giáo án ngữ văn lớp 9 học kì 2 - Pdf 17

Trờng trung học cơ sở quảng Phú
Ngày tháng năm 2007
Tiết101:
Chơng trình địa phơng (Phần tập làm văn)
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò
Hoạt động 1:
I. Chuẩn bị:
a. Xác định những vấn đề có thể viết ở địa
phơng:
Vấn đề có thể viết ở địa phơng:
Vấn đề môi trờng:
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên
tai nh lũ lụt, hạn hán.
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanhvới
việc ô nhiễm bầu không khí ở đô thị.
- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ(ni
lông, chai, lọ )
Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng:
Xây dựng và sửa chữa trờng học, nơi vui
chơi giải trí giúp đỡ những đứa trẻ khó
khăn.
- Sự quan tâm của nhà trờng: XD khung
cảnh SP, tổ chức dạy học
- Sự quan tâm của GĐ: Cha mẹ có là tấm
gơng hay không, có nhứng hành động bạo
hành hay không?
. Vấn đề xã hội
- Sự quan tâm, giúp đỡ đối với gia đình

khách quan và có sức thuyết phục.
- ND bài viết phải giản dị,dễ hiểu tránh
dẫn sách vở dài dòng
* Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết gồm đủ 2 phần: MB, TB, KB
- Bài viết có luận điểm,luận cứ,lập luận rõ
ràng
* Hoạt động 2: Làm bài ở nhà
- Học sinh về nhà chuẩn bị bài cho tiết học
bài 28.
* Hớng dẫn học bài
- Làm bài tốt và tuần 26 nộp bài

GV giao bài cho 3 tổ HS làm
ở nhà
Nhóm 1: Vấn đề môi trờng
Nhóm 2: Vấn đề quyền trẻ
em
Nhóm 3: Vấn đề xã hội
Làm ở nhà
Lê Đức Thành
2
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
Ngày tháng năm 2007
Tiết 102:
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới (trích)
(Vũ khoan)
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò

- Dẫn vào bài từ trình bày
yêu cầu cần thiết của cuộc
sống hiện đại
- Yêu cầu HS đọc thêm chú
thích SGK
Em biết gì về Vũ khoan?
- GV hớng dẫn HS đọc văn
bản và gọi HS đọc văn bản:
- Nhận xét cách đọc
- GV nhấn mạnh 1 số từ
2 HS
- Nghe
- Đọc văn
bản
4. Kiểu loại văn bản:
- Nghị luận về 1 vấn đề
5. Bố cục:
a. Nêu vấn đề: 2 câu đâù
b. Giải quyết vấn đề
- Chuẩn bị cái gì?
- Vì sao cần chuẩn bị?
- Những cái mạnh cai yếu của con ngời Việt
Nam cần nhận rõ
Theo em văn bản này thuộc
kiểu văn bản gì?
GV: Dựa vào yếu tố nghị
luận mà tác giả bàng cách
trả lời các câu hỏi để xác
định bố cục?
- Suy nghĩ

- Nớc ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
của kinh tế nông nghiệp
- GV giao việc cho HS quan
sát lại bố cục văn bản xác
định : Luận điểm chính,
luận cứ chính của văn bản
và phân tích
- GV dẫn: Đây là luận cứ
quan trọng mở đầu cho cả
hệ thống luận cứ của văn
bản có ý ngời đặt vấn đề,
mở ra hớng lập luận văn
bản
Để triển khai đợc luận cứ
đầu tiên tác giả đã luận
chứng cho nó thế nào?
- Trong bối cảnh lịch sử thế
giới hiện nay thì nớc ta đã
đặt ra những mục tiêu
nhiệm vụ gì?
phát biểu
- Tự quan
sát,tìm
hiểu
- cá nhân
trả lời
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá
+ Tiếp cận với nền kinh tế tri thức
3. Những điểm mạnh, điểm yếu của con

xâm, nhng lại thờng đố kị nhau trong làm
ăn và trong cuộc sống hàng ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh nhng có nhiều
hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì dị
kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng
ngoại
4. Thái độ- đánh giá:
- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề 1
cách khách quan, toàn diện, không thiên
lệch về một phía, khẳng định và tôn trọng
những phong cách tốt đẹp, đồng thời cũng
thẳng thắn chỉ ra những măt yếu kém
Em có nhận xét gì về thái
độ đánh giá của tác giả trớc
những điểm mạnh, điểm
yếu của con ngời Việt
Nam?
- Cá nhân
suy nghĩ
*Hoạt động 4: III. Tổng kết
* Ghi nhớ : SGK
- Nghệ thuật: Bài viết đề cập đến 1 vấn đề
quan trọng trong đời sống dân tộc trớc 1
thời điểm lịch sử quan trọng, nhng tác giả
không dùng cách nói trang trọng, không
dùng những tri thức uyên bác, sách vở.
Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ của báo trí
gắn với đừi sống, dùng cách nói giản dị,
trực tiếp, dễ hiểu
- Sử dụng cách so sánhvới ngời Nhật, Hoa

Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 2:
I - Thành phần gọi - đáp
DV:
a. Này ,bác có biết (gọi)
b.Các ông
Tha ông đấy ạ!(đáp)
- Không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa của sự việc trong câu vì chúng là
thành phần biệt lập.
- Này -> tạo lập cuộc thoại.
- Tha ông -> duy trì
* Ghi nhớ 1: sgk
vd:
- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở
đâu?
-Vâng cháu cũng đã nghĩ nh cụ.
Bài tập 1:
- Này : Gọi
- Vâng : đáp
- Quan hệ :trên dới
- Quan hệ thân mật
- Gọi 2 hs kiểm tra bài cũ
-1 hs kiểm tra bài tập làm ở
nhà cho biết thành phần biệt

a. Lúc đi và cũng là đứa con gái duy
nhất của anh 1 tuổi.
b. Lão tôi nghĩ vậy
- Không -> thành phần biệt lập.
- Chú thích : đứa con gái đầu lòng.
- Suy nghĩ riêng tôi
Cho hs quan sát tiếp vd sgk :
- Nếu lợc bỏ thành phần in
đậm thì ý nghĩa của câu thay
đổi không? tại sao ?
Trong vd a cụm từ in đậm đa
vào để chú thích cho từ nào?
Trong vd b cụm c-v in đậm
chú thích điều gì?
Lê Đức Thành
7
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
*Ghi nhớ 2: sgk
vd:
- Bạn Nam- lớp 9a - học giỏi tiếng anh
*Hoạt động 3:
II. Luyện tập
Bài tập 2:
a.Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi
b. Đối tợng hớng tới của sự gọi :tất cả
thành viên trong cộng đồng ngời việt
Bài 3:
a. Thành phần phụ chú:kể cả anh giải
thích cho cụm từ mọi ngời
b. Thành phần phụ chú : các thầy ng-

Tiết 104 - 105:
Viết bài tập làm văn số 5
* Hoạt động 1:
- Đề tài: 1 iện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những ni công
cộng. Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nỗi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy đặt 1 nhan đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
*Hoạt động 2:
- GV nêu y/c: + Bài làm cần có nhan đề tự đặt
+ Có luận điểm rõ ràng, luận cứ và lập luận chặt chẽ
+ Các phần bố cục: MB,TB,KB mạch lạc, liên kết
+Bài viết không sao chép
- GV quản lý lớp - HS làm bài đúng giờ - Nghiêm túc
* H ớng dẫn học bài:
Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý
=============================================
Lê Đức Thành
8
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
Ngày tháng năm 2007
Tuần 22 : Bài 20-21-22:
- Tiết 106-107: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten(H.Ten)
- Tiết 108: Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý
- Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tiết 110: Liên kết câu và liên kết đoạn văn(luyện tập)
A. Mục đích Y/C:
1. Về kiến thức:
- Tác giả đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp so sánh 2 hiện tợng con cừ
và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La- Phông -Ten với những dòng viết của nhà
động vật học Buy-phông cũng viết về 2 con vật ấy nhằm làm nỗi bật đặc trng của sáng
tác văn chơng

* Hoạt động 2:
I. Đọc tìm hiểu chung
1. Đôi nét về tác giả tác phẩm
a. Tác giả
- GV kiểm tra bài cũ : Gọi 2 em
lên bảng
- GV giới thiệu bài mới
- GV yêu cầu HS điền tên La
Phông Ten, Buy Phông, H. Ten
vào chỗ trống ứng với lời giới
thiệu đúng về tác giả (GV đa
lên bảngt phụ )
- 2 HS
1 hs lên
Lê Đức Thành
9
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
- H. Ten là 1 triết gia ngời Pháp thế
kỷ19 Tác giả công trình nghiên cứu văn
học nỗi tiếng:
La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của
ông
b. Tác phẩm: Chó sói và cừu trong thơ
ngụ ngôn La Phông Ten trích trong
công trình nghiên cứu đó
A. Nhà thơ Pháp thế kỷ 18, tác
giả baqì thơChó sói và cừu
non
B. Triết gia, nhà nghiên cứu văn
học Pháp thế kỷ 19 tác giả công

thơ và nhà khoa học
- Nhà khoa học: Chó sói đơn giản là tên
bạo chúa khát máu, đáng ghét Sống
gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám,
h hỏng
- Y/C HS đọc văn bản: GV
đọc 1 đoạn rồi gọi 1 HS đọc
Xác định thể loại của văn
bản?
Văn bản gồm mấy phần ? Xác
định nội dunbg chính của từng
phần
Y/ C HS phân tích hình tợng 2
con vật chó sói và cừu
Y/c HS đọc 1 đoạn và hỏi?
Dới con mắt của nhà khoa học
Buy Phông, Cừu là con vật nh
thế nào?
GV tổng kết
Trong cái nhìn của nhà thơ cu
co phải là con vật đần độn sợ
hãi không ? Vì sao?
Ngoài đặc điểm nh Buy Phông
tả. Cừu của La Phông Ten còn
co đặc tính gì khác ?
Y/c HS đọc đoạn 2 và
hỏi:Theo La Phông Tenchó sói
có hoàn toàn là tên bạo
chúa,khát máu và đáng gét
không?vì sao?

là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ
thuật. Nhà nghệ sỹ khi tả đối tợng thì
không chỉ hiểu sâu kĩ mà còn phải tởng t-
ợng, nhập thân vào đối tợng
Hoạt động 4 : III. Tổng kết:
Ghi nhớ(sgk)
- Nghệ thuật nghị luận của H.Ten :
+ Phân tích, so sánh, chứng minh-> T/D
luận điểm đợc nỗi bật, sáng tỏ, sống
động thuyết phục
+ Mạch nghị luận đợc triển khai theo
trình tự: từng con vật đợc hiện ra dới ngòi
bút của La Phông Ten -> Buy Phông-La
phông Ten. Bố cục chặt chẽ
Hoạt động 5: IV. Luyện tập
GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK
- Hớng dẫn học bài
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài:con cò
Chó sói là tên trộm cớp, nhng
bất hạnh độc ác và khổ sở, là
nhân vật chínhđể La Phông
Tenlàm nên hài kịch về sự ngu
ngốc. ý kiến của em nh thế
nào?
Em có nhận xét gì về sự sáng
tạo nghệ thuật của La Phông
Ten ?
GV giảng: La Phông Ten viết
về 2 con vật nhng là để giúp

- GV yêu cầu HS đọc kĩ văn
bản SGK và tìm hiểu theo
câu hỏi :
Văn bảnTri thức là sức
- Đọc văn
bản
Trao đổi
Lê Đức Thành
11
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
VD: tri thức là sức mạnh
- Bàn về giá trị của tri thức KH và vai trò
của tri thức trong sự phát triển của XH
- Văn bản chia làm 3 phần:
+ Phần 1: MB: Đoạn 1: Nêu vấn đề cần
bàn luận
+ Phần 2: TB: 2 đoạn tiếp:
. Đoạn 1: tri thức đúng là sức mạnh
luận điểm chín đợc chứng minh bằng vấn
đề về sửa cái máy phát điện lớn
. Đoạn 2: tri thức là sức mạnh của cm
Đợc chứng minh bằng dẫn chứng nói lên
vai trò to lớn của tri tuệ Việt Nam
+ Phấn 3: KB: Đoạn còn lại : Phê phán
những biểu hiện không coi trọng tri thức
và sử dụng tri thức không đúng chỗ
- Mối quan hệ của các phần chặt chẽ cụ
thể
+ MB: Nêu vấn đề
+ TB: Lập luận chứng minh vấn đề

*So sánh:
- Nghị luận về vấn đề về t tởng, đạo lý:
+ Loại thứ 1: Xuất phát từ thực tế đời
sống(các sự việc, hiện tợng) để khái quat
thành 1 vấn đè t tởng, đạo lý
+ Loại thứ 2: Bắt đầu từ 1 t tởng đạo lý
để tác dụng: giải thích,c/m thuyết phục
ngời đọc nhận thức đúng về vấn đề t t-
ởng, đạo lý
* Ghi nhớ: SGK
(Ghi lên bảng)
* Hoạt động 2: II. Luyện tập
Nhận xét cách diễn đạt các
luận điểm ấy nh thế nào?
Văn bản sử dụng phép lập
luận nào là chính cách lập
luận ấy có thuyết phục
không? So sánh bài nghị
luận về t tởng , đạo đức
khác với bài nghị luận về 1
vấn đề sự việc, hiện tợng đời
sống?
Vậy baì nghị luận về t t-
ởng,đạo lý là gì?bố cục về
nội dung và hình thức nh
thế nào?
- Y/c 1 HS đọc ghi nhớ(sgk)
- Đọc ghi
nhớ
Lê Đức Thành

Ngày tháng năm 2007
Tiêt 109:
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò
* Hoạt động 1: Khái niệm liên kết
I. Liên kết câu và liên kết đoạn văn là
gì?
VD: tác phẩm nghệ thuật quanh
- Bàn về cách phá thực tại của ngời nghệ
sỹ. Cách phá thực tại(thông qua những
suy nghĩ, tình cảm của cá nhân ngời
nghệ sỹ) là 1 bộ phận tạo nêntiếng nói
của văn nghệ.Ngời là chủ đề của đoạn
văn và chủ đề của văn bản có quan hệ:
Bộ phận - toàn thể
- ND của mỗi câu
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh
thực tại
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại ngời
nghệ sỹ muốn nói lên 1 điều gì đó mới
mẻ
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình
cảm và lời nhắn gởi của ngời nghệ sỹ
- ND của các câu đều hớng vào chủ đề
của đoạn văn là cách phản ánh thực tại
của ngời nghệ sỹ
- Trình tự sắp sếp các câu theo 1 trình tự
hợp lý :

đoạn văn đợc thể hiện bằng
những biện pháp nào?
Thảo luận
phát biểu
+ Lặp từ vựng: Tác phẩm- tác phẩm
+ Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng : tác
phẩm, nghệ sỹ(tác giả,nhà văn,nhà thơ,
hoạ sỹ, nhạc sỹ )
+ Phép thế: Anh - nghệ sỹ, cái đã có rồi -
những vật hiện mợn ở thực tại
+ Phép nối: Dùng từ nhng
* Ghi nhớ: (sgk)
* Hoạt động 2: II. Luyện tập:
Bài tập 1:
- Chủ đề: khẳng định điểm yếu, điểm
mạnh về năng lực trí tuệ của ngời Việt
Nam
- ND các câu tập trung phân tích những
điểm mạnh cần phát huy và những lỗ
hổng cần nhanh chóng khắc phục
- Trình tự các câu sắp xếp hợp lý, cụ thể
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh
hiển nhiên của ngời Việt Nam
+ Câu 2: Khẳng định tính u việt của
Những điểm mạnh trong sự phát triển
chung
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ
thể của cái yếu, bất cập
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách

Bài tập 2:
a. Liên kết câu: lặp từ vựng (trờng
học -trờng học)
- Liên kết kết đoạn văn :thế bằng tổ
hợp đại từ nh thế thay thế cho câu về
mọi mặt, trờng học của chúng ta
Phong kiến
b- Liên kết câu:Lặp từ vựng(văn nghệ
- văn nghệ)
- Liên kết đoạn văn:Lặp từ vựng sự
sống-sự sống,văn nghệ-văn nghệ
c- Liên kết câu:Lăp từ vựng thời gian-
thời gian;con ngời -con ngời
d- Liên kết câu :Dùng từ trãi
nghĩa:yếu- mạnh,hiền lành-ác(phép
đối)
Bài 3:
- Các cặp từ trái nghĩa:
+ Thời gian vật lí-thời gian tâm lí gian
tâm lí ?.
+ Vô tình - Hữu hình
+ Giá lạnh - nóng bỏng.
+ Thẳng tắp - hình tròn
+ Đồn dặc - lúc nhanh lúc chậm
+ Hớng dẫn đọc bài
- Lài bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mơí : Con cò Chế lan
Viên.
-Gv hớng dẫn học sinhtiếp
tục thực hành tiếp theo

b. Văn nghệ - Văn nghệ (lặp)
- Sự sống - sự sống;văn nghệ - văn nghệ
c. Thời gian - thời gian- thời gian
con ngời- con ngời- con ngời
d. Yêú đuối- mạnh; hiền lành - ác (trái
nghĩa)
Bài tập 2:
Các cặp từ trái nghĩ theo yêu cầu:
- (Thời gian) vật lý-(thời gian )tâm lý
- Vô hình- hữu hình
- Giá lạnh- nóng bỏng
- Thẳng tắp- hình tròn
- Đều đặn- lúc nhanh lúc chậm
Bài tập 3 + bài tập 4:(HS tự làm)
Bài tập 5: viết đoạn văn ngắn trong đó có
sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn văn
? Thế nào là liên kết câu và
liên kết đoạn văn ? cho VD?
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tâp 1:chỉ ra các phép liên kết
câu và liên kết đoạn văn?
Nhận xét cho điểm
GV gọi HS nêu yêu cầu của
đề.
GV gọi HS lên bảng làm bài
tập .
GV hớng dẫn HS về nhà làm.
HS làm bài tập - GV gọi HS
đọc bài-> nhận xét
Trả lời

B. Chuẩn bị:
- Soạn bài theo PPCT và TKB
- Đọc bài, làm bài tập trong sách giáo khoa
C. Tổ chức dạy học:
Ngày tháng năm 2007
Tiết 111 + 112:
Tên bài : Con cò
(Chế Lan Viên)
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò
Hoạt động 1: Khởi động
I. Bài cũ:
II. Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Đọc - tìm hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm: (SGK)
2. Đọc - chú thích
1. Hình tợng Cừu trong thơ
ngụ ngôn của La Phông Ten ?
2. Hình tợng chó sói trong thơ
ngụ ngôn của La Phông Ten ?
Giáo viên dẫn vào bài ->
nghe.
Giáo viên giới thiệu tác giả ,
tác phẩm
Giáo viên hớng dẫn đọc - giáo
viên đọc
Trả lời
Nghe

- Hình ảnh con Cò đợc gợi ca trực tiếp
những câu ca dao dùng làm lời hát ru
- Những câu ca dao -> thể hiện sự phát
triển trong ý nghĩa biểu tợng cảu hình
ảnh con Cò ở ca dao:
con Cò bay lã đồng đăng ->
- Gợi tả không gian và khung cảnh quen
thuộc của chúng thời xa, từ làng quê đến
phố xá
- ý nghĩa :
Hình ảnh con Cò gợi nên vẻ nhịp nhàng,
thong thả, bình yên của chúng vốn ít
biến động thuở xa
- Con Cò mà đi ăn đêm -> tợng trng
cho những con ngời, cụ thể là ngời mẹ,
ngời phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lăn lộn,
kiếm sống
* Qua những lời ru của mẹ hình ảnh con
Cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một
cách vô thức. Đây chính là sự khởi đầu
con đờng đi vào thế giới tâm hồn con ng-
ời của những lời ru, của ca dao, dân ca ->
đó là cả điệu hồn dân tộc và nhân dân .
Giáo viên : hình tợng con Cò
xuyên suốt bài thơ -> có sự
phát triển ? ở đoạn 1 hình ảnh
con cò đợc gợi ra nh thế nào ?
Hình ảnh đó có ý nghĩa nh thế
nào ?
Giáo viên liên hệ một số ca

nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ
- Cánh Cò đã trở thành bạn đồng hành của con
ngời trên suốt đờng đời từ tuổi ấu thơ trong nôi:
Con ngủ trong nôi
Đến tuổi tới trờng : Mai đôi chân và đến
lúc trởng thành : cánh hơi văn
* Đoạn 3:
- ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh con Cò : Tấm
lòng ngời mẹ, lúc nào cũng ở bên con đến suốt
cuộc đời: dù ở gần con Cò mãi yêu con
Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ -> kết quả và
quy luật của hình ảnh có ý nghĩa bền vững, rộng
lớn và sâu sắc :
con dù theo con
-> âm hởng lời ru và đúc kết ý nghĩa phên phán
của hình tợng con Cò trong những lời ru ấy
2. Nghệ thuật:
* Về thể thơ
- Sử dụng thể thơ tự do, có nhiều câu mang dáng
dấp thể thơ tám chữ, gợi âm hởng lời hát ru.
Giọng điệu bài thơ còn mang giọng điệu suy
ngẫm, triết lí
* Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh :
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con Cò trong ca
dao -> là điểm tựa cho những liên tởng, tởng t-
ợng sáng tạo mở rộng của tác giả
Đặc điểm chung: Thiên về ý nghĩa biểu tợng
Hoạt động 3: Tổng kết (Ghi nhớ SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập (bài tập SGK)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

Ngày tháng năm 2007
Lê Đức Thành
19
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
Tiết 113:
Tên bài: trả bài tập làm văn số 5
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
Gv gọi 1 học sinh nhắc lại đề bài và ghi đề bài lên bảng
GV hớng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn ý có đại cơng trên bảng
Hoạt động 2: Nhận xét chung bài làm của HS
I. Ưu điểm:
- Có ý thức tự giác trong bài làm
- Một số bài làm khá: Yến, Ngoan, Mừng
- Bài làm có bố cục 3 phần:
- Bài làm có nhan đề
II.Nhợc điểm:
- Còn sai lỗi chính tả
- Còn sai lỗi câu
Hoạt động 3: Chữa lỗi
I. Lỗi dùng từ đặt câu
II.Lỗi về ý: thiếu ý
ý không sát với đề
Hoạt động 4: Trả bài
GV trả bài, gọi điểm vào sổ
Hoạt động 5: củng cố, dặn dò
- Khắc ghi những lỗi sai-> sửa chữa
- Về nhà tiếp tuc chửa lỗi trong bài làm của mình
- Chuẩn bị bài làm tiếp: cách làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý.
Ngày tháng năm 2007
Tiết 114+115:

Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò HS
- Rèn cách làm bài
- Chuẩn bị bài tiếp tuần 24.
GV gọi HS đọc các đề trong SGK
? Theo em các đề bài trên có điểm
nào khác nhau?
GV giảng thêm về 2 vấn đề này
? Trình bày các bớc làm bài văn:
GV cho HS đọc thầm các mục hớng
dẫn trong SGK
GV hớng dẫn HS viết từng phần
1. Luyện viết phần mở bài.
GV gợi ý HS cách viết. Ngoài mở
bài mẫu trong SGK, HS có thể lựa
trọn nhiều cách viết khác nhau
GV sửa chữa phần bài làm của HS
GV cung cấp mở bài mẫu.
GV tiếp tục gựi ý để HS viết phần
thân bài
Lu ý: Khuyến khích sự sáng tạo của
HS trong khi viết
GV sửa chữa, bổ sung
GV gợi ý,hớng dẫn HS viết kết bài
Sau khi viết từng phần, đoạn, GV
gọi 1 vài em học khá đọc cả bài
GV nhận xét, đánh giá , cho điểm
Gv đọc bài mẫu
Trả lời
Đọc thầm
Viết đọc

- Đọc, cảm thụ thơ trữ tình
2. Tập làm văn :
- Nhận diện làm bài đúng yêu cầu
III. Thái độ :
- Tự giác nghiêm túc trong học tập
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
Ngày tháng năm 2007
Tiết 116:
Tên bài: Văn bản: mùa xuân nho nhỏ
(Thanh Hải)
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy
HĐ của
trò
*Hoạt động 1: Khởi động
I. Bài cũ.
II. Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả: Tác phẩm
(sgk)
2. Đọc_chú thích
3.Bố cục
- Khổ đầu(6 dòng):Cảm xúc trớc
mùa xuân của thiên nhiên,đất nớc
- Hai khổ tiếp: Suy nghĩ và ớc
nguyện
- Khổ cuối: Lời ca ngợi quê hơng
đất nớc .
II. Phân tích.
1. Mùa xuân của thiên nhiên , đất n-

không gian công rộng, màu sắc tơi
thắm, âm thanh vang vọng tơi vui.
- Cảm xúc của tác giả => từng
giọt
=> say sa, ngây ngất.
mùa xuân.
Tác giả PT 2 câu thơ.
Ngời cầm súng -> c/t
2 hình ảnh lột
Ngời ra đồng -> LĐ XD đất nớc
- Nhịp điệu hối hình ảnh, âm thanh
xôn xao -> hình ảnh so sánh đẹp ;
đất nớc phía trớc.
2. tâm niêm của nhà thơ .
- Khát vọng đợc hoà nhập đất nớc,
cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé
của mình cho c/đ chung, cho đất n-
ớc.
- Hình ảnh ta làm ta làm
- Đặc sắc: Sáng tạo hình ảnh mx
nho nhỏ, cành hoa, con chim, nốt
nhạc, => vẻ đẹp bình dị, khiêm nh-
ờng.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
2. Chủ đề t tởng.
IV. Luyện tập:
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.
- Nghi nhớ nội dung bài học.
- Học thuộc lòng .

Hoạt động 1: Khởi động
I. Bài cũ.
II. Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu bài văn
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm (SGK)
2. Đọc - chú thích.
3. Cảm hứng và mạch vận động của
tâm trang nhà thơ.
a. Cảm hứng bao trùm bài thơ.
=> Là nhiều xúc cảm thiêng liêng,
thành kính, lòng biết ơn vầ tự hào
pha lẫn nổi xót đau khi tác giả từ
Miền Nam ra viếng Lăng Bác.
b. Mạc cảm xúc: Đi theo tình tự
cuộc vào Lăng Viếng Bác.
? Đọc thuộc lòng bài thơ MX
nho nhỏ
? Tìm mạch cảm xúc trong bài
thơ
? MX cuẩ tự nhiên, đất trời hiện
ra nh thế nào. Dới ngòi bút của
tác giả
Giáo viên giới thiệu dãn vầo bài
Giáo viên yêu cầu học sinh trình
bày những nét chính về tác giả,
tác phẩm .
Giáo viên bổ sung
Giọng đọc, giọng điệu hình ảnh
vừa trang nghiêm, vừa tha thiết,

24
Trờng trung học cơ sở quảng Phú
bỉ, kiên cờng của DT)
* Khổ 2: - Hình ảnh thực và hình
ảnh ẩn dụ sóng đôi Ngày rất
đỏ
=> Vừa nói lên sự vĩ đại của Bác,
vừa thể hiện đợc sự tôn kính của
ND, của nhà thơ Đ/V Bác.
* Khổ 3: - Bác nằm dịu hiền ->
diễn tả chính xác và tinh tế sự yên
tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu
nhẹ, trong trẻo của không gian trong
Lăng Bác.
- Hình ảnh ẩn dụ Vẫn trong tim
-> Bác còn sống mãi với non sông,
đất nớc.
* Khổ 4: - Lu luyến, muốn đợc ở
mãi bên Lăng Bác.
- Điệp ngữ Muốn làm -> nhấn
mạnh
- Hình ảnh cây tre lặp lại => kết
cấu đầu cuối tơng ứng.
Hoạt động 3: Tổng kết.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
? Tiếp mạch cảm xúc đó, ở khổ
thứ 2 tâm trạng tác giả đợc thể
hiện nh thế nào? từ ngữ hình ảnh
nào có giá trị NT to lớn.
? Khổ 3 cho thấy cảm xúc, suy

Giáo viên gọi 2,3 học sinh đọc
văn bản mẫu.
Thảo luận theo hệ thống câu hỏi
cuối bài.
GV, VĐ nghị luận chính là t t-
ởng cốt lõi, là chủ đề của một
bài văn nghị luận => là mạch
ngầm làm nên tính thống nhất,
chặt chẽ của bài văn.
? Theo em, VĐ nghị luận của bài
Suy nghĩ, trả
lời câu hỏi.
Thảo luận
nhóm
Lê Đức Thành
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status