Header Page 1 of 133.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
________________________
Trần Thị Hạnh
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG- HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội – Năm 2015
Footer Page 1 of 133.
Header Page 2 of 133.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
_________________________
Trần Thị Hạnh- Mã học viên: C00085
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
1.1.2. Các hình thức chi NSNN........................................................................ 8
1.1.2.1. Chi NSNN theo dự toán .......................................................................9
1.1.2.2. Chi NSNN theo hình thức lệnh chi tiền................................................ 9
1.1.2.3. Chi NSNN bằng hiện vật và ngày công lao động................................ 9
1.1.2.4.Chi theo hình thức cấp phát ủy quyền.................................................10
1.1.2.5. Cấp phát đầu tư XDCB......................................................................10
1.1.3.Nguyên tắc cấp phát thanh toán chi NSNN...........................................10
1.1.4. Chi thường xuyên NSNN và chi đầu tư XDCB...................................11
1.1.4.1. Chi thường xuyên NSNN:..................................................................11
1.1.4.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN...................................15
Footer Page 3 of 133.
Header Page 4 of 133.
1.2. KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC.....18
1.2.1. Khái niệm..............................................................................................18
1.2.2. Điều kiện chi NSNN.……………..…………………………………...20
1.2.3. Quy trình kiểm soát chi NSNN.............................................................21
1.2.4. Nội dung kiểm soát chi NSNN.............................................................24
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI NSNN.....27
1.3.1.Nhân tố khách quan...............................................................................27
1.3.2. Nhân tố chủ quan:.................................................................................29
Kết luận chương 1..........................................................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN
HUYỆN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG -HÀ NỘI..........32
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG CỦA KBNN ĐAN PHƯỢNG..........................................................32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng................32
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM
SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN ĐAN PHƯỢNG - HÀ NỘI.......................77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM SOÁT CHI NSNN CỦA
KBNN ĐAN PHƯỢNG................................................................................77
3.1.1. Định hướng hoạt động của KBNN Đan Phượng trong thời gian tới.....77
3.1.2. Định hướng kiểm soát chi của KBNN Đan Phượng trong thời gian tới.....78
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI
NSNN TẠI KBNN ĐAN PHƯỢNG............................................................81
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện nội dung, quy trình kiểm soát.............................81
3.2.1.1. Đối với chi thường xuyên..................................................................81
3.2.1.2. Đối với chi đầu tư XDCB...................................................................82
3.2.1.3. Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý
hành chính và đơn vị sự nghiệp công.............................................................84
3.2.2. Giải pháp về nghiệp vụ........................................................................85
Footer Page 5 of 133.
Header Page 6 of 133.
3.2.3. Giải pháp về tổ chức và bộ máy...........................................................86
3.2.4. Chỉ đạo, điều hành công tác kiểm soát chi NSNN huyện....................88
3.2.5. Giải pháp về công nghệ........................................................................89
3.3. KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP......................................90
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, các cấp, các ngành......................................90
3.3.2. Kiến nghi với Bộ Tài chính..................................................................91
3.3.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước........................................................92
3.3.4. Kiến nghị với chính quyền Thành phố, địa phương và các đơn vị
có liên quan:...................................................................................................94
Kết luận chương 3..........................................................................................96
Footer Page 7 of 133.
Header Page 8 of 133.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài : “ Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà
nước huyện tại Kho bạc nhà nước Đan phượng” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Tác giả
Trần Thị Hạnh
Footer Page 8 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 9 of 133.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức KBNN Đan Phượng............................................... 34
Biểu 2.1: Số liệu thu NSNN trên địa bàn huyện Đan Phượng 2012 - 2014 .. 38
Biểu 2.2: Số liệu chi NSNN trên địa bàn huyện Đan Phượng 2012 - 2014.... 40
Biểu 2.3: Số liệu chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Đan Phượng
Cán bộ công chức
Chính phủ
Hành chính sự nghiệp
Hội đồng nhân dân
Kho bạc Nhà nước
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
Hệ thống quản lý thông tin ngân sách và
Kho bạc
Footer Page 10 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 11 of 133.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vào những năm cuối thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ quản lý kinh tế
đất nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện, nước ta từ một nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh
tế mới, cơ chế quản lý Tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi đặc biệt là chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ chế hoạt động của ngành Tài chính và ngành
Ngân hàng.
Quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước và quỹ dự trữ Tài chính và các quỹ
khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật là một trong những
chi NSNN huyện tại KBNN Đan Phượng - Hà Nội còn hạn chế. Xuất phát từ
tình hình thực tế đó, tác giả chọn đề tài:" Tăng cường kiểm soát chi NSNN
huyện tại KBNN Đan Phượng - Hà Nội" nghiên cứu nhằm góp phần làm rõ
cơ chế quản lý, kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi NSNN huyện tại KBNN
Đan Phượng - Hà Nội góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ở địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về quản lí và kiểm soát chi
NSNN qua KBNN, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những
hạn chế của công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đan Phượng trong
thời gian qua. Từ đó, đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu cùng các
điều kiện thực hiện nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Nhà
nước Đan Phượng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kiểm soát chi NSNN huyện qua KBNN
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN
và đầu tư XDCB từ NSNN huyện tại KBNN Đan Phượng từ năm 2012 đến
năm 2014.
2
Footer Page 12 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 13 of 133.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích số liêu, phương
pháp đối chiếu, so sánh, suy luận trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và các văn
quyền hạn gắn với trách nhiệm phân cấp quản lý giữa các ngành.
Tại kỳ họp thứ 9 từ ngày 2/3 đến 20/3/1996, Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX đã thông qua luật NSNN, nay luật NSNN
đã được sửa đổi và thông qua tại Quốc hội khóa XI ngày 16/12/2002. NSNN
được quy định tại Điều 1 của Luật NSNN:" NSNN là toàn bộ các khoản thu
chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức
năng nhiệm vụ của Nhà nước." [1, tr.5].
NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương trong
đó Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các
4
Footer Page 14 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 15 of 133.
cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Theo quy định hiện hành thì
ngân sách địa phương bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong đó: “Thu
NSNN bao gồm các khoản thu từ phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh
tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của tổ chức và cá nhân; các khoản viện
thì vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước là vô cùng quan trọng.
Khi nói đến vai trò chi NSNN ta thường gằn liền với ba chức năng: Chi
NSNN để đảm bảo ổn định kinh tế và tăng trưởng; là công cụ phân bổ lại
nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế và thực hiện chức năng phân phối lại
thu nhập. Với các chức năng đó, NSNN tác động trực tiếp và gián tiếp tới hầu
hết các chủ thể, các đơn vị và tổ chức trong xã hội do vậy NSNN là thành tố
quan trọng nhất của tài chính công.
Trong tình hình hiện nay, đang tiến tới hội nhập toàn diện với thế giới
thì chi NSNN có một vai trò vô cùng quan trọng, nó có tác dụng điều chỉnh vĩ
mô nền kinh tế- xã hội của đất nước, thúc đẩy sự phát triển cân đối vững chắc
của nền kinh tế xã hội. Các vai trò đó của chi NSNN dược thể hiện trên các
khía cạnh:
* Đối với sự phát triển kinh tế:
Trong các công cụ được Nhà nước sử dụng để góp phần xây dựng cơ
cấu kinh tế thì công cụ ngân sách đặc biệt thông qua chi NSNN được coi là
công cụ quan trọng bởi vì khả năng nguồn vốn của NSNN rất lớn, phạm vi
tác động rộng. Chính vì vậy có thể nói thông qua chi NSNN góp phần điều
6
Footer Page 16 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 17 of 133.
chỉnh lại cơ cấu kimh tế phát triển theo định hướng của Nhà nước. Thông qua
các khoản chi gián tiếp đặc biệt là chi cho đầu tư xây dựng (ĐTXD) để phát
triển cơ sở hạ tầng đã góp phần tích cực cho việc phát triển phong phú đa
dạng, tránh tình trạng độc quyền của một số đơn vị kinh tế.
Việc sử dụng công cụ chi NSNN nhằm điều tiết các vấn đề xã hội
hầu như không tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, cho xã hội nhưng nó có
tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế vì nó tạo ra lực lượng tri thức cho
xã hội thông qua công tác đào tạo; là nguồn động viên cho các lực lượng
tạo ra nguồn tài chính cho đất nước.
Trợ giúp các thành phần kinh tế phát triển một cách có hiệu quả,
thực hiện chính sách an sinh xã hội thông qua các chính sách xóa đói
giảm nghèo, hỗ trợ giải quyết việc làm, hỗ trợ các gia đình chính sách, hỗ trợ
việc học tập cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, chính sách... Chính vì vậy
đòi hỏi quá trình chi NSNN phải được nghiên cứu đầy đủ và có sự thống nhất
giữa chính sách và các biện pháp thực hiện.
* Trên góc độ tài chính:
Quá trình chi NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện
chính sách ổn định giá cả thị trường chống lạm phát thông qua các chính sách
chi trợ giá của Chính phủ cho một số mặt hàng, chống độc quyền của một số
ngành, kích thích sản xuất phát triển đối với một số lĩnh vực ít phát triển.
Chi NSNN còn phục vụ cho một số hoạt động tiêu dùng như chi cho
hoạt động quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quá trình
điều hành đất nước.
1.1.2. Các hình thức chi NSNN
Tất cả mọi khoản chi NSNN đều được cấp phát thanh toán dưới một
hình thức chi nhất định. Hiện nay, chi NSNN được thực hiện dưới các
hình thức chủ yếu sau:
8
Footer Page 18 of 133.
Thang Long University Libraty
Header Page 20 of 133.
Tài chính quy đổi ra đồng Việt nam để làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi
Kho bạc để hạch toán thu, chi NSNN.
1.1.2.4. Chi theo hình thức cấp phát ủy quyền
Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan
quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng quyền hạn của mình thì
phải ủy quyền kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực
hiện nhiệm vụ đó. Cấp phát kinh phí ủy quyền có thể bằng dự toán hoặc
lệnh chi tiền.
1.1.2.5. Cấp phát đầu tư XDCB
Các khoản chi này bao gồm: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội.Căn cứ vào kế hoạch vốn được phân bổ hàng năm,
khối lượng hoàn thành từng giai đoạn của công trình mà KBNN thanh toán
cho các cơ quan chủ quản.
1.1.3.Nguyên tắc cấp phát thanh toán chi NSNN
Mỗi khoản chi NSNN dù được cấp phát thanh toán theo hình thức nào
đều phải tuân theo nguyên tắc đó là:
- Các khoản chi phải được kiểm soát trước, trong và sau quá trình
cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được
phân bổ, đúng chế độ tiệu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền quy
định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được ủy quyền
chuẩn chi.
- Mọi khoản chi đều được hạch toán bằng VNĐ theo niên độ ngân sách,
cấp ngân sách và mục lục ngân sách. Các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật,
ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt nam theo tỷ
giá ngoại tệ, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
chuẩn chi.
cấu thành bộ máy Nhà nước cũng ít có sự biến động. Chính vì vậy chi thường
xuyên NSNN ít có sự biến động.
Thứ hai: Nếu xét chi NSNN ở từng niên độ ngân sách và mục đích
sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi
thường xuyên NSNN có thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội
bởi nó đáp ứng các nhu cầu chi cho các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý
11
Footer Page 21 of 133.
Header Page 22 of 133.
kinh tế, xã hội trong năm ngân sách hiện tại. Các khoản chi này hầu như
không trực tiếp tạo ra của cải vật chất hoặc không gắn trực tiếp với việc tạo ra
của cải vật chất cho xã hội của mỗi năm đó xong nó không làm mất đi ý nghĩa
chiến lược của một số khoản chi thường xuyên. Chính vì vậy mà coi chi
thường xuyên NSNN mang tính chất tiêu dùng xã hội.
Thứ ba: Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với
cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa
công cộng.
Với tư cách là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nên tất yếu quy trình
phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự
hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó. Khi bộ máy hoạt động của
Nhà nước hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên sẽ được giảm bớt và
ngược lại. Quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn mức độ và phạm vi
cung ứng các hàng hóa công cộng sẽ có ảnh hường trực tiếp đến phạm vi và
mức độ chi thường xuyên của NSNN.
b. Nội dung chi thường xuyên
Trong công tác quản lý chi NSNN người ta có thể lựa chọn một số cách
phân loại chi thường xuyên để tập hợp chúng và nội dung chi thường xuyên
Nhà nước, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội.
Cách phân loại theo lĩnh vực chi góp phần phân tích, đánh giá tình hình
sử dụng vốn NSNN phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước ở mỗi
lĩnh vực như thế nào trên cơ sở đó hoạch định các chính sách, cơ chế quản lý
chi thường xuyên.
* Xét theo nội dung kinh tế thì chi thường xuyên NSNN bao gồm:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân thuộc lĩnh vực hành chính
sự nghiệp (HCSN) như: tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể,
tiền thưởng, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản thanh toán
khác cho cá nhân. Đây là khoản chi chủ yếu quan trọng của bất kỳ một cơ
quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động.
- Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn: các khoản chi này đa dạng
và phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành song có thể nhóm các khoản chi này
theo hai tiêu chí đó là chi nghiệp vụ nhằm đảm bảo hoạt động chung của mỗi
13
Footer Page 23 of 133.
Header Page 24 of 133.
đơn vị và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù.
Để tính vào chi phí nghiệp vụ chuyên môn
nhằm đảm bảo các
hoạt động chung của đơn vị gồm các khoản chi như: chi trả văn phòng phẩm.
sách báo, điện nước, hội nghị, vật tư phục vụ chuyên môn... đều phát sinh ở
tất cả các đơn vị sử dụng NSNN.
Các khoản chi đặc thù chỉ xuất hiện ở một số đơn vị hành chính sự nghiệp bởi kinh phí thường xuyên của NSNN cho mỗi ngành, mỗi lĩnh vực
khác nhau như: chi phí cho nghiên cứu, hội thảo khoa học, chi phí khảo sát ...
để mong nhận được những lợi ích kinh tế - xã hội lớn hơn trong tương lai.
Đầu tư phát triển là loại hình đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng
quy mô vốn của nhà đầu tư và quy mô vốn của toàn xã hội. Thông qua đầu tư
phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền
kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện, hiện đại hóa... góp phần
quan trọng hình thành và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, thực hiện mục tiêu
ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Như vậy có thể hiểu "Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình phân
phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của
Nhà nước, nhằm thực hiện mục đích ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đảy tăng
trưởng kinh tế và phát triển của xã hội." [ 9, tr204].
Chi đầu tư phát triển của NSNN có các đặc điểm:
Thứ nhất: Chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhưng
không có tính chất ổn định bởi:
Chi đầu tư phát triển từ NSNN là tất yếu nhằm đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để tạo ra cơ sở vạt chất kỹ thuật,
năng lực sản xuất phục vụ và vật tư hàng hóa cần thiết của nền kinh tế, nó là
nền tảng đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, là vốn mồi
để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn vốn trong nước
và nước ngoài vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội theo
đinh hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ nên thứ tự ưu tiên chi đầu tư
phát triển của NSNN cho từng nội dung chi, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội
15
Footer Page 25 of 133.