viêm mũi kết hợp điều
trị triệu chứng. Cho vật nghỉ ngơi, giữ ấm. Dùng kháng sinh diệt vi khuẩn (tetracyclin,
streptomycin, sulfamid), xông mũi bằng nước nóng pha dầu bạc hà, có thể dùng
atropin tiêm dưới da để làm giảm sự tiết chất nhầy. Ngoài ra phải chăm sóc, nuôi
dưỡng thật tốt để tăng sức đề kháng cho chó.
2.3.1.2 Bệnh viêm thanh khí quản (Nguyễn Như Pho, 2000)
- Nguyên nhân: do thú cảm lạnh hoặc hít phải không khí dơ bẩn, các chất kích
thích niêm mạc như bụi, khói, nấm móc…Do kế phát từ nhiễm trùng vùng họng do
Staphylococcus, Streptococcus,…
- Triệu chứng: chủ yếu là ho thường xuyên, kéo dài. Hạch dưới hàm sưng trong
thể viêm cấp tính và thể màng giả.
- Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng: ho, tiếng rít thanh quản, khó thở, vùng
thanh quản rất nhạy cảm, khi sờ vào thú sẽ vươn cao cổ, ho mạnh và né tránh.
- Điều trị: dùng kháng sinh trong 3 - 4 ngày, có thể xông mũi bằng
dexamethason, giảm ho bằng bromhexine, tăng cường sức đề kháng cho thú bằng B complex, vitamin C, chú ý giữ ấm cho thú.

Footer Page 12 of 133.

7



Trường hợp mãn tính: chó ho kéo dài, chậm lớn, kém ăn, thể trạng yếu, khó thở.

Footer Page 13 of 133.

8


Header Page 14 of 133.

- Điều trị: dùng kháng sinh kết hợp với các biện pháp chăm sóc quản lí tốt, có
thể cung cấp thuốc hạ sốt, giảm ho, trợ hô hấp, giảm viêm, tăng sức kháng bệnh bằng
B - complex, vitamin C.
2.3.2.2 Bệnh viêm phổi (Nguyễn Văn Biện, 2001)
- Nguyên nhân: thường do kế phát bệnh viêm hô hấp trên. Virus như: canine
distemper, adenovirus I và II, parainfluenza tác hại trên đoạn cuối đường hô hấp tạo
điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát. Các vi trùng thường thấy là bordetella,
pasteurella, pseudomonas,…. Một số loại ấu trùng của kí sinh trùng ở phế quản như
Filaroides, Actustrongylus, và nấm Aspergillus cũng gây viêm phổi.
- Triệu chứng: chó lừ đừ, bỏ ăn là phổ biến, kế đến là những cơn ho ngắn nhưng
sâu, thường ho ít nhưng ho khó và có vẻ đau. Chó thở khó, thở nhanh, nông, thể thở
bụng, nhiệt độ cơ thể thường tăng chút ít. Những biến chứng của cơ thể có thể xảy ra
như viêm phế mạc, viêm trung thất, có sự xâm nhập của một số vi trùng cơ hội.
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng của bệnh.
- Điều trị: sử dụng kháng sinh để diệt vi sinh vật gây bệnh và ngừa phụ nhiễm.
Dùng thuốc kháng viêm, hạ sốt, trợ hô hấp khi cần thiết, nâng cao sức đề kháng bằng
B - complex, vitamin C, chăm sóc thú bệnh chu đáo.
- Phòng bệnh
Theo Vương Đức Chất - Lê Thị Tài (2004), việc phát hiện sớm vật bị bệnh (ho
và thở) thì rất cần thiết để điều trị và cách li kịp thời. Cần thực hiện tốt vệ sinh thú y và
vệ sinh môi trường. Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, định kì tiêm phòng các loại vắc xin cho

xoang ngực thấy có dịch thấm xuất, thú thở nông, vách ngực đau.
- Điều trị: cho thú uống ít nước; sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi sinh vật gây
bệnh; dùng thuốc lợi tiểu, giảm sốt, giảm đau, trợ hô hấp, trợ tim, chống thoát dịch
viêm; chọc dò xoang ngực lấy dịch ra khi thú khó thở.
2.3.2.4 Bệnh giun tim (Lương Văn Huấn - Lê Hữu Khương, 1997)
- Nguyên nhân: do Dirofilaria immitis sống ki sinh ở động mạch chủ, động
mạch phổi và tim chó, thường gặp ở chó 2 - 3 năm tuổi.
- Triệu chứng: thú thường thở nhanh, ho, lờ đờ, kém vận động, lâu ngày thường
thấy phù thủng, trong nước tiểu có huyết sắc tố và hoàng đản.
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng, tìm ấu trùng trong máu. Chụp X quang sẽ thấy động mạch phổi và tâm thất phải phình to. Kĩ thuật chẩn đoán huyết
thanh học phát hiện kháng nguyên của giun cái trưởng thành.
- Điều trị: diệt ấu trùng bằng ivermectin, levamisole, benzimidazole.

Footer Page 15 of 133.

10


Header Page 16 of 133.

2.4 MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP
2.4.1 Virus
2.4.1.1 Paramyxovirus
Virus thuộc họ Paramyxoviridae, bộ gen là RNA 1 sợi, hình cầu, có vỏ bọc.
Virus đề kháng yếu, dễ bị diệt bởi các chất sát trùng, nhạy cảm với pH < 4. Virus nhân
lên trong tế bào chất.
Nơi khu trú đầu tiên và nhân lên của virus là niêm mạc đường hô hấp trên hoặc
hạch hạnh nhân.Virus gây bệnh cho chó dưới 1 năm tuổi khi sức đề kháng của cơ thể
thú giảm sút do nuôi thiếu vệ sinh, bồi dưỡng không hợp lí, bị lạnh (Trần Thị Bích
Liên – Lê Anh Phụng, 2001).


Hình 2.3: Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường thạch máu
(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)
2.4.2.2 Streptococcus
Streptococcus thuộc họ Streptococcaceae, là cầu khuẩn Gram dương, không
bào tử, một số ít có nha bào, không di động, thường xếp thành đôi hay chuỗi uốn khúc
dài hay ngắn tùy loài và điều kiện nuôi cấy. Kích thước trung bình 1 µm.
- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn yếm khí tùy nghi, một số yếm khí bắt buộc. Môi
trường nuôi cấy cần giàu dinh dưỡng như thạch máu, thạch huyết thanh. Nhiệt độ thích
hợp cho sự phát triển của vi khuẩn là 370 C. Trên môi trường thạch máu vi khuẩn tạo
khuẩn lạc nhỏ, trong suốt giống hạt sương, dung huyết α, β, γ.
- Đặc điểm sinh hóa: vi khuẩn lên men đường glucose, lactose, không lên men
mannitol, inulin. Các phản ứng khác: catalase-, oxidase-, indol-, MR+, VP-, H2S+.
- Sức đề kháng: đa số vi khuẩn bị diệt ở 500 C/30 - 60 phút, và bởi các chất sát
trùng thông thường như acid phenic, formol, NaOH. Vi khuẩn nhạy cảm với các kháng
sinh penicillin, ampicillin tùy theo từng nhóm.
- Khả năng gây bệnh: vi khuẩn thường có mặt trong đường hô hấp. Động vật
non dễ nhiễm bệnh hơn động vật trưởng thành. Bệnh do Streptococcus pneumoniae ít
khi là yếu tố mở đường mà thường là kế phát theo các bệnh do virus ở đường hô hấp
trên (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001).
Footer Page 17 of 133.

12


Header Page 18 of 133.

2.4.2.3 Escherichia coli (E . coli)
E. coli là trực khuẩn Gram âm, có giáp mô mỏng, không bào tử, có lông tơ
xung quanh, kích thước trung bình 0,5 x 1,5 µm.

- Sức đề kháng: vi khuẩn đề kháng yếu với nhiệt độ, bị diệt ở 550 C/15 phút.
- Khả năng gây bệnh: vi khuẩn sống kí sinh ở đường hô hấp trên của chó, khi
sức đề kháng của cơ thể yếu hoặc gặp điều kiện thuận chúng trở nên gây bệnh (Carter,
1991).
2.4.2.5 Pseudomonas
Pseudomonas còn gọi là trực khuẩn mủ xanh, thuộc họ Pseudomonadaceae, là
trực khuẩn Gram âm, không bào tử, không giáp mô, di động nhờ tiên mao ở đầu, sinh
sắc tố màu xanh, kích thước 0,5 x 1,5 - 3 µm.
- Đặc điểm nuôi cấy: hiếu khí và yếm khí tùy nghi, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích
hợp là 30 - 370 C, pH 6,6 - 7,0. Trên môi trường thạch máu gây dung huyết α, β.
- Đặc điểm sinh hóa: không lên men đường. Các phản ứng khác: indol-, MR-,
VP-, H2S-, citrate+, NO3+.
- Khả năng gây bệnh: gây bệnh mủ xanh ở người và động vật (Tô Minh Châu Trần Thị Bích Liên, 2001).

Hình 2.5:Vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường thạch máu
(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)
2.4.2.6 Pasteurella multocida
Pasteurella multocida thuộc họ Pasteurellaceae, là cầu trực khuẩn nhỏ, Gram
âm, không di động, không sinh nha bào, có giáp mô, có khả năng bắt màu lưỡng cực.

Footer Page 19 of 133.

14


Header Page 20 of 133.

- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, mọc tốt ở nhiệt
độ 37 - 380 C, pH 7,2 - 7,8. Trên môi trường thạch máu vi khuẩn không gây dung
huyết, không mọc trên MCK.

15


Header Page 21 of 133.

2.4.2.9 Enterobacter
Enterobacter thuộc họ vi trùng đường ruột, là trực khuẩn Gram âm, không sinh
bào tử, phần lớn di động, một số loại có giáp mô.
- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn yếm khí tùy nghi, dễ mọc trên các môi trường.
- Đặc điểm sinh hóa: lên men đường glucose, lactose, H2S-, indol+, MR-, VP+,
citrate+, tan chảy gelatin chậm, khử nitrat thành nitrit.
- Khả năng gây bệnh: Enterobacter có trong ống tiêu hóa đôi khi là tác nhân
gây bệnh hô hấp ở chó (Tô Minh Châu - Lê Anh Phụng, 1996).
2.4.3 Kí sinh trùng
Dirofilaria immitis (giun tim): kí sinh ở động mạch phổi, động mạch chủ và
tim.
Paragonimus westermani (sán lá phổi): kí sinh ở khí quản, phế quản, phổi chó.
Angiostrongylus vasorum (giun phổi): kí sinh ở động mạch phổi của chó.
Filaroides osleri (giun phổi): kí sinh ở khí quản, phổi chó.
Capillaria aerophila (giun phổi): kí sinh ở khí quản, phế quản, phổi chó.
2.5 SƠ LƯỢC VỀ KHÁNG SINH
2.5.1 Định nghĩa
Theo Nguyễn Như Pho (2006), kháng sinh là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc
sinh học, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc giết chết vi
khuẩn.
2.5.2 Phân loại
Theo Nguyễn Như Pho (2006), có nhiều cách phân nhóm kháng sinh:
2.5.2.1 Phân nhóm dựa vào cấu trúc hóa học
(1) Beta - lactam: pencillin, ampicillin, cephalosporin,…
(2) Aminosid: streptomycin, gentamycin, kanamycin, neomycin,…

- Tác động lên thành tế bào (ức chế sự tổng hợp peptidoglycan). Ví dụ: Betalactamin ức chế transpeptidase.
- Tác động lên sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Ví dụ: nhóm aminoside bám
vào tiểu đơn vị 30S, ngăn cản sự giải mã di truyền của RNA vận chuyển.
- Tác động lên màng bào tương. Ví dụ polymyxin làm tăng tính thấm của một
số ion, mất đi tính thẩm thấu chọn lọc của màng.
- Tác động lên sự tổng hợp acid nucleic. Nhóm quinolon: ức chế men DNA cần
thiết cho sự nhân đôi phân tử DNA, ở liều cao còn ức chế RNA polymerase làm ức chế
tổng hợp RNA thông tin.
2.5.4 Cách thức sử dụng kháng sinh
Thuốc kháng sinh chỉ dùng để điều trị hoặc điều trị bao vây (có cân nhắc) các
dịch bệnh truyền nhiễm, các quá trình bệnh lý do nhiễm khuẩn gây nên (Phạm Khắc
Hiếu, 2003).

Footer Page 22 of 133.

17


Header Page 23 of 133.

Theo Nguyễn Như Pho (2003), nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
như sau:
- Chọn đúng loại kháng sinh cần dùng: chọn kháng sinh phù hợp với vi khuẩn
gây bệnh, không sử dụng kháng sinh tùy ý mà không qua chẩn đoán bệnh của thú y
viên. Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc.
- Dùng ngay liều điều trị khi cần thiết: chỉ sử dụng liều đủ để diệt vi khuẩn,
không nên dùng liều quá cao sẽ dẫn đến tình trạng tai biến nhưng cũng không dùng
liều quá thấp vì như vậy dễ gây ra tình trạng vi khuẩn đề kháng thuốc gây khó khăn
trong công tác điều trị sau này.
- Sử dụng kháng sinh ngay lập tức khi có chỉ định dùng kháng sinh: khi đã chẩn


- Đề kháng nhiều loại kháng sinh

- Di truyền theo chiều dọc

- Di truyền cả dọc và ngang

(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2006)
Footer Page 23 of 133.

18


Header Page 24 of 133.

2.5.5.1 Cơ chế của sự đề kháng (Nguyễn Như Pho, 2006)
- Vi khuẩn sản xuất các enzyme làm biến đổi hoặc vô hoạt kháng sinh. Ví dụ vi
khuẩn sinh betalactamase phá hủy các betalactam.
- Thay đổi cấu trúc điểm tiếp nhận. Ví dụ vi khuẩn thay đổi ribosom 30S không
cho kháng sinh nhóm aminosid gắn vào.
- Ngăn cản sự vận chuyển kháng sinh vào trong tế bào. Ví dụ vi khuẩn đề kháng
với tetracyclin.
- Thay đổi quá trình biến dưỡng. Ví dụ vi khuẩn đề kháng với sulfamid.
2.5.5.2 Biện pháp hạn chế sự đề kháng (Nguyễn Như Pho, 2006)
- Không sử dụng kháng sinh có phổ rộng hoặc kháng sinh thế hệ mới trong khi
kháng sinh có phổ hẹp, kháng sinh cũ vẫn có hiệu quả.
- Thường xuyên nắm bắt thông tin về tình hình dịch tễ và khả năng nhạy cảm
kháng sinh của hệ vi khuẩn.
- Khi sử dụng kháng sinh với mục đích phòng bệnh, liều dùng phải trên nồng độ
ức chế tối thiểu.

Footer Page 25 of 133.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status