Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ II
Tuần 19 - Bài 18
Tiết 91, 92: Văn học
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh
động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Vở soạn kì II
- Giới thiệu chương trình SGK kì II lớp 9
+ Văn: - Văn bản nhật dụng
- Văn học hiện đại: thơ, truyện
- Văn học nước ngoài
- Kịch
+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học
3. Bài mới:
- Học trò nho TQ, VN thuộc lòng giáo huấn của thánh hiền.
"Thiên tử trong hiền hào
Văn chương giáo nhỡ tào
Vạn bạn giai hạ phẩm
Duy hữu độc như cao".
(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời, mọi
nghề đều thấp kém, chỉ có đọc sách là cao quý nhất → bao ý kiến về đọc sách: Macxôm
Gorky - học giả Chua Quan Tiểm là một minh chứng).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
cần thiết, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Phần 2: tự tiêu hao lực lượng: Những
khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc
sách trong tình hình hiện nay.
- Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp
chọn sách và đọc sách
c. Phương pháp biểu đạt: Nghị luận về
một vấn đề xã hội khá sáng tỏ, mạch lạc,
chặt chẽ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
phân tích:
- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của
văn bản.
- Tác giả đã lí giải tầm quan
trọng và sự cần thiết của
việc đọc sách đối với mỗi
người như thế nào ?
- Tại sao tác giả lại khẳng
định như vậy ?
- Học vấn là gì ?
- Nhưng tích luỹ bằng cách
nào? ở đâu ?
- Trong thời đại hiện nay,
để trau dồi học vấn, ngoạiu
con đường đọc sách còn có
những con đường nào
khác ? tìm ví dụ? So sánh
những con đường đó và rút
tục tiến xa (chương trình vạn dặm) trên
con đường học tập, phát hiện thế giới.
-Tác giả nhấn mạnh: "nếu
chúng ta mong tiến lên
làm điểm xuất phát". Điều
đó có nghĩa là gì ?
- Đọc sách giúp
chúng ta khám phá
và sử dụng kho tàng
tinh thần của nhân
loại, từ những thành
tựu, những hiểu
2
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
biết, những việc
làm và cách làm để
thúc đẩy cuộc sống
tiến lên
- "Đọc sách là muốn trả
món nợ " nghĩa là thế
nào ?
- Đọc sách và làm
theo những điều
quý báu, những lời
dạy thiết thực đó
là thế hệ trẻ ngày
nay sẽ làm vừa làng
thế hệ đi trước, đáp
lại tấm thịnh tình
tác giả hay không?
- ý kiến của em về những
con mọt sách (những người
đọc rất nhiều, rất ham mê
- Học sinh bàn luận
trả lời.
- Một là sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà
không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên
liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiêu.
(So sánh với cách đọc sách của người xưa:
đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng
chữ. Một trong những lí do là sách ít, thời
gian nhiều. Bây giờ ngược lại).
3
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
đọc sách)
- Học sinh tiếp tục phân
tích cái hại thứ hai
- Nêu nhận xét của em về
hai hình ảnh so sánh: giống
như đánh trận và như kẻ
trọc phú khoe của ?
- Từ hai cái hại trên dẫn tới
kết luận quan trọng làm tiền
đề cho luận điểm thứ ba
như thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Lối đọc ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời
xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng, chất lượng )
+ Tìm được những cuốn sách thật sự có
giá trị và cần thiết đối với bản thân.
- Cách đọc sách đúng đắn
nên như thế nào ? Cái hại
của việc đọc sách hời hợt
được tác giả chế giễu ra
sao?
- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ
trăm lần xem không chán.
Thuộc lòng ngẫm nghĩ một
mình hay" như thế nào?
- Em hiểu hình ảnh so sánh
của ông Chu: "cưỡi ngựa đi
qua chợ ", "kẻ trọc phú
khoe của" như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng,
kiên định, không tùy hứng, nhất thời.
- Sách chọn nên hướng vào hai loại:
+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng
50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ
thông và đại học là đủ).
+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời).
b) Cách đọc:
* Đọc chuyên sâu
- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến
thuộc lòng.
- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ
quên hoặc coi thường học vấn phổ thông
để trở thành phiến diện, khép kín. Tác giả
phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ
giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng:
bên ngoài thì chúng có phần biệt lập
nhưng bên trong không thể tách rời
⇒Đó là những kết luận được trình bày
một cách giản dị liên quan đến việc đọc
rộng và sâu cần kết hợp với nhau.
⇒ Đọc sách cũng là công việc rèn luyện,
một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.
Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd
mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách,
chuyên học làm người.
- Bài viết "bàn về đọc sách"
có sức thuyết phục cao.
IV. Ghi nhớ : SGK trang 7
1. Nghệ thuật
- Cách trình bày vừa đạt lý thấu tình
5
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Theo em điều ấy được tạo
nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
- Văn bản "bàn về đọc
sách" có nhiều chỗ tác giả
sử dụng cách ví von thật là
cụ thể và thú vị. Như vậy
văn bản này có thể coi là
chọn câu đó ?
- HS suy nghĩ trả lời.
V. Luyện tập:
1. Hãy viết bài nêu cảm nghĩ điều thu hoạch thấm thía nhất khi học bài "Bàn về đọc sách" này
2. Tập theo dõi các buổi đọc truyện đêm khuya trên đài tiếng nói VN, chuyên mục "mỗi ngày
một cuốn sách, làm thẻ thư viện đọc, mượn, kế hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng,
hàng năm.
4. Củng cố luyện tập: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và đọc
sách".
HS tự bộc lộ
GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách
5. Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn
- Soạn bài : Khơi ngữ.
6
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
TIẾT 93: TIẾNG VIỆT
KHỞI NGỮ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò như
sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Hoạt động 1: Hình
quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn
lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu
(việc giàu).
+ "Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với
"tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến
tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong
lĩnh vực văn nghệ.
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm
không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
7
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Trước các từ in đậm thường có các quan
hệ từ: còn, về, đối với
- Gọi HS đọc các ví dụ sau
và nhận xét về vị trí của các
khởi ngữ ?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Ví dụ khác:
a. Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về
sáng hôm qua.
b. Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi
c. Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu
không uống
d. Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của
học sinh
e. Sống, chúng ta mong được sống làm
người.
Nhận xét:
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)
trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm
khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ là bộ phận
gây sự chú ý cho người đọc.
VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim
Lân)
- Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong
8
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt
chẽ.
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng
sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay
không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ
xuống được (Nguyễn Đình THi).
II. Luyện tập
Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích
a. Điều này
b. Đối với chúng mình
c. Một mình
d. Làm khí tượng
e. Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách
chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ
(có thể thêm trợ từ "thì").
a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
Hoạt động 2: hướng dẫn
HS làm bài tập trong
tề", cụ thể đó là sự đồng
bộ, hài hòa giữa áo quần
với giày, tất trong trang
phục của con người.
* Hai luận điểm chính trong văn
bản là:
- Luận điểm 1: Trang phục phải
phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân
thủ những "quy tắc ngầm" mang
tính văn hóa xã hội.
- Luận điểm 2: Trang phục phải
phù hợp với đạo đức, tức là giản dị
và hài hòa với môi trường sống
xung quanh.
- Để xác lập hai luận điểm
trên, tác giả đã dùng phép
lập luận nào ?
* Tác giả đã dùng phép lập
luận phân tích để xác lập
hai luận điểm trên, cụ thể:
- Luận điểm 1: "ăn cho
mình, mặc cho người".
+ Cô gái một mình trong hang sâu
chắc không váy xoè váy ngắn,
không mắt xanh môi đỏ, không tô
đỏ chót móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay đi
câu cá ngoài đồng vắng chắc không
phải chải đầu mượt bằng sáp thơm,
áo sơ mi là phẳng tắp
không?
- Câu văn "ăn mặc xã
hội" là câu tổng hợp các ý
đã phân tích ở trên và thâu
tóm được các ý trong từng
dẫn chứng cụ thể ở trên.
- Luận điểm 2: Y phục xứng kì
đức
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến
đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ
làm trò cười cho thiên hạ, làm mình
tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi
với cái giản dị, nhất là phù hợp với
môi trường.
- Để "chốt" lại vấn đề, tác
giả đã dùng phép lập luận
nào? Phép lập luận này
thường đứng ở vị trí nào
trong văn bản ?
- Để chốt lại vấn đề, tác
giả dùng phép lập luận
tổng hợp bằng một kết
luận ở cuối văn bản: "Thế
mới biết, trang phục hợp
văn hóa, hợp đạo đức, hợp
môi trường là trang phục
đẹp".
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai
trò của phép lập luận
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
TIẾT 95 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra
+ 4 - 5 HS thuộc phần ghi nhớ
+ Phần chuẩn bị bài cho tiết luyện tập
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
* Hoạt động 1: Đọc và
nhận dạng đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn (a).
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn văn a ?
- Để chỉ rõ cho từng cái hay
ấy, tác giả đã nêu ra các dẫn
chứng cụ thể như thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
I. Tìm hiểu các đoạn văn
1. Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng
phép lập luận phân tích.
* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác, hay cả bài", tác giả phân tích từng
khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay
của cả bài.
* Trình tự phân tích:
năng trời phú
- Thứ hai do nguyên nhân chủ quan (đây
là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn
đấu, học tập không mệt mỏi và không
ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt
đẹp.
* Hoạt động 2: Thực hành
phân tích
II. Thực hành phân tích
Bài 1: Phân tích bản chất của lối học
đối phó để nêu lên những tác hại của
nó.
- GV hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Học đối phó là học mà không lấy việc
học làm mục đích, xem học là việc phụ.
- Học đối phó là học như
thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời. - Học đối phó là học bị động, không chủ
động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của
thầy cô, của thi cử.
- Học đối phó có những
biểu hiện nào ?
- Học đối phó là học hình thức, không đi
sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
Học cốt để khoe mẽ là có bằng nọ bằng
kia, nhưng thực ra đầu óc rỗng tuếch,
chỉ quen "nghe lỏm, học mót, nói dựa,
ăn theo" người khác Học không có đầu
có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì
4. Dặn dò:
- Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa)
- Soạn bài "tiếng nói của văn nghệ"
+ Trả lời câu hỏi SGK.
15
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Tiết 96: Văn học
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ là sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con
người.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giấu
hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra :
+ Tác giả Chu Quang Tiểm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Em đã học
theo lời khuyên ấy được đến đâu ? (1 HS trả lời miệng).
+ Phân tích 1 trong những so sánh trong bài "Bàn về đọc sách" mà con cho là thú vị nhất.
(3 - 5 HS viết đoạn văn).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: I. Tìm hiểu chung
- Nêu những hiểu biết về
tác giả Nguyễn Đình Thi ?
Trả lời. 1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003)
- Một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận
phê bình đồng thời tổng thư kí Hội nhà văn
VN hơn 30 năm.
nhận.
* Hướng dẫn HS phân tích II. Phân tích văn bản:
- Theo dõi đoạn đầu
chung quanh" Luận điểm
đầu tiên mà tác giả muốn
nêu là gì?
- Cái đã có: là cái khách
quan
- Muốn gửi muốn góp
một phần vào đời sống
chung quanh: cái tư tưởng,
tình cảm chủ quan của
người nghệ sĩ sáng tạo.
1. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
a.
* Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách
quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của
người sáng tạo.
- Những dẫn chứng văn học
+ Hai câu thơ là cảnh mùa xuân tươi đẹp
trong "Truyện Kiều": "cỏ non bông hoa".
- Để chứng minh cho nhận
định trên tác giả đưa ra
phân tích những dẫn chứng
văn học nào?
+ Những cái đã có được
ghi lại là gì?
+ Chúng tác động như thế
nào đến con người?
Trả lời. + Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì?
phân tích trong đoạn nào
của văn bản ?
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng,
cách nhìn đời sống của con người.
Văn nghệ tác động đặc biệt đến đời sống tâm
hồn con người
- ở đây, sức mạnh của nghệ
thuật được tác giả phân
tích qua những ví dụ điển
hình nào ?
b. Đoạn tiếp theo "chúng ta sự sống"
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày
trước suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát
ghẹo say mê xem một buổi chèo.
17
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Em hiểu nghệ thuật đã tác
động như thế nào đến con
người từ những lời phân
tích sau đây của tác giả:
"Câu ca dao tự bao giờ
truyền lại rỏ giấu một
giọt nước mắt"
- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những
kiếp người nghèo khổ.
c. Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác
phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống.
- Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự
- Em có nhận xét gì về nghệ
với tư tưởng (từ "nghệ
thuật mắt rời trang giấy")
- Văn nghệ mượn sự việc để
tuyên truyền (từ "tác
phẩm đời sống tâm hồn
cho xã hội")
- Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc ấy là
chiến khu chính của văn nghệ. Nghệ thuật
là tiếng nói của tình cảm.
⇒ Đó là nội dung phản ánh và tác động
chính của văn nghệ.
⇒ Phản ánh các xúc cảm của lòng người
và tác động tới đời sống tình cảm con
người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ.
- Tóm tắt phân tích của tác
giả về vấn đề "văn nghệ nói
nhiều nhất với cảm xúc"
b. Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng.
- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận
lộ liễu và khô khan Anh làm cho chúng ta
nhìn, nghe, rồi từ những con người, những
câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi
niềm của tác phẩm sẽ khơi mông lung
trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ, Cái
tư tưởng trong nghệ thuật là một ư tưởng
náu mình, yên lặng, lắng sâu và kín đáo
18
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt mệnh
người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách
và cách sống của bản thân con người cá
nhân và xã hội.
* Nghệ thuật nghị luận
- Lời văn giàu nhiệt tình và lí lẽ
⇒ Văn nghệ có thể phản ánh và tác động
đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con
người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm.
- Yếu tố nào nổi lên trong
sự phản ánh và tác động
này?
III. Ghi nhớ (sgk)
IV. Củng cố
- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản
ánh và tác động đến đời sống tâm hồn con
người.
- Văn nghệ làm giầu đời sống tâm hồn cho
mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho
xã hội, do đó không thể thiếu trong đời
sống xã hội và con người.
- Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu
19
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người
viết.
- Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là
bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế
trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời
văn giàu hình ảnh và gợi cảm.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra :
- 1 HS (miệng) khởi ngữ là gì ? cho 5 ví dụ
- 2 HS: văn về nhà: Nghị luận về vai trò của sách sử dụng câu có đề ngữ.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu
thành phần tình thái
I. Thành phần tình thái
1. Ví dụ:
- Gọi HS đọc các câu a, b
trong ví dụ
- Các từ ngữ in đậm trong
hai câu trên thể hiện thái độ
gì của người nói? Nếu
không có các từ ngữ in đậm
ấy thì nghĩa cơ bản của câu
có gì thay đổi không? Tại
sao?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Từ in đậm ở í dụ a thể hiện thái độ tin
cậy cao: chắc
- Từ in đậm ở ví dụ b thể hiện thái độ tin
cậy chưa cao: có lẽ.
- Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý
nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì
các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận
định của người nói đối với sự việc ở trong
cung cấp cho người nghe một "thông tin
phụ", đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của
21
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
người nói.
- Thành phần cảm thán
được dùng để làm gì?
- Thành phần cảm thán có điểm riêng là
nó có thể tách ra thành một câu riêng theo
kiểu câu đặc biệt, không có C-V. Khi tách
riêng ra thì nó trở thành câu cảm thán
- Gọi HS đọc lại phần ghi
nhớ - SGK
2. Nhận xét: thành phần cảm thán được
dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,
buồn, mừng, giận )
III. Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 3: Hướng
dẫn luyện tập
IV. Luyện tập
Bài 1: Nhận diện các thành phần biệt lập
tình thái và cảm thán
- Có lẽ, hình như, chả nhẽ
- Chao ôi
Bài 2: Sắp xếp
- Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ,
chắc là, chắc chắn, chắc hẳn.
Bài 3:
- Từ "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất
nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
I. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
- Gọi HS đọc văn bản "bệnh
lề mề"
1. Đọc văn bản : "bệnh lề mề"
- Văn bản bàn luận về hiện
tượng gì?
- Nêu rõ những biểu hiện
của hiện tượng đó? Cách
trình bầy hiện tượng trong
văn bản có nêu được vấn đề
của hiện tượng bệnh lề mề
không?
- Bản chất của hiện tượng
đó là gì?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Nhận xét:
- Vấn đề bàn luận: bệnh lề mề trong đời
sống
- Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi
trọng
- Nguyên nhân của bệnh lề
mề đó là do đâu?
- HS suy nghĩ trả lời. - Bản chất của hiện tượng đó là thói quen
kém văn hóa của những người không có
lòng tự trọng và không biết tôn trọng
người khác.
- Nguyên nhân:
+ Không có lòng tự trọng và không biết
có vấn đề đáng được đem
ra bàn luận
II. Luyện tập:
Bài 1: Thảo luận về các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn
trong nhà trường và ngoài xã hội như:
- Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
- Đưa em nhỏ qua đường
- Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe
buýt
- Trả lại của rơi cho người mất
b. Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau:
+ Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém hoặc
hoàn cảnh gia đình khó khăn).
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của
nhà trường (xây dựng môi trường xanh –
sạch - đẹp).
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
(đạo lí “uống nước nhớ nguồn”).
Bài tập 2: Hiện tượng hút thuốc là và hậu
quả của việc hút thuốc là đáng để viết một
24
Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
bài nghị luận vì: