Header Page 1 of 126.
NGUYỄN THỊ YẾN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------
NGUYỄN THỊ YẾN
KỸ THUẬT MÔI TRUỜNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
KHÓA 2011 - 2013
Footer Page 1 of 126.
HÀ NỘI - 2014
Header Page 2 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Tưởng Thị Hội – Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với sự
quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp
đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cám ơn tới gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ,
tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 ...............................................................................................................3
Header Page 6 of 126.
2.4.2. Các mặt còn tồn tại ..................................................................................60
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ......................................62
CHẤT THẢI RẮN CHO TỈNH HẢI DƯƠNG ....................................................62
3.1. Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến 2025 ....62
3.1.1. Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt ở tỉnh đến năm 2025 ........................62
3.1.2. Dự báo lượng CTR xây dựng ở Hải Dương đến năm 2025 ....................63
3.1.3. Dự báo lượng CTR công nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 ........63
3.1.4. Dự báo lượng chất thải rắn y tế ở tỉnh Hảit Dương đến năm 2025 .........65
3.1.5.Dự báo CTR nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025...................66
3.2. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương..........68
3.2.1. Đề xuất các cơ chế chính sách.................................................................68
3. 2.2 Đề xuất về quy hoạch các khu xử lý tập trung ........................................69
3.2.3. Đề xuất các điểm hẹn và trạm trung chuyển ..........................................74
3.3. Đề xuất các phương án quản lý chất thải rắn cho từng loại chất thải.....76
3.3.1. Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt .............................76
3.3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp ........................80
3.3.3. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế ............................................83
3.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nông thôn ..................................84
3.3.5. Đê xuất giải pháp quản lý chất thải rắn xây dựng ...................................86
3.4. Dự báo các tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch ......................86
3.5. Đề xuất chương trình giám sát môi trường đối vơi các khu xử lý ...........88
3.5.1. Đối tượng quan trắc .................................................................................88
3.5.2. Các trạm quan trắc ...................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................92
1. Kết luận ............................................................................................................92
2. Kiến nghị ..........................................................................................................94
Dương năm 2012 ...............................................................................................46
Bảng 24. Khối lượng CTR xây dựng khu vực nội thành được thu gom ..........46
Hình ảnh 5. Một góc của bãi chứa chat thải rắn xây dựng ở Tp. Hải Dương ...46
Bảng 25. Danh mục các ngành nghề sản xuất CN, TTCN tỉnh Hải Dương......47
Bảng 26. Thành phần chất thải rắn công nghiệp từ các cơ sở công nghiệp tại
tỉnh Hải Dương ..................................................................................................47
Bảng 27. Lượng chất thải Công nghiệp.............................................................48
Bảng 28. Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp .......................49
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
Bảng 29. Thành phần trong chất thải rắn Bệnh viện [10] .................................51
Bảng 30. Lượng chất thải phát sinh ở các bệnh viện tại tỉnh Hải Dương .........51
Bảng 31. Tổng lượng y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....................52
Bảng 32. Tổng lượng y tế nguy hại và tỷ lệ thu gom (năm 2012).....................53
Bảng 33. Nhu cầu sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật của tỉnh ......54
Bảng 34. Tổng lượng chất thải trồng trọt ..........................................................55
Bảng 35. Tổng lượng chăn nuôi ........................................................................55
Bảng 36. Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong nông nghiệp ..............56
Bảng 37. Tổng hợp chất thải rắn thu gom trên địa bàn TP Hải Dương............56
Bảng 38. Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải
Dương đến năm 2025 ........................................................................................62
Bảng 39. Dự báo khối lượng CTR xây dựng trên địa bàn TP Hải Dương đến
năm 2025 (ước tính 20% tổng khối lượng CTR sinh hoạt) ...............................63
Bảng 40. Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại Hải Dương đến
năm 2025- không có yếu tố công nghệ mới ......................................................64
Bảng 42. Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại tinhHải Dương đến
Sơ đồ7. Mức độ xử lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương ......................................58
Sơ đồ 8. Tổng quát về quản lý dòng chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương................59
Biểu đồ 1. Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác nhau
ở Châu Á [19] ..................................................................................................6
Biểu đồ 2. Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và
dự báo tình hình thời gian tới [1]......................................................................7
Biểu đồ 3. Tỷ lệ các nguồn phát sinh chất thải rắn ...........................................57
Biểu đồ 4 . Lượng chất thải phát sinh và lượng chất thải thu gom....................57
Hình 2. Hoạt động thu gom tác ở Hải Dương ...................................................40
Hình 3. Hiện trạng các điểm hẹn rác ở Hải Dương............................................41
Hình 4. Bãi rác Soi Nam đã ngừng hoat động...................................................42
Hình 4. Một góc của bãi chứa chát thải rắn xây dựng ở TP. Hải Dương...........42
Hình 6. Mâu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nhà...................................76
Hình 7. Mâu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nguồn khu công cộng......77
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm của tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ (Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) với diện tích 1.656,0km2, Hải Dương gồm có 01 thành
phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện. Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
tỉnh Hải Dương có nhiều điều kiện phát huy tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội và đã
vươn lên thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cao của vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc đất nước.
Trong những năm vừa qua, tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển nhanh
về kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm gần đây trung bình
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khảo sát, đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR của tỉnh phố Hải
Dương hiện nay.
Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTR sinh hoạt , CTR công nghiệp, CTR nông
nghiệp, CTR y tế và CTR xây dựng, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai. Từ các
kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa
điểm quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn.
4. Bố cục của đề tài: gồm 03 chương
Chương 1. Tổng quan về chất thải rắn và công nghệ xử lý
Chương 2. Hiện trạng và dự báo chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 3. Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.1. Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày09/4/2007 do Chủ tịch nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quản lý chất thải rắn thì: Chất thải rắn là chất thải
Sơ đồ 1. Nguồn phát sinh CTR
CT sinh hoạt
CT dịch vụ
CT công nghiệp
CT nông nghiệp
Khoáng sản
Đất đá
Làm giầu
Quặng đuôi
Sản xuất
Tái chế
Sản xuất
Tiêu thụ
Thải
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được được phân loại theo các cơ sở sau:
a) Phân loại theo tính chất: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ,
cháy được, không cháy được, độc hay không độc, bị phân hủy sinh học hay không bị
phân hủy sinh học
b) Theo bản chất nguồn tạo thành
Thông
thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá
cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật liệu thải từ
công trường.
Nguy
hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền
neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,...
Thông
thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá
cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi,…
Nguy
hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon
hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi, bao bì thuốc bảo vệ thực vật.
hoạt
CTR
Nông
Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa
chất độc hại, thuốc quá hạn.
Y tế
1.1.4. Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn
a) Lượng và thành phần của chất thải rắn
Lượng và thành phần chất thải rắn thay đổi bới các yếu tố như mức sống, mùa,
vùng, thói quen, tín ngưỡng, mức tăng trưởng kinh tế, tăng dân số và tốc độ đô thị
hóa…Theo [19] cho thấy ở các nước có thu nhập cao các chất hữu cơ chiếm khoảng từ
25 đến 45 %, thấp hơn so với các nước thu nhập trung bình và thu nhập thấp.
5
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
Biểu đồ 1. Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác
nhau ở Châu Á [19]
Lượng, thành phần chất thải phát Lượng, thành phần chất thải phát sinh dự báo đến
sinh năm 1999
năm 2025
Nước có thu nhập cao
Tổng lượng CTR =85.000.000 tấn/năm
Nước có thu nhập cao
Tổng lượng CTR =86.000.000 tấn/năm
sinh trung bình tăng từ 150 -200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR công
nghiệp tăng 181%, và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ xây dựng và
Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh khoảng 44
triệu tấn/năm [1]
Biểu đồ 2. Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và
dự báo tình hình thời gian tới [1]
Biểu đồ 2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi thời gian
tới [1]
7
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát
triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm
chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
tăng theo do đó lượng chất thải cũng tăng theo. Tính bình quân người dân đô thị tiêu
dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm,... cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo
theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn.
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống. Năm 2007,
chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên
phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó ở nông thôn là 0,4
kg/người/ngày.
Bảng 1. Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 -2010 [2]
Nội dung
~ 0,75
~ 0,85
0,95
1,0
17.682
20.849
24.225
26.224
CTR đô thị
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
(tấn/ngày)
Bảng 2. Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [2]
TT
Loại đô thị
Chỉ số CTR sinh hoạt
bình quân đầu người
(kg/người,ngày)
0,72
3.433
1.253.045
4
Loại 3
0,73
3.738
1.364.370
5
Loại 4
0,65
626
228.490
17.682
6.453.930
HCM
(Xuân Sơn) (Tràng Cát) (Hòa Khánh) (Đa Phước)
68,47
64,50
60,79
55,18
2
Giấy
5,38
4,54
5,07
8,17
3
Vải
1,76
4,57
1,55
3,88
1,05
0,23
0,44
7
Kim loại
0,25
0,47
1,45
0,36
8
Thủy tinh
5,07
1,69
0,14
0,40
5,70
0,0
0,44
12
Nguy hại
0,82
0,05
0,02
0,12
13
Bùn
1,63
2,29
1,35
2,92
- Thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn: là phần trăm (%) của các
nguyên tố C, H, O, N, S, tro, ẩm, chất bốc.
Bảng 4. Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn
Hợp phần
% trọng lượng theo trạng thái khô
9
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
C
H
O
N
S
Tro
48
6,4
0,3
0,2
5,0
Chất dẻo (Plastic)
60,0
7,2
22,8
-
-
10,0
Vải, hàng dệt
55,0
6,6
31,2
4,6
10,0
Chất thải vườn
47,8
0,6
38,0
3,4
0,3
4,5
Gỗ
49,5
0,6
42,7
0,2
0,1
1,5
Nguồn: UNEP (2009), Development Integrate Solid Waste Management Plant,
Vol 1- bản dịch
- Các tính chất hóa học khác: oxy hóa khử, phản ứng trao đổi, kết tủa
* Tính chất sinh học của chất thải rắn: Được thể hiện bởi 02 quá trình đó là
phân hủy kỵ khí và phân hủy hiếu khí. Kết quả phân hủy yếm khí các thành phần hữu
cơ có trong rác là sự hình thành mùi.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR
a) Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Việc giảm thiểu chất thải tại nguồn:
Việc giảm chất thải tại nguồn trở thành yếu tố quan trọng của việc giảm thiểu
khối lượng chất thải rắn trong tương lai.
Ví dụ
+ Giảm thiểu đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa;
+ Phát triển và sử dụng các sản phẩm có tính bền vững khả năng phục hồi cao hơn;
+ Thay thế các loại sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có khả
năng tái sử dụng được;
+ Sử dụng ít nguyên liệu hơn;
+ Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm;
+ Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải;
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
Tái sinh: Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng
đến lượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ.
b) Ảnh hưởng của luật pháp và quan điểm của quần chúng
Chất hữu cơ khác
Chất thải vườn
% Khối lượng
Mùa mưa Mùa
11,1
13,5
45,2
40,6
9,1
8,2
4,0
4,6
18,7
4,0
11
Footer Page 20 of 126.
% Thay đổi
Giảm Tăng
21,0
11,5
9,9
15,0
28,3
Header Page 21 of 126.
Sơ đồ 3. Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường
Ô nhiễm môi
trường không
khí: bụi, SO2,
NOX,CO,H2S,
hơi khí độc
CTR sinh hoạt
CTR công nghiệp, dịch vụ, thương mại
CTR nông nghiệp
Con người, động
thực vật: ăn uống, hít
thở, tiếp xúc qua da
dẫn đến viêm nhiễm,
ung thư, quái thai…
Thu gom, phân loại, vận chuyển, tái chế,
đốt, làm phân hữu cơ, chôn lấp CTR
(Nước rác: pH, kim loại nặng, chất hữu cơ
hòa tan, dầu mỡ, coliform, NO2-¸ NO3-…)
Gây ô nhiễm
môi trường
nước mặt
Gây ô nhiễm
môi trường
nước mặt
- Thảm họa nổ nhà máy hạt nhân Fukushima – Nhật Bản : Ngày
30/9/1999, một tai nạn đã xảy ra tại Nhà máy sản xuất nhiên liệu hạt nhân
Fukushima, Nhật Bản khiến 44 trường hợp được xác định nghi ngờ bị ung thư tuyến
giáp trong tổng số 217.000 trẻ em dưới 18 tuổi được kiểm tra y tế tại tỉnh
Fukushima. Hậu quả là vài tấn nước nhiễm xạ đã bị chảy ra ngoài, trong khuôn viên
nhà máy Fukushima Daichi. Tình trạng rò rỉ kéo dài tới 50 phút. Ước tính mức độ
phóng xạ trong lượng nước này khá cao, tới 30.000.000 becquerel/lít.[22]
- Thảm họa từ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl – Liên bang nga:
Ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl, cách Kiev 110km đã gây ra thảm hoạ
hạt nhân làm phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống. Chỉ hai ngày sau,
bụi phóng xạ được phát hiện tận Thuỵ Điển, Na Uy và Phần Lan, cách đó hơn
1.600km. Báo cáo năm 2005 của Chernobyl Forum - tổ chức được thành lập bởi Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO), Liên Hợp Quốc và chính phủ các nước Belarus, Nga,
Ukraina - kết luận rằng, khoảng 50 người chủ yếu là công nhân trong nhà máy đã
chết do phơi nhiễm phóng xạ. Họ ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó
do nhiễm phóng xạ. Tuy nhiên, số nạn nhân vẫn chưa dừng lại ở đó. Cho đến năm
2004 người ta thống kê được ít nhất 1.800 trường hợp trẻ em, ở độ tuổi từ 0 đến 14
lúc tai nạn xảy ra, bị ung thư tuyến giáp trạng. Khoảng 18.000km2 đất canh tác bị
nhiễm xạ, không được phép canh tác và chừng 35.000km2 rừng bị ảnh hưởng của
chất phóng xạ.
Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra tại nhà
máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và điều hành bởi Union Carbide (UCIL) ở
Bhopal, Madhya Pradesh, Ấn Độ ngày 3 tháng 12 năm 1984. Khoảng 12 giờ trưa,
nhà máy rò rỉ ra khí Methyl isocyanate (MIC) và các khí độc khác, gây ra phơi
nhiễm trên 500,000 người. Đánh giá chính thức ban đầu về số người chết là 2,259,
phía chính quyền bang Madhya Pradesh đã xác nhận tổng số 3737 cái chết liên quan
đến vụ rò rỉ khí ga này. Các cơ quan chính quyền khác ước tính khoảng 15,000
người chết. Một số tổ chức đưa ra con số khoảng 8000 đến 10,000 người chết trong
72 giờ đầu và 25,000 người chết vì các căn bệnh liên quan đến khí ga rò rỉ.
Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Quy định về Bảo vệ môi trường ở khu
vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Quyết định số 2375/QĐ-UBND về “Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức,
cá nhân và cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn Hải Dương”.
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHMT-BXD của liên Bộ Khoa học
công nghệ môi trường và Bộ Xây dựng “Hướng dẫn các qui định về bảo vệ môi
trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất
thải rắn”.
Chỉ thị số 06/CT-UBND, ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Hải Dương, về
việc tăng cường các biện pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
15
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
1.2. Các phương pháp xử lý CTR phổ biến hiện nay và hiện trạng xử lý CTR
tại một số nước trên trên Thế Giới và ở Việt Nam
1.2.1. Các phương pháp xử lý CTR hiện nay
Việc lựa chọn các phương pháp xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề
nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới. Tại các nước phát triển việc xử lý rác đang
được tiếp cận với các giải pháp xử lý rác một cách thân thiện bằng các phương pháp
như giảm thiểu tại nguồn (tuần hoàn tái sử dụng, tái chế) hay lựa chọn các công
nghệ chuyển hóa rác thải thành các nguồn năng lượng, nguyên liệu phục vụ lại cho
con người. Đối với các nước đang phát triển việc tiêu huỷ chất thải thường được
thực hiện dựa trên yếu tố kinh tế: chí phí về đất đai và vận chuyển rác càng ít càng
tốt, các thông số môi trường thường rất ít được quan tâm. Phần lớn các nước đang
phát triển ở Châu Á có tỷ lệ xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt hở rất cao (5095%), các phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và thiêu đốt kín chỉ chiếm tỷ lệ rất