GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 HỌC KỲ I - Pdf 22

Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ cá nhân ( tiếp theo)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết thứ:
Tuần thứ 3
A.Mục tiêu cần đạt: (xem giáo án tiết thứ 3)
B.Phơng tiện thực hiện:
SGV. SHS Ngữ văn 11
C.Phơng pháp giảng dạy:
Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, thuyết minh, phân tích kết hợp nhiều thao tác khác.
1
D.Tiến trình giảng dạy:
1 .ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung cần đạt
H: Ngôn ngữ chung và ngôn
ngữ cá nhân có quan hệ nh thế
nào ?
HS quan sát SGK/35 và trả lời:
III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và ngôn
ngữ cá nhân
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra
những lời nói cá nhân, đồng thời lĩnh hội đợc những lời nói
của cá nhân khác.
2
HS đọc Ghi nhớ/35
GV tổ chức lớp làm bài tập:
Tổ 1 : Bài 1/35

+Bầu xuân: bầu tâm sự đầy ắp khát vọng của tuổi trẻ(Lúc đó
cả hai ngời mới đỗ đạt, ra làm quan, còn trẻ tuổi, nhiều hoài
bão)
-Câu thơ của Hồ Chí Minh:
+ Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân của thiên nhiên
+ Nghĩa chuyển :sức sống dạt dào cờng tráng của đất nớc.
Tất cả đều đợc nói theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nên
nghĩa cần cảm thụ đối với từ xuân ở các câu thơ trên phải
5
chuyển nghĩa.
Bài tập 3/36:
- Cùng là mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhng mặt trời
dùng với nghĩa gốc(chỉ một thiên thể ttong vũ trụ), nhng
dùng theo phép nhân hoá nên có thể
xuống biển (hoạt động nh ngời).
- Trong câu thơ Tố Hữu , mặt trời chỉ lí tởng cách mạng.
-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ mặt trời
đầu dùng với nghĩa gốc, từ mặt trời thứ hai dùng với nghĩa
ẩn dụ, chỉ đứa con của ngời mẹ, đứa con là hạnh phúc, niềm
tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời
6
ngời mẹ.
Bài 4/36:
- Trong các câu a, b và c, có ba từ do cá nhân tạo ra, trớc đó
cha có trong ngôn ngữ chung của xã hội.Chúng đợc tạo ra
trên cơ sở của một tiếng đã có sẵn cùng với quy tắc chung,
hoặc chỉ dựa vào quy tắc (mô hình, kiểu) cấu tạo chung.
- Trong câu a, từ mọn đợc với nghĩa nhỏ đến mức không
đáng kể ( nh trong từ ghép:nhỏ mọn)
- Những quy tắc chung nh sau:

1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv yêu cầu HS đọc Kết quả
cần đạt/ 37
HS đọc Tiểu dẫn:
I.Tác giả và tác phẩm:
1.Tác giả:( 1778-1858)
- Quê Hà Tĩnh, gia đình gia phong.
10
H: Tiêu dẫn cho ta biết điều gì
về
Nguyễn Công Trứ ?
H: Bài thơ có bố cục nh thế
nào?
GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Vui, dứt khoát, dõng dạc
H:Trong bài thơ từ ngất ng-
ởng lặp lại mấy lần?
- Cuộc đời : +Thi cử lận đận, 42 tuổi đỗ giải nguyên
+ Cuộc đời lên xuống đảo điên.
2.Bài thơ:
-Sáng tác 1848( Ông cáo quan về ở hu)
- Bài thơ gồm 2 phần:
+ Câu 1 câu 6: Làm quan.
+ Câu 7- câu 19: Từ giã chốn quan trờng.
II.Đọc- hiểu chi tiết:
- Nhan đề: Ngất ngởng chủ đề bài thơ( 4 lần) Bộ lộ
1 t thế, 1 thái độ, tinh thần vợt lên trên thế tục.

- Nghệ thuật:+ Dùng từ Hán Việt
+ Âm điệu nhẹ nhàng
+ Những điệp từ, cách ngắt nhịp
- Khẳng định tài năng lỗi lạc, danh vị xã hội nguyện đem
tài năng để giúp dân, giúp nớc, cứu đời

ý thức tự hào
về những gì mình đã đạt đợc
13
H: Bình luận Tay ngất ng-
ởng
( ý thức tài năng, nhân phẩm
của tác giả)
H: Hình ảnh miêu tả cuộc sống
của ông từ khi lui về ?
H:Em có nhận xét gì về cách
3.Đoạn còn lại:
-Hình ảnh cỡi bò, đeo mo:
+ Tay kiếm cung- dạng từ bi
+ Đi chùa- gót theo sau
+ Bụt nực cời Phong cách sống trái ngợc hẳn với cuộc
sống bình thờng.Đó là cách sống phóng khoáng khác đời.
- Ông là ngời không quan ttâm đến chuyện đợc mất, không
bận đến chuyện khen- chê.
Một nhân cách , một tài năng, 1 bản lĩnh cứng cỏi.
-Sống trái ngợc nh vậy, nhng ông vẫn giữ trọn đạo vua tôi,
14
sống của tác giả ?
H:ông quan niệm nh thế nào
về cái đợc mất ?

B.Phơng tiện giảng dạy:
SGK, SHS Ng văn 11
C. Phơng pháp giảng dạy:
Thảo luận, so sánh, phân tích, liên hệ, quy nạp, bình giảng kết hợp nhiều thao tác khác.
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng Bài ca ngất ngởng , nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?
3.Bài mới:
18
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc Kết quả cần đạt/
40
HS đọc Tiểu dẫn/ 40
H: Cao Bá Quát có cuộc đời và văn
chơng gì nổi bật ?
- Có tài viết chữ Hán nhanh, đẹp.
H Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
I.Tác giả và tác phẩm:
1.Tác giả(1809- 1855)
- Quê: Hà Nội
- Là nhà thơ có tài và bản lĩnh đợc ngời đời tôn là
Thánh Quát
- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ
Chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ.
2.Bài thơ:
- Bài thơ đợc làm trong những lần Cao Bá Quát đi thi
19

+ Đoạn còn lại: Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi
phẫn.
II.Đọc- hiểu văn bản:
1.Bốn câu đầu:
- Yếu tố tả thực:
+ Bãi cát ( điệp từ)
+ Mờ mịt
+ Muôn lớp
+ Sóng muôn đợt Hình ảnh có thực gợi ý cho tác
giả sáng tác bài thơ, khó xác định phơng hớng.
21
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm
kia
- Hành lộ nan(Lý Bạch) Chỉ đ-
ờng
đời gian nan nói chung.
- Thơ chữ Hán của Nguyễn Du có
nhiều bài sử dụng 2 chữ( cùng đồ)
( con đờng cùng)
H: Em có nhận xét gì về âm điệu ở
câu thơ 1 phân phiên âm ?
- Âm điệu : Trờng sa/ phục trờng sa
2 3 gập ghềnh
chông gai, trắc trở.
- Ngời đi trên cát:
+ Bớc đi trầy trật, khó khăn
+ Tất cả đi không hết hời gian
+ Mệt mỏi chán ngán
+ Cô đơn , lẻ loi Thể hiện nỗi chán ngán của
22

Tác giả Phờng danh lợi ý thức phẩm chất cá
nhân tác giả.
24
làm ngời đi đờng cay đắng.
H: Tác giả bày tỏ thái độ gì về chế
độ khoa cử thời Cao Bá Quát ?
H:Những câu thơ cuối bộc lộ thực
tế gì ? Tâm trạng của ngời đi đ-
Đó chính là mâu thuẫn t tởng hết sâu sắc, khát
vọng sống cao đệp với hiện thực đên tối mờ mịt.
3.Đoạn còn lại:
- Phía bắc
- Phía nam Sự bế tắc không tìm thấy lối thoát trên
đờng đời.Ngời đi đứng trôn chân trên cát.
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật :
- Cách xng hô linh hoạt của nhân vật trữ tình, âm điệu
bi tráng, âm trầm. Ngắt nhịp tự do.
2.Nội dung:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status