Giáo án Ngữ văn lớp 11 - Pdf 42

Tiết : …………. ĐỌC VĂN
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh kí sự” – Lê Hữu Trác)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Giúp học sinh hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng
Lãn Ông Lê Hữu Trác.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
- Giáo viên tổ chức giờ dạy cho học sinh theo cách kết hợp các hình thức trao đổi
thảo luận, phát vấn, học sinh trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ, kiến thức cũ lớp 10.
3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của
GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
- Quang cảnh trong
phủ Chúa được miêu
tả như thế nào?
Lời vào bài :
Lê Hữu Trác là một danh y tài giỏi, ông còn
được xem là một tác giả có đóng góp to lớn
cho văn học trung đại về sự ra đời và phát
triển của thể loại kí sự.
I. Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn :
- Lê Hữu Trác (1724 – 1791), biệt hiệu Hải

Cán.
II. Đọc – hiểu văn bản :
1/ Chủ đề :
Đoạn trích ghi lại bức tranh hiện thực quang
cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa quyền uy,
thế lực của Trịnh phủ một cách chân thực
sắc sảo, đồng thời cho chúng ta hiểu rõ thái
độ của tác giả đối với danh vọng thể hiện
nhânc cách cao đẹp của danh y Lê Hữu
Trác.
2/ Phân tích :
a. Bức tranh hiện thực của phủ chúa
Trịnh
- Quang cảnh ở phủ chúa cực kì xa hoa,
tráng lệ lại thâm nghiêm  quyền uy tột
bậc của nhà chúa.
+ Cách bài trí, trang trí nơi phủ chúa:
Đồ nghị trượng sơn son thếp vàng … tất cả
mọi thứ đều bằng vàng  xa hoa, xa xỉ.
+ Hành động: Lệnh truyền vào phủ
gấp, cáng chạy như ngựa lồng, tên đầy tớ
chạy đằng trước hét đường …  uy quyền.
+ Khi vào phủ chúa phải qua nhiều
lần cửa … ai muốn vào phủ phải có thẻ trình
báo.
+ Vườn hoa phủ chúa : cây cối, chim
kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa
hương …
Trang 2 / 30
Hoạt động của GV

+ Chúa Trịnh luôn luôn có “Phi tần chầu
trực xung quanh” …
+ Căn phòng không có ánh sáng của khí
trời mà chỉ thắp nến sáp  tối tăm
+ Thế tử bị bệnh : có đến 7, 8 thầy thuốc
phục dịch và luôn có người hầu.
+ Thế tử 5,6 tuổi: cụ già phải lạy 4 lạy
trước, sau đó…  chua chát.
Khen “ông này lạy khéo”  mỉa mai.
….. => Phơi bày cuộc sống xa hoa giá trị
hiện thực sâu sắc.
b. Thái độ, tâm trạng của tác giả :
- Tác giả nhận xét: “Bước chân đến đây mới
hay cảnh giàu sang …. thực khác hẳn người
thường”.
- Vịnh bài thơ tả cảnh phủ chúa: gác vẽ, rèm
châu, hiên ngọc … “Cả trời nam sang nhất là
đây!”.
- Mời cơm: của ngon vật lạ… bây giờ tôi mới
biết phong vị đại gia.
- Nhận xét về bệnh Thế Tử  Nguyên nhân
bệnh vì Thế Tử ở trong chốn màn che trướng
phủ, thiếu khí trời và không khí tự do, ăn quá
no, mặc quá ấm nên phủ tạng yếu đi.
=> Thái độ dửng dưng xa lạ, xem thường …
* Thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác khi
chữa bệnh cho thái tử :
- Ông hiểu rõ bệnh của Thái Tử, đưa ra luân
giải hợp lí, có cách chữa bệnh đúng  nhưng
sợ hiệu quả ngay  tin dùng (công danh) 

- Ngòi bút viết kí sự rất sắc sảo: dùng
những chi tiết đắt…
* Luyện tập :
So sánh
“Chuyện cũ
trong phủ Chúa
Trịnh” của
Phạm Đình Hổ
trong “Vũ Trọng
tùy bút” (Lớp 9)
Tiết : ………….
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Có ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội và phát huy bản sắc
ngôn ngữ dân tộc.
Trang 4 / 30
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
- Học sinh thảo luận, trả lời các câu hỏi phát vấn.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
– HọC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :

ở các phương diện sau :
1. Giọng nói cá nhân. Vd : SGK
2. Vốn từ ngữ cá nhân. Vd : SGK
3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ chung quen thuộc. Vd : SGK
4. Việc tạo ra các từ mới. Vd : SGK
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắc
chung, phương thức chung.
III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân :
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có
mối quan hệ hai chiều.
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân
sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng
thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác.
Muốn tạo ra lời nói (khi nói, khi viết) để thỏa
mãn nhu cầu biểu hiện và giao tiếp trong những
tình huống cụ thể. Mỗi cá nhân phải huy động
các yếu tố ngôn ngữ chung (từ) và vận dụng
các qui tắc hoặc phương thức chung. Mặt khác,
khi nghe, khi đọc, mỗi cá nhân cầnh tiếp nhận,
tìm hiểu, lĩnh hội nội dung và mục đích giao
tiếp trong lời nói của người khác, lúc đó, cá
nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố
chung, những qui tắc và phương thức chung
của ngôn ngữ.
Hơn nữa, chính những sự biến đổi và chuyển
hóa diễn ra trong lời nói cá nhân dần dần góp
phần hình thành và xác lập những cái mới trong
ngôn ngữ, nghĩa là làm cho ngôn ngữ chung

II. Đọc - hiểu văn bản :
1/ Chủ đề :
Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi
vừa phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận éo
le và khát vọng hạnh phúc, khát vọng sống của
Hồ Xuân Hương.

2/ Thể loại :
TNBCĐL
Trang 7 / 30
Hoạt động của GV
- HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
3/ Phân tích :
a. Hai câu đề :
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
Tác giả chọn yếu tố thời gian : đêm khuya
 vắng tĩnh nghệ thuật lấy động tả tĩnh 
vắng lặng  nghe rõ “văng vẳng tiếng trống”
 cô đơn. “Cái hồng nhan” : ẩn dụ người con
gái tài hoa, nhan sắc. Nghệ thuật đảo ngữ “trơ”
giữa lên đầu, câu càng nhấn mạnh cụ thể hoá
“Cái hồng nhan”  tâm trạng rối bời thời
gian qua nhanh Tuổi xuân tàn phai cơ hội
tìm hạnh phúc không còn  cô đơn.
b. Hai câu thực :
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
Nữ sĩ tả cảnh để ngụ tình  Nàng tìm đến

hẹp.
4/ Nghệ thuật :
Thơ Đường luật với bằng tiếng Việt, cách
dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu
cảm, táo bạo mà cũng rất tinh tế.
Tiết : …………. ĐỌC VĂN
CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và nghệ thuật sử dụng tiếng Việt của
Nguyễn Khuyến.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thu qua sự miêu tả của Nguyễn Khuyến.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
- Giáo viên phát vấn, học sinh thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới.
Trang 9 / 30
Hoạt động của GV
- HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 :
I. Tiểu dẫn :
SGK

mức không đủ để tạo âm thanh. Cả bài thơ chỉ
có một tiếng động duy nhất  tiếng cá đớp
động nhưng là đớp động dưới chân bèo. Từ
“đâu” gợi sự mơ hồ, không xác định.
Trang 10 / 30
Hoạt động của GV
- HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
c. Hai câu luận :
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Nhà thơ vẽ bức tranh thu thật gợi cảm,
trữ tình, Tầng mây bay lơ lửng giữa bầu trời
xanh ngắt. “Ngõ trúc quanh co” : Vùng quê rất
đơn sơ mộc mạc, rất đỗi thân quen  Nét đẹp
vùng nông thôn Bắc bộ. “Khách vắng teo” :
Cảnh buồn vắng lặng đó cũng chính là tâm
trạng buồn của nhà thơ khi cáo quan về ở ẩn.
d. Hai câu kết :
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Ý thơ thể hiện tài năng bậc thầy của Nguyễn
Khuyến trong việc chọn gieo vần, đó là vần
“eo” (tử vận). Kiểu gieo vần khó làm nhưng đã
được nhà thơ sử dụng một cách tài tình : veo,
tẻo teo, vèo, vắng teo, bèo. Cách gieo vần ấy
đã góp phần biểu đạt nội dung : diễn đạt một
không gian thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với
tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
3/- Nghệ thuật :

thức và phạm vi tư liệu sử dụng.

II. Lập dàn ý :
- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự
logic.
Trang 12 / 30


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status