Tuần 20
Tiết 77
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4
(Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I)
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp hs nhận ra trong các kiến thức và kĩ năng cơ bản đã học có những gì bản thân đã nắm vững và những gì
còn sai sót. Những điều cần rút kinh nghiệm trong việc làm bài kiểm tra tổng hợp. Những tiến bộ và hạn chế trong
việc phát biểu những ý kiến riêng của mình về một đề tài nghị luận. Phương hướng phát huy ưu điểm, sữa chữa,
khắc phục khuyết điểm, để tiến bộ hơn trong học kì sau.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Tập ghi chép bài học, tập rèn luyện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Hs xem lại đề kiểm
tra học kì I.
- Hs phát biểu ý kiến
về bài thi, những
vướng mắc trong quá
trình làm bài, …
- Hs rút kinh nghiệm
về cách làm bài kiểm
tra tổng hợp? (Nên trả
lời câu hỏi nào trước?)
- Hs xây dựng dàn ý
chi tiết cho bài thi học
kì I?
I. Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi ra đi tìm đường
cứu nước. Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: giọng thơ tâm huyết, sôi sục, đầy sức lôi cuốn.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 58).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Tập rèn luyện của Hs.
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Giới thiệu vài nét về
tác giả? (Nhà văn,
nhà thơ lớn, khơi
nguồn cho loại văn
chương trữ tình-
chính trị.)
- Giới thiệu khái quát
về tác phẩm? (Hoàn
cảnh ra đời, hoàn
cảnh lịch sử, bố cục)
- Hs đọc bản phiên
âm, dịch nghĩa, dịch
thơ SGK tr 4.
- Bố cục của bài thơ?
- Hướng dẫn Hs tìm
hiểu bài thơ theo câu
hỏi 2 SGK tr 5.
- Những yếu tố nào
đã tạo nên sức lôi
Nêu hiện tình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân
tộc.
Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo
bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong.
4. Hai câu kết
Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn
trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết.
III. Tổng kết
- Ngôn ngữ khoáng đạt; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ.
- Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường
cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.
LUYỆN TẬP
SGK tr 5
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Đọc thuộc lòng bản dịch thơ và cho biết ý nghĩa của bài thơ.
2. Hướng dẫn
- Cảm nhận về hai câu kết của bài thơ.
- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.
Tuần 20
Tiết 79
NGHĨA CỦA CÂU
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. Nhận
biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu; biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu
thích hợp với ngữ cảnh; phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 58).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
còn nghĩa sự việc thì như ở
nội dung bài học => chỉ tách
biệt một cách tương đối độc
lập. Một người biết kính mến
khí phách, biết tiếc, biết trọng
người tài thì không phải là
người xấu. Sự việc này cần
được khẳng định mạnh mẽ.)
I. Hai thành phần nghĩa của câu
Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặc một vài
sự việc)- nghĩa sự việc; bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc
đó- nghĩa tình thái.
Thông thường, trong mỗi câu, hai thành phần nghĩa trên hòa quyện với nhau và
không thể có nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình thái. Nhưng cũng có trường
hợp câu chỉ có nghĩa tình thái.
II. Nghĩa sự việc
Là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
Ở mức độ khái quát, có thể phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểu
hiện nghĩa sự việc như sau:
- Câu biểu hiện hành động
- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
- Câu biểu hiện quá trình
- Câu biểu hiện tư thế
- Câu biểu hiện sự tồn tại
- Câu biểu hiện quan hệ
Một câu có thể biểu hiện một sự việc, cũng có thể biểu hiện một số sự việc.
Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ
ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
* Ghi nhớ SGK tr 8.
LUYỆN TẬP
Kiểm tra: Tập rèn luyện của Hs.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Tản Đà?
- Giới thiệu xuất xứ bài Hầu Trời? (Cái hay,
cái mới, cái lãng mạn và cái ngông của hồn
thơ Tản Đà được kết đọng trong bài thơ này.)
- Hs đọc bài thơ trong SGK.
- Tóm tắt nội dung bài thơ? (Khổ 1: Nhớ lại
cảm xúc đêm qua, đêm được lên tiên. 6 khổ
tiếp: Kể chuyện theo hai cô tiên lên Thiên
môn gặp Trời. 12 khổ tiếp theo: Kể chuyện
Tản Đà đọc thơ văn cho Trời và chư tiên
nghe; cảm xúc của Trời và những lời bộc
bạch của thi nhân. 4 khổ cuối: Cảnh và cảm
xúc trên đường về hạ giới; tỉnh giấc và lại
muốn đêm nào cũng được mơ lên hầu Trời.)
- Phân tích khổ thơ đầu. Cách vào đề của bài
thơ gợi cho người đọc cảm giác như thế nào
về câu chuyện mà tác giả sắp kể? (SGV tr
22)
- Tác giả kể lại chuyện mình đọc thơ cho
Trời và chư tiên nghe như thế nào? (SGV tr
23) Tiết 81
- Qua những lời kể đó, em cảm nhận được
những điều gì về cá tính nhà thơ và niềm
khao khát chân thành của thi sĩ? (SGV tr 23)
- Nhận xét về giọng kể của tác giả? (SGV tr
23)
2. Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo
đuổi nghề văn
Trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề
văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta
những thập niên đầu của thế kỉ XX).
- Văn chương là một nghề kiếm sống mới, có người bán kẻ mua,
có thị trường tiêu thụ, … Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề văn
rất chật vật, nghèo khó vì văn chương hạ giới rẻ như bèo.
- Những yêu cầu rất cao của nghề văn: nghệ sĩ phải chuyên tâm
với nghề, phải có vốn sống phong phú; sự đa dạng về loại, thể là
một đòi hỏi của hoạt động sáng tác.
3. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự
nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động, …
III. Tổng kết
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của
Tản Đà.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
SGK tr 17
* Ghi nhớ, SGK tr 17
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Nội dung chính của bài thơ?
2. Hướng dẫn
- So sánh cái ngông của Tản Đà trong Hầu Trời với cái ngông của Nguyễn Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng.
- Viết bài làm văn số 5: Nghị luận xã hội (45’).
Tuần 21
Tiết 82
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- Luận điểm rõ ràng; lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, thuyết phục. (1,0)
2. Về nội dung và kiến thức (7,0 điểm)
Học sinh có thể bộc lộ quan điểm riêng mình theo những cách thức khác nhau, nhưng cần chân thành, thiết thực,
hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Về cơ bản, cần đạt được một số yêu cầu sau:
- Nêu đúng vấn đề nghị luận. (0,5 điểm)
- Tài là nói tới trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của con người. Đức là nói tới phẩm chất và nhân cách
của con người. Tài và đức là hai mặt quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của con người. (2,0 điểm)
- Nếu chỉ chú trọng đến tài mà không quan tâm đến đức sẽ dẫn đến sự lệch lạc trong suy nghĩ và hành động,
thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện bản thân; thậm chí quá coi trọng tài mà không chú ý đến đức sẽ dẫn đến
những suy nghĩ và hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng và xã hội. (1,5 điểm)
Nếu chỉ lo phấn đấu, tu dưỡng đức mà không quan tâm đến việc nâng cao trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo
của bản thân thì cũng không thể có nhiều đóng góp tốt cho cộng đồng và xã hội. (1,5 điểm)
- Giải quyết tốt mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa tài và đức sẽ giúp con người phát triển toàn diện và có
nhiều đóng góp hữu ích cho xã hội. (1,0 điểm)
- Phải biết trao dồi, rèn luyện bản thân cả về trình độ, năng lực và phẩm chất. (0,5 điểm)
Lưu ý: Các mức điểm khác, giáo viên chấm quyết định.
VI. Củng cố hướng dẫn hs tự học
Chuẩn bị: đọc và học thuộc văn bản Vội vàng, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài, SGK tr 23
Tuần 22
Tiết 83, 84, 85
VỘI VÀNG – Xuân Diệu
I. Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.
Thấy được sự kết hợp hài hòa giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc của bài thơ cùng những sáng
tạo trong hình thức thể hiện.
Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; phân tích một bài thơ mới.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 58).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
của vũ trụ.)
- Hình thức diễn đạt và tư tưởng độc đáo của bốn câu thơ mở đầu?
- Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc được tác giả cảm nhận như thế
nào?
- Tính chất chung của những hình ảnh ấy?
- Xuân Diệu đã đặc biệt chú ý miêu tả những thời điểm nào?
- Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn thơ có gì đặc sắc?
- Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn
thơ?
- Câu thơ thứ 8 có gì đặc biệt?
- Nhận xét khái quát về đoạn thơ?
Tiết 84
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Xuân Diệu (1916 - 1985) còn có
bút danh là Trảo Nha, tên khai sinh
là Ngô Xuân Diệu.
- Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất
trong các nhà thơ mới (Hoài
Thanh).
- Xuân Diệu là nhà thơ của tình
yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với
một giọng thơ sôi nổi, đắm say,
yêu đời thắm thiết.
- Xuân Diệu xứng đáng với danh
hiệu một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ
lớn, một nhà văn hóa lớn.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Vội vàng được in trong
tập Thơ thơ (1938).
lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân –> nhìn thời gian theo kiểu tuyến tính,
Xuân Diệu đã lấy cái hữu hạn của đời người làm thước đo thời gian. Nhà
thơ nói về thiên nhiên nhưng thực ra là nói lòng người: tâm trạng lo lắng,
buồn bã, tiếc nuối khi tuổi xuân qua đi.
“Mau đi thôi… chiều hôm”
-> Để khắc phục giới hạn của thời gian, Xuân Diệu đã đưa ra một
phương thức sống: sống vội vàng, gấp gáp để tận hưởng mọi vẻ đẹp của
cuộc sống).
- Vì sao nhà thơ có tâm trạng vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh
chóng của thời gian?
Tiết 85
- Nhận xét về đặc điểm của hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu trong đoạn thơ 3?
- Tác giả đã sáng tạo được hình ảnh nào mà em cho là mới mẻ, độc đáo
nhất?
(- Điệp từ: và… cho -> cảm xúc ào ạt, dâng trào.
- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao khát hòa
nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ.
- Động từ biểu hiện tình cảm được dùng với mức độ tăng dần: ôm,
riết, say, hôn, cắn
- Tính từ chỉ xuân sắc, trạng thái được dùng khéo léo -> tình yêu
mãnh liệt và táo bạo của cái tôi thi sĩ
- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự hòa nhập
của một sức sống nồng nàn, mê say.
- Điệp cú pháp + sự chuyển hóa cái tôi trữ tình (tôi -> ta) : Sự hòa
nhập đồng điệu trong tâm hồn nhà thơ, mang tính phổ quát.
- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ “và” -> Sự mê say, vồ vập trước cảnh
đẹp, tình đẹp.
=> Đoạn thơ thể hiện một cái tôi yêu đời, yêu sự sống đến tha thiết
cuồng nhiệt cùng quan niệm nhân sinh tích cực: hãy sống cao độ cho những
phút giây của tuổi trẻ).
phút giây của sự sống.
Nhận thức về bi kịch của sự sống
đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực
trước cuộc đời.
4. Nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và
mạch luận lí.
- Cách nhìn, cách cảm mới và
những sáng tạo độc đáo về hình
ảnh thơ.
- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn
dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.
III. Tổng kết
Quan niệm nhân sinh, quan niệm
thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu-
nghệ sĩ của niềm khát khao giao
cảm với đời.
LUYỆN TẬP
SGK tr 23
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Lòng yêu đời và quan niệm về thời gian, quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu? Những cách tân nghệ thuật
của Xuân Diệu trong bài thơ?
2. Hướng dẫn
- Xuân Diệu giãi bày về tập Thơ thơ: Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân; đây là lòng tôi đương thời sôi nổi; đây là
tuổi xuân của tôi và đây là sự sống của tôi nữa. Theo em, những ý tưởng thi ca đó in dấu ấn như thế nào trong bài
thơ Vội vàng?
- Đọc thêm
TƯƠNG TƯ –Nguyễn Bính
I. Mục tiêu cần đạt
nhật, Huy Cận thường có thú vui đi lên vùng
Chèm để ngắm cảnh sông Hồng. Một buổi
chiều thu 1939, đứng ở bờ nam bến Chèm
nhìn ngắm cảnh sông Hồng mênh mông sóng
nước, bốn bề bao la, vắng lặng và nghĩ về
kiếp người nổi trôi. Bài thơ được hoàn thành
sau 13 lần sửa bản thảo.)
- Hs đọc bài thơ (giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
trầm buồn, da diết).
- Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ? (sông
dài, rộng- âm hưởng vang xa của việc láy
vần ang)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nhà thơ lớn, một trong những tác giả xuất sắc của phong trào
Thơ mới.
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: viết vào mùa thu 1939 (in trong tập Lửa thiêng) và cảm
xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng
nước…
- Nhan đề và lời đề từ: sông dài, rộng; gợi cảm xúc bâng khuâng,
nhớ trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn (trời rộng, sông dài).
Một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách, chia li giữa
trời và sông
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Nội dung
a) Khổ thơ 1
- Ba câu đầu: mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con
- Tại sao nhà thơ không đặt tên là Trường
b) Khổ thơ 2
bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết
mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng
xa, trời sâu chó vót, bến cô liêu, … nhưng không làm cho cảnh
vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu
quạnh. Tiết 87
c) Khổ thơ 3
Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp
bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng
lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa
hơn.
d) Khổ thơ 4
- Hai câu đầu: bức tranh phong cảnh kì vĩ, nên thơ. Cảnh được gợi
lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh
chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả.
- Hai câu sau: trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha
thiết của tác giả.
2. Nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại.
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ
láy giàu giá trị biểu cảm.
III. Tổng kết
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước
vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng
yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
SGK tr 30
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
- Hướng dẫn Hs làm các
bài luyện tập 1, 2, 3 SGK tr
20. Bài tập 4, Hs làm ở
nhà.
III. Nghĩa tình thái
1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập
đến trong câu
Vd: SGk, tr 18, 19
2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe
Vd: SGK, tr 19
* Ghi nhớ, SGK, tr 19
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
a) Phỏng đoán với mức độ tin cậy cao chắc về thời tiết khác nhau ở hai miền.
b) Ảnh là của mợ Du và thằng Dũng. Khẳng định ở mức độ cao rõ ràng là.
c) Cái gông to nặng tương xứng với tội của tử tù. Khẳng định một cách mỉa mai
thật là.
d) Nghề xưa nay của hắn là cướp giật và dọa nạt. Khẳng định đó là nghề duy nhất
chỉ.
Câu 3: đã đành là từ tình thái miễn cưỡng công nhận một sự thực: hắn chỉ mạnh vì
liều.
Bài tập 2
a) nói của đáng tội: khen, nhưng thừa nhận việc không nên khen.
b) có thể: dự đoán khả năng sẽ xảy ra, tuy chưa khẳng định chắc chắn.
c) những: đánh giá mức độ giá cả là cao.
d) kia mà: nhắc nhở có ý trách móc.
Bài tập 3
a) hình như
b) dễ
c) tận
Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.
Rèn kĩ năng đọc- hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 59, 60), bảo vệ môi trường (tài liệu tr 36).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Tập rèn luyện của Hs.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Giới thiệu vài nét về nhà
thơ?
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Hs đọc bài thơ giọng chậm
rãi, thiết tha, tươi vui (khổ 1),
trầm buồn, da diết (khổ 2, 3).
- Câu hỏi mở đầu bài thơ là
của ai? Giọng điệu và ý nghĩa
của lời hỏi ấy?
- Thiên nhiên Vĩ Dạ buổi sớm
mai hiện lên qua tưởng tượng
của nhà thơ như thế nào?
- Nhận xét về bức tranh thiên
nhiên xứ huế được miêu tả
trong hai câu đầu khổ thơ 2?
Tâm trạng tác giả trong hai
câu thơ ấy?
- Phân tích nghệ thuật trong
hai câu cuối khổ thơ 2? (PTL,
b) Khổ thơ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
- Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngã; dòng
nước buồn thiu, hoa bắp lay gợi nỗi buồn hiu hắt.
- Hai câu sau tả dòng sông trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa
mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao
cháy bỏng của nhà thơ.
c) Khổ thơ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
- Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong sương khói mờ
nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa.
- Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc
đời.
2. Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu
từ, …
- Đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ? (PTL, tr 73)
- Nội dung chính của bài thơ?
- Hướng dẫn Hs làm các bài
luyện tập 1, 2 SGK tr 40. Bài
tập 3, Hs tự làm.
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
III. Tổng kết
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn
khúc của nhà thơ.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
SGV, tr 51, 52
Bài tập 2
SGV, tr 52
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Hs lần lượt trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK, tr 33.
- Ưu điểm: trình bày sạch, khoa học, chú ý tập trung làm bài, nghiêm túc.
Nhiều bài chữ viết rất đẹp, rõ ràng. Nhận thức đúng đắn về vấn đề đang
nghị luận…
- Hạn chế: Vẫn còn viết sai, sửa, xóa, thêm vào… làm bài viết thiếu thẩm
mĩ. Một số bài không đảm bảo bố cục; mắc lỗi lập luận hoặc diễn đạt. Có
những bài luận điểm, luận cứ đưa vào bài viết không đầy đủ hoặc chưa
phù hợp, thiếu thuyết phục. Bài viết chưa bày tỏ thái độ dứt khoác trước
vấn đề nghị luận, còn hô hào chung chung, …
- Giới thiệu một số câu văn, ý kiến hay của những bài văn đạt yêu cầu
cũng như một số lời văn chưa phù hợp,…
- Hs nêu ý kiến hoặc thắc mắc có liên quan đến bài viết của mình.
- Hs trao đổi bài lẫn nhau và lần lượt lên bảng sửa lỗi chính tả, dùng từ mà
1. Xác định yêu cầu bài viết
a) Xác định các yêu cầu cụ thể của
bài viết.
b) Đối chiếu những yêu cầu trên với
thực tế bài viết của mình để nhận ra
những ưu điểm và nhược điểm.
2. Xây dựng lại dàn ý chi tiết
(Xem hướng dẫn chấm)
3. Sửa chữa những sai sót cụ thể
trong bài viết
- Đọc nhận xét của người chấm bài.
- Sửa lại các sai sót trong bài viết.
bạn mình mắc phải.
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
BÀI LÀM VĂN SỐ 6: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
(Bài làm ở nhà)
bay về núi, tối rồi- ca dao; Chim hôm thoi thót về rừng- Truyện Kiều. Cánh chim trong thơ
Bác không chỉ được quan sát ở trạng thái vận động bên ngoài như trong thơ xưa\cánh chim
bay, mà còn được cảm nhận rất sâu ở trạng thái bên trong\cánh chim mỏi mệt. Có thể thấy
một sự gần gũi, tương đồng giữa cánh chim mỏi mệt sau một ngày kiếm ăn với người tù đã
thấm mệt sau một ngày vất vả lê bước đường trường. Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh. Trong
ý thơ có sự hòa hợp, đồng điệu giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật thiên nhiên. Cội nguồn
của sự cảm thông ấy là tình yêu thương mênh mông của Bác dành cho mọi sự sống trên
đời. Câu 2 gợi nhớ câu thơ của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc lâu: “Ngàn năm mây
trắng bây giờ còn bay” và thơ Nguyễn Khuyến: Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt- “Thu
điếu”. Nhưng mây trong thơ Bác không gợi sự vĩnh viễn hay mang cái khắc khoải mơ hồ
của con người trước hư không mà là một chòm mây cô đơn, đang chậm chậm trôi giữa bầu
trời bao la. Chòm mây như có hồn người, nó như mang cái tâm trạng lẻ loi, đơn độc và cái
băn khoăn, trăn trở chưa biết tương lai phía trước sẽ đến đâu của người tù nơi đất khách.
Có thể thấy cánh chim trong thơ Bác là cánh chim của đời sống hiện thực, nó bay theo
cái nhịp quen thuộc và bình ổn của cuộc sống: sáng bay đi kiếm ăn, tối bay về rừng tìm
chốn ngủ. Chòm mây trong thơ Bác toát lên cái vẻ yên ả, thanh bình của đời sống thường
ngày.)
- Đặt trong hoàn cảnh ra đời của tập thơ, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn, con người
của Bác qua 2 câu thơ đầu? (Nếu không có ý chí và nghị lực phi thường vượt lên trên hoàn
cảnh, có bản lĩnh kiên cường và sự tự chủ, tự do hoàn toàn về tinh thần ở Bác thì cũng khó
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí của bài thơ
Chiều tối (Mộ) là bài
thứ 31 của tập thơ
Nhật kí trong tù. Cảm
hứng của bài thơ được
gợi lên trên đường
chuyển lao của Hồ
Chí Minh từ Tĩnh Tây
đến Thiên Bảo vào
con người nhưng thấp thoáng, mờ nhạt, nhỏ bé và thiếu vắng sự sống đang vận động. Hình
ảnh con người chỉ tôn thêm cái hùng vĩ, hoang sơ của đất trời thiên nhiên. Còn trong thơ
Bác, hình ảnh cô gái xay ngô toát lên vẻ trẻ trung, khỏe mạnh, đầy sức sống. Giữa núi
rừng mênh mông, thiếu nữ miền sơn cước không bị hòa lẫn vào cảnh vật hay trở nên nhỏ
bé, yếu ớt mà trái lại cô chính là điểm sáng của bức tranh, là trung tâm của cảnh vật. Công
việc lao động của cô, ngọn lửa hồng từ lò than và nhiệt huyết của tuổi trẻ đã làm bừng
sáng và sưởi ấm cả không gian núi rừng chiều tối âm u, heo hút. Khung cảnh ấy dễ đưc lại
cho người đi đường, nhất là người tù, hơi ấm của sự sống, niềm vui và niềm hạnh phúc
bình dị, thường nhật. Có thể thấy, một lần nữa ta nhận ra cái nhìn trìu mến hướng về sự
sống ở Bác. Cái nhìn ấy thể hiện sự quan tâm và tình cảm yêu thương của Người với
những người lao động nghèo. 2 câu thơ có sắc đệu tươi vui cho thấy một niềm thích thú
trước vẻ đẹp của cuộc sống đời thường đang dâng lên trong tâm hồn nhà thơ. Dường như
Bác đã hoàn toàn quên đi cảnh ngộ của mình để cảm nhận cuộc sống, để đồng cảm, chia sẻ
với niềm vui, niềm hạnh phúc bình dị của những người lao động tuy vất vả nhưng tự do và
tự chủ. )
- Nhận xét về nghệ thuật trong 2 câu thơ cuối (thủ pháp điệp vòng, sử dụng ngôn ngữ)?
( Ba chữ ma bao túc ở cuối câu 3 được diệp vòng ở đầu câu 4 đã tạo nên sự nối âm liên
hoàn, nhịp nhàng như vừa diễn tả cái vòng quay không dứt của động tác xay ngô vừa thể
hiện dòng lưu chuyển của thời gian từ chiều đến tối. Mặt khác, chữ hồng ở cuối bài thơ
giúp cho người đọc hình dung ra bóng tối đang buông xuống xóm núi. Trời tối , người đi
mới nhìn thấy ánh lửa rực hồng lên đến thế. Như vậy, với một chữ hồng – trong nghệ thuật
thơ Đường người ta gọi là nhãn tự, Bác đã làm sáng rực lên toàn bộ bài thơ, đã làm mất đi
sự mỏi mệt, sự vội vã trong ba câu đầu.)
- Nêu cảm nghĩ về sự vận động của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ trong bài thơ này? (Hình
tượng thơ vận động theo xu thế phát triển: từ ánh chiều âm u, tăm tối đến ánh lửa rực
hồng, ấm áp; từ mệt mỏi đến khỏe khoắn; từ buồn đến vui. Sự vận động này cho thấy cái
nhìn tràn đầy lạc quan yêu đời, thể hiện một tâm hồn luôn hướng về sự sống, ánh sáng và
tương lai ở nhà thơ.)
- Hs đọc to nội dung Ghi nhớ SGK tr 42.
- Hướng dẫn Hs làm các bài luyện tập SGK.
cô đơn sang ấm nóng
tình người.
III. Tổng kết
Ghi nhớ, SGK tr 42.
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: SGK, tr 42
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh? (yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên
cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.)
2. Hướng dẫn
- Học thuộc lòng bản dịch thơ.
- Chuẩn bị: Cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận.
Tuần 25
Tiết 93
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ. Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận.
Rèn kĩ năng nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản. Viết đoạn văn,
bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác bỏ phù hợp.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 59)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bản dịch thơ bài Chiều tối. Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Hồ Chí Minh qua bài thơ ấy?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Thế nào là bác bỏ? Ngoài cuộc
sự vụ lợi, ích kỉ … Thực tế có
những đôi bạn cùng tiến, không
phân biệt học gỏi hay yếu … Vả lại
trong cuộc sống, không ai là người
hoàn hảo. Một tập thể cần có sự hòa
đồng, đoàn kết, thân thiện để tạo
nên sức mạnh.)
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Dùng các lí lẽ và dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm,
lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó.
- Cần nắm chắc những sai lầm của quan điểm (sai ở chỗ nào, vì sao lại
sai), ý kiến cần bác bỏ, đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục với thái
độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và
đối tượng tranh luận.
II. Cách bác bỏ
1. Đọc các đoạn trích và trả lời các câu hỏi
Đoạn trích a
Bác bỏ cách lập luận thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của ông
Nguyễn Bách Khoa. Biểu hiện ở cách diễn đạt (phối hợp câu tường thuật,
cảm thán, câu hỏi tu từ, …), cách so sánh với những thi sĩ nước ngoài từng
có trí tưởng tượng kì dị, tương tự trí tưởng tượng của Nguyễn Du.
Đoạn trích b
Bác bỏ luận cứ lệch lạc Nhiều đồng bào chúng ta…nghèo nàn. Tác giả vừa
trực tiếp phê phán Lời trách cứ này …nào cả, vừa phân tích bằng lí lẽ và
dẫn chứng, rồi truy tìm nguyên nhân của luận cứ sai lệch là Phải quy lỗi
cho … con người? Cách diễn đạt: từ ngữ giản dị, giọng điệu vừa thân tình
nhiều đồng bào chúng ta vừa sắc bén, thuyết phục người đọc, vừa khơi gợi
sự yêu quý đối với tiếng mẹ đẻ.
Đoạn trích c
Nêu luận điểm không đúng đắn của người khác: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Nội dung, cách bác
bỏ, cách diễn đạt của
tác giả trong đoạn trích
a)?
- Nội dung, cách bác
bỏ, cách diễn đạt của
tác giả trong đoạn trích
b)?
- Nội dung bác bỏ,
cách bác bỏ?
- Hs trình bày các luận
điểm cơ bản trong bài
làm.
Bài tập 1
a) – Nội dung bác bỏ: quan niệm sống sai lầm- sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà
mình.
- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ bác bỏ trực tiếp, kết hợp so sánh bằng hình ảnh (mảnh vườn
rào kín, đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng) để vừa bác bỏ vừa nêu ý đúng,
động viên người đọc làm theo.
- Diễn đạt: từ ngữ giản dị, có mức độ, phối hợp câu tường thuật và câu miêu tả khi đối
chiếu, so sánh khiến đoạn văn sinh động, thân mật, có sức thuyết phục cao.
b) – Nội dung bác bỏ: vua bác bỏ thái độ e ngại, né tránh của những hiền tài không chịu
ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp.
- Cách bác bỏ: Không phê phán trực tiếp mà phân tích những khó khăn trong sự nghiệp
chung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi người tài của nhà vua, đồng thời khẳng định trên
nước ta không hiếm người tài, động viên họ ra giúp nước.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Tập rèn luyện của Hs.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu?
- Đọc bài thơ. Nêu xuất xứ bài thơ ?
- Tìm và nêu tác dụng của những hình ảnh ẩn dụ trong khổ 1? (nắng
hạ- ánh sáng rực rỡ của một ngày; mặt trời chân lí, chói qua tim- một
sự liên kết sáng tạo giữa hình ảnh và ngữ nghĩa: mặt trời của đời
thường tỏa ánh sáng, hơi ấm và sức sống thì Đảng cũng là nguồn sáng
kì diệu tỏa ra những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu những
điều tốt lành cho cuộc sống. Cách gọi như vậy thể hiện thái độ thành
kính, ân tình.)
- Các động từ bừng, chói được dùng có tác dụng gì?(Để nhấn mạnh ánh
sáng của lí tưởng đã hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý thức tiểu
tư sản và mở ta trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận
thức, tư tưởng và tình cảm.)
- Phân tích hình ảnh so sánh trong 2 câu sau của khổ 1?(diễn tả cụ thể
niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng
cộng sản. Tố Hữu sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ cây hoa lá đón
ánh sáng mặt trời, chính lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người
tràn đầy sức sống và niềm yêu đời, làm cho cuộc sống của con người
có ý nghĩa hơn. Cách mạng không đối lập với nghệ thuật, trái lại, đã
khơi dậy một sức sống mới, đem lại một cảm hứng sáng tạo mới cho
hồn thơ.)
- Tác dụng của ngoa dụ, hoán dụ trong 2 câu đầu khổ 2? (Ý thức tự
nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ của tác giả muốn vượt qua giới
đại nhưng mang đậm chất dân tộc,
truyền thống.
2. Tác phẩm
Bài thơ thuộc phần Máu lửa của tập
Từ ấy, sáng tác tháng 7-1938, đánh
dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố
Hữu.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Niềm vui lớn
- Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ
được giác ngộ lí tưởng cách mạng.
- Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa, tác
động của ánh sáng lí tưởng. Liên
tưởng, so sánh: Hồn tôi …tiếng chim
thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của
tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu.
2. Lẽ sống lớn Tiết 96
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt
qua giới hạn của cái tôi cá nhân để
sống chan hòa với mọi người, với cái
ta chung để thực hiện lí tưởng giải
phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng
định mối liên hệ sâu sắc với quần
chúng nhân dân.
3. Tình cảm lớn
Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ
sống mới tự xác định mình là thành
viên của đại gia đình quần chúng lao
khổ.
Cảm nhận được nỗi nhớ da diết của người tù cộng sản với cuộc sống ngoài xã hội. Thấy được cách tạo hình
ảnh thể hiện diễn biến tâm tư.
Rèn kĩ năng đọc- hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
II. Hướng dẫn đọc thêm
1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? SGK tr 46).
2. Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù được thể hiện như thế nào?
3. Khát vọng tự do và hành động của người chiến sĩ trong bài thơ?
4. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
5. Ý nghĩa bài thơ?(là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản. Nỗi nhớ ấy thể
hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.
- Chuẩn bị: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt. Luyện tập SGK tr 58.
Tuần 26
Tiết 97
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại
hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
Vận dụng được những hiểu biết về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tập và sử dụng tiếng Việt,
vào việc lí giải những hiện tượng của tiếng Việt phù hợp với đặc điểm loại hình của nó, đồng thời phục vụ cho việc
so sánh, đối chiếu khi học ngoại ngữ, hoặc khi tiếp xúc trong môi trường song ngữ.
Rèn kĩ năng vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn
học, lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng Việt.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 61).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra:
Niềm vui lớn/ lẽ sống lớn/ tình cảm lớn được thể hiện như thế nào trong bài thơ Từ ấy?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
là động từ chỉ hoạt động. Book
→
books: ngữ
âm có thay đổi; từ biến hình – thay đổi từ loại – chức vụ
ngữ pháp trong câu: succed (v)
→
success (n)
→
successful (adj)
→
successfully (adv).
- Hs đọc đoạn cuối điểm II.2, SGK: Có thể nêu thêm
một ví dụ khác …
- Vd: Ta ra ngoài ruộng, ta cày với trâu. Trật tự sắp đặt
từ ngữ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.
- Hướng dẫn Hs làm các bài luyện tập SGK. Bài tập 1:
PTL tr 106.
những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp, … giống nhau. Những ngôn ngữ cùng loại hình
có thể không cùng nguồn gốc.
- Có hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc: loại hình
ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, Thái, Hán, …) và loại
hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga, Pháp, Anh, …).
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Tiếng Việt, cũng như nhiều ngôn ngữ thuộc loại hình
đơn lập, có những đặc điểm cơ bản:
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ
âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ
hoặc yếu tố cấu tạo từ.
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Tìm những câu tiếng Việt trong đó cùng một từ được dùng ở các vị trí và chức năng khác nhau mà không có sự
thay đổi hình thái? (Yêu trẻ, trẻ đến nhà/ Ta về mình có nhớ ta, …)
2. Hướng dẫn
- Hoàn chỉnh các bài luyện tập 2, 3.
- Chuẩn bị: nội dung, nghệ thuật bài thơ Tôi yêu em.
Tuần 27
Tiết 98
TÔI YÊU EM – A.X. Pu-skin
I. Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga, một tâm hồn thơ. Nắm bắt được những đặc sắc
nghệ thuật thơ cổ điển Pu-skin: giản dị, tinh tế, hàm súc.
Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm
hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 61, 62).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Tập rèn luyện của Hs.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Hs đọc Tiểu dẫn SGK tr 59 (3 đoạn đầu).
- Hs đọc văn bản: chậm, ngập ngừng
→
mạnh mẽ, dứt khoát
→
day dứt, u buồn
- Theo dịch nghĩa, câu 6 là câu bị động. Điều đó cho thấy cảm xúc dâng trào, tình
cảm đang trỗi dậy. Tác giả đã bộc lộ nỗi lòng của mình như thế nào qua 2 câu 5-6?
( Một tình yêu cháy bỏng trong âm thầm; cuồng nhiệt trong vô vọng; đắm đuối đến
bối rối, lo âu, thắc thỏm; rụt rè lẫn trong hậm hực, ghen tuông. 2 câu thơ đã cho thấy
một trái tim yêu nồng nàn, tràn trề sinh lực, một tâm hồn đang thành thật với tình yêu,
một nhà thơ giàu tình cảm và rất chân thành, không né tránh mà đi thẳng vào những
yếu đuối bất lực, những góc khuất ở tận đáy sâu tâm hồn.)
- Em có nhận xét gì về cái ghen của tác giả và sự hờn ghen trong tình yêu nói chung?
(Tâm trạng nặng nề, u ám, một cảm giác ghen tuông có phần ích kỉ. Chỉ nên xem
ghen là chất xúc tác để phản ứng tình yêu diễn ra mạnh hơn, nồng đượm hơn và bền
lâu hơn. Đi quá giới hạn, nó sẽ khiến con người có thể rơi vào sự thấp hèn, và hơn
thế, sẽ vô tình có khi biến con người thành quỷ dữ.)
- Theo em, vì sao 2 câu cuối là bất ngờ, hàm chứa nhiều ý vị? (cảm xúc bị dồn nén,
như ngưng đọng ở cái hậm hực, ghen tuông bỗng dâng cao bởi tình yêu chân thành,
đằm thắm. Câu 8: vượt lên nỗi buồn, lòng ghen tuông ích kỉ để vươn tới cái cao cả
của tình yêu chân thành. Bản thân lời cầu chúc đã biểu lộ cái cao thượng trong tình
yêu của tác giả. Qua đây ta thấy trong tình yêu , hạnh phúc không thuộc về một người
mà thuộc về cả hai. Câu 8 = Thái độ cao thượng và trân trọng người tình, một thái độ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Pu-skin …. Dân tộc
Nga. (SGK tr 59)
2. Tác phẩm
Là một trong … do
người dịch đặt. (SGK tr
59)
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Bốn câu đầu
Một tình yêu say đắm,
mãnh liệt, biết là đơn
- Rút ra những quan niệm đúng đắn về tình yêu và thái độ ứng xử văn hóa trong tình
yêu? (Tự nguyện từ hai phía; yêu+được yêu/ Xuất phát từ tình cảm chân thành, vị
tha/ Tình yêu đơn phương không đồng nghĩa với hận thù, đạp đổ mà trái lại nên chúc
mừng và cầu mong cho tình yêu của họ sẽ mãi vững bền
→
lẽ sống, thái độ sống đẹp
của những người có văn hóa.)
…
III. Tổng kết
Dù trong hoàn cảnh và
tình yêu thế nào, con
người cần phải sống
chân thành, mãnh liệt,
cao thượng và vị tha.
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Nội dung chính của bài thơ? (Một tình yêu đơn phương nhưng nồng nàn, chân thành và cao thượng.)
2. Hướng dẫn
- Tìm những nét tương đồng trong tình yêu ở bài Tôi yêu em với Tương tư / Người về em dặn câu rằng- Đâu hơn
người lấy, đâu bằng đợi em…
- Chuẩn bị: Tiểu sử tóm tắt. Cách viết tiểu sử tóm tắt.
Tuần 27
Tiết 99
TIỂU SỬ TÓM TẮT
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được mục đích, yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt. Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 61).
Rèn kĩ năng tìm hiểu tiểu sử của một số tác giả đã học ở phần Văn học. Viết tiểu sử tóm tắt của một nhân vật.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
1. Mục đích
Tiểu sử tóm tắt là văn bản ghi lại những thông tin khách
quan, cơ bản về một cá nhân, nhằm giới thiệu về cuộc đời,
sự nghiệp, cống hiến của người được nói tới.
2. Yêu cầu
Bản tiểu sử tóm tắt cần thuyết minh, giới thiệu ngắn gọn,
trung thực về nhân vật, với các cách trình bày khác nhau
tùy theo mục đích viết.
II. Cách viết tiểu sử tóm tắt
1. Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt
a) Tên tuổi, quê quán/ Khái quát về sự nghiệp/ Thành tựu
về nghệ thuật, văn chương/ Đánh giá chung: nhà bác học
Lương Thế Vinh.
b) Tính cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu của các tài
liệu được lựa chon.
c) Sưu tầm những tài liệu viết về tiểu sử, cuộc đời, sự
nghiệp của nhân vật cần tóm tắt. Sưu tầm và đọc những tài
liệu của chính nhân vật được tóm tắt để hiểu thêm nhân vật.
Các tài liệu đó phải chân thực, chính xác, đầy đủ, tiêu biểu.
2. Viết tiểu sử tóm tắt
Ghi nhớ, SGK tr 55.
LUYỆN TẬP
Bài tập 2
tr 65, 66) SGK tr 55
IV. Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1. Củng cố
Vì sao chúng ta cần phải học về tiểu sử tóm tắt? Việc đọc và viết tiểu sử tóm tắt có ý nghĩa gì? (Cần có một cách tư
duy khoa học, chặt chẽ, đi thẳng vào cái chính, điều cốt lõi, tránh sa vào những chi tiết vụn vặt, rườm rà. Phải quan
tâm và có hứng thú tìm hiểu con người và đời sống. Để biết rõ hơn về những người mình vẫn hằng kính phục, hâm
mộ, hoặc cần tìm hiểu để bầu cử, quản lí công việc,… Giúp cho việc học tập có kết quả tốt hơn; giúp người khác
lên những ưu, khuyết điểm trong bài viết của mình.) (Khái quát, đánh giá chất lượng
bài viết của cả lớp các ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức. Ưu, khuyết điểm về
phương pháp: bố cục, lập luận, cách hành văn- dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chữ viết,
trình bày, … Nêu nguyên nhân dẫn tới ưu, khuyết điểm đó. Trong quá trình nhận xét,
giới thiệu những đoạn văn khá, tốt của Hs.)
*Ưu điểm: Nhiều Hs trình bày cẩn thận, sạch sẽ; làm nổi bật được vấn đề nghị luận;
mạnh dạn bày tỏ cảm nhận của riêng mình nhưng vẫn đảm bảo khách quan. Có tự rút
ra bài học riêng,…
Hạn chế: Có Hs không chép lại đề hoặc chép không đủ, không đúng đề bài. Sao
chép bài của bạn hoặc lệ thuộc vào tài liệu tham khảo; bài làm sơ sài. Bố cục thiếu
chặt chẽ (giữa mở bài và kết bài chưa phù hợp với thân bài). Trình bày dơ, chữ viết
cẩu thả, mắc lỗi chính tả, dùng từ, dùng bút xóa, hai màu mực, mực đen; nhờ bạn làm
giùm… Trích dẫn thơ thiếu dấu “ ”, thiếu liên kết ý, … Nộp bài không đúng thời gian
qui định (vắng), Tờ bài làm số 2 không cung cấp đủ thông tin trước khi làm tiếp.
- Hs nêu ý kiến hoặc thắc mắc có liên quan đến bài viết của mình (nếu có).
- Hs trao đổi bài lẫn nhau và lần lượt lên bảng sửa lỗi chính tả, dùng từ mà bạn mình
đã mắc phải.
1. Phân tích đề, lập dàn
ý
(Xem phần Hướng dẫn
chấm của bài viết số 2)
2. Rút kinh nghiệm
chung về bài viết
- Lắng nghe những nhận
xét có liên quan tới bài
viết của mình.
- Ghi lại những ý hay, lời
đẹp mà mình có thể học
tập.
3. Đọc kĩ nhận xét để
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Em biết được gì về Sê-khốp?
(xuất thân, hoạt động chủ yếu,
sự nghiệp sáng tác, đặc điểm
nổi bật của phong cách nghệ
thuật… )
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
truyện Người trong bao?
- Hs lần lượt đọc từng phần
trong văn bản. Nêu các sự việc,
tình tiết chính của tác phẩm?
(PTL tr 124)
- Nhân vật Bê-li cốp được miêu
tả như thế nào? Chọn vài chi
tiết tiêu biểu cho tính cách Bê-li
cốp. Lối sống của Bê-li cốp đã
ảnh hưởng đến tinh thần và hoạt
động của các giáo viên và
người dân thành phố ra sao?
(SGV tr 85- 87) (- Cách ăn
mặc, phục sức, ý nghĩ: tất cả
đều để trong bao. Sống một
cách máy móc, giáo điều, khuôn
rập như cái máy vô hồn, … Tự
nguyện, tự giác tuân thủ nghiêm
túc và thường xuyên lối sống
trong bao đó.
- Nhút nhát, ghê sợ hiện tại
I. Tìm hiểu chung
lắng, sợ hãi, sợ tất cả. Bản thân
luôn luôn thỏa mãn, luôn hài
lòng với lối sống cổ lỗ, hủ lậu,
kì quái của mình.)
- Vì sao Bê-li cốp chết? Giải
thích thái độ, tình cảm của mọi
người đối với Bê-li cốp lúc y
còn sống và khi đã qua đời.
Tình cảm và thái độ ấy nói lên
điều gì? (SGV tr 87, 88)
- Phân tích ý nghĩa tư tưởng-
nghệ thuật của biểu tượng Cái
bao; từ đó khái quát chủ đề tư
tưởng của truyện? (SGV tr 88)
- Theo em, truyện có những đặc
sắc gì về nghệ thuật? (SGV tr
88, 89)
- Thảo luận về ý nghĩa thời sự
của truyện? (SGV tr 89)
- Hướng dẫn Hs làm các bài
luyện tập SGK tr 70 (SGV tr
90, 91).
- Thái độ, tình cảm của mọi người đối với Bê-li cốp, khi y còn sống: sợ hãi,
căm ghét, bị ám ảnh sâu sắc; khi y chết: cảm thấy thoát khỏi gánh nặng, thấy
nhẹ nhàng, thoải mái. Nhưng chưa được bao lâu, cuộc sống lại diễn ra như cũ,
như khi Bê-li cốp còn sống: nặng nề, mệt nhọc, vô vị, tù túng, …
- Hiện tượng, lối sống, kiểu người Bê-li cốp còn sống lâu dài như một hiện
tượng xã hội mang tính phổ biến rộng rãi, mang tính quy luật trong lịch sử phát
triển của xã hội loài người.
c) Ý nghĩa tư tưởng- nghệ thuật của biểu tượng cái bao
II. Hướng dẫn đọc thêm
1. Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Ta- go? (SGK tr 61)
2. Nội dung của bài thơ? (CKT tr 81)
3. Nghệ thuật của bài thơ? (CKT tr 81)
4. Ý nghĩa của bài thơ? (CKT tr 81)
5. Cảm nhận của em về tình yêu trong bài thơ?
*Chuẩn bị: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.
Tuần 28
Tiết 103
LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt. Biết viết được bản tiểu sử tóm tắt để phục vụ nhu cầu học tập trong
nhà trường, và sau này là để đáp ứng các yêu cầu về công việc trong đời sống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
Kiểm tra: Phân tích ý nghĩa tư tưởng- nghệ thuật của biểu tượng Cái bao; từ đó khái quát chủ đề tư tưởng của
truyện?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Hs đọc văn bản đọc thêm
SGK tr 63, 64. Vì sao có thể
coi đây là mọt bản tiểu sử tóm
tắt? Qua bản tiểu sử tóm tắt
này, em có thể rút ra kết luận
gì về cách viết tiểu sử tóm tắt?
(PTL tr 119, 120)
- Hướng dẫn Hs luyện tập viết
Câu 2 (6 điểm)
- Chép lại chính xác bản dịch thơ của bài Chiều tối. (4 điểm)
- Học sinh có thể tự chọn theo ý của mình hình ảnh nào thể hiện tập trung vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh,
miễn là hợp lí và thuyết phục. (2 điểm)
Tuần 29
Tiết 104, 105
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN – V. Huy-gô
(Trích Những người khốn khổ)
I. Mục tiêu cần đạt
Hiểu được sức mạnh và sự cảm hóa của lòng yêu thương và căm giận của những con người khốn khổ. Nắm
được đặc trưng cơ bản của bút pháp lãng mạn chủ nghĩa của Huy-gô.
Rèn luyện kĩ năng đọc –hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Phân tích tâm lí, tính cách và xung đột nhân
vật.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 62, 63).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Sách tham khảo,…
- SGK, Tập Ngữ Văn, Tập rèn luyện Ngữ Văn, Giấy nháp,…