BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY
HẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI LIDOVIT – QUẬN THỦ ĐỨC – TPHCM
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
việc tôi đã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo cùng với những kiến thức
đã học tập tại nhà trường, cũng như quá trình công tác tại công ty, tôi đã thực hiện
xong đồ án tốt nghiệp, không sao chép dưới bất cứ hình thức nào. Những kết quả và
số liệu trích dẫn trong đồ án tốt nghiệp là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Toản
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực
của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Quý thầy, cô khoa
Môi trường và Công nghệ sinh học - Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ
Chí Minh. Đồ án tốt nghiệp này phản ánh phần nào những kiến thức mà tôi đã tích
góp được trong một thời gian dài học tập và nghiên cứu.
Lòng biết ơn chân thành xin gửi tới thầy Nguyễn Xuân Trường hiện là giáo
viên hướng dẫn, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đồ án này.
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã luôn sát cánh khuyến khích
động viên và làm tất cả những gì có thế để tôi được thuận lợi trong công việc cũng
như trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến các anh chị CB-CNV tại công ty cổ
phần công nghiệp và thương mại LIDOVIT đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập số
liệu, hướng dẫn tôi các quy trình kỹ thuật, tài liệu liên quan đến đồ án do tôi nghiên
cứu. Bên cạnh đó cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè của tôi, những người luôn bên cạnh
giúp đỡ , động viên và ủng hộ tôi.
Tp.HCM, ngày 23 tháng 03 năm 2013
1.2.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất tôn mạ kẽm 13
1.3. Mạ kẽm 14
1.3.1. Tính chất và ứng dụng lớp mạ kẽm 14
1.3.2. Kỹ thuật mạ kẽm tại công ty LIDOVIT 14
1.3.2.1. Dung dịch mạ kẽm muối amon 14
1.3.2.2. Xử lý sau khi mạ kẽm 15
1.3.3. Độc tính của các hợp chất kẽm 17
1.4. Một số phương pháp xử lý nước thải xi mạ phổ biến hiện nay 18
ii
1.4.1. Các phương pháp chung 18
1.4.2. Các phương pháp cụ thể 19
1.5. Đặc trưng ô nhiễm và phương pháp xử lý CTRNH mạ kẽm 20
1.5.1. Nguồn gốc phát sinh các loại CTRNH xi mạ 20
1.5.2. Một số phương pháp xử lý CTRNH xi mạ phổ biến hiện nay 21
1.5.3. Giới thiệu sơ đồ quản lý CTR xi mạ phù hợp điều kiện Việt Nam hiện nay 24
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRNH TẠI
CÔNG TY LIDOVIT 25
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần công nghiệp và thương mại LIDOVIT 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu 25
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý 29
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức công ty 29
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 30
2.1.3.3. Tính chất và quy mô hoạt động 34
2.1.3.4. Nhu cầu nguyên nhiên liệu sử dụng trong sản xuất – Hóa chất sử dụng 37
2.1.3.5. Quy trình công nghệ xi mạ tại công ty 39
2.1.3.5.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất 39
2.2. Các vấn đề môi trường hiện nay tại nhà máy 41
2.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm chính tại nhà máy 41
4.1.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt thu gom CTRNH 65
4.1.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận chuyển CTRNH 66
4.1.4. Biện pháp an toàn cho kho lưu trữ CTRNH 67
4.1.5. Biện pháp về an toàn lao động trong phân xưởng xi mạ 68
4.1.6. Biện pháp về sản xuất sạch hơn trong phân xưởng xi mạ 69
4.2. Một số biện pháp quản lý bổ sung 70
4.2.1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho CB- CNV 70
4.3. Biện pháp bổ sung, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRNH 74
4.3.1. Biện pháp thay đổi vận hành để giảm chất thải 74
4.4. Dự toán kinh phí đầu tư thêm cho công ty 75
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 78
5.1. Kết luận 78
5.2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu/ Chữ
viết tắt
Giải thích Ý nghĩa
BOD
Biochemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy sinh hóa
CTNH
Chất thải nguy hại
CTRNH
phận Kỹ Thuật – Vật Tư
NV QC
Nhân viên bộ phận quản lý chất
lượng
NV TC – KT
Nhân viên bộ phận Tài Chính – Kế
To án
QĐ
Quản đốc xưởng sản xuất
CNVS
HC – NS
Công nhân vệ sinh môi trường
thuộc bộ phận Hành Chánh – Nhân
Sự
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu/ Chữ
viết tắt
Giải thích Ý nghĩa
BV
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng
1.1
Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của dung dịch tẩy dầu hóa
học
1.2 Thành phần và chế độ làm việc dung dịch mạ kẽm muối amôn
1.3 Thành phần và các tham số dung dịch thụ động hóa lớp mạ kẽm
1.4
Dung dịch thụ động hóa có màu xanh lục
2.1 Danh mục máy móc, thiết bị tại công ty LIDOVIT
2.2
Sơ đồ công nghệ xi mạ tổng quát
1.3 Quy trình công nghệ xi mạ Ni – Cr cho các chi tiết kim loại
1.4 Qui trình sản xuất tôn mạ kẽm
1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý bùn thải bằng phương pháp ổn định hóa rắn
1.6 Sơ đồ công nghệ xử lý bùn thải bằng phương pháp đốt
1.7 Sơ đồ QL CTRNH phù hợp hiện nay của ngành xi mạ
2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại LIDOVIT
2.2 Qui trình sản xuất của nhà máy
2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ xi mạ
2.4 Sơ đồ QL CTRNH của nhà máy
3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải
4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
1 Các sản phẩm của công ty
2 Nơi chứa hóa chất trong xưởng xi mạ
3 Phòng thí nghiệm tại phân xưởng mạ
4 Công nghệ mạ điện bằng hệ thống thùng quay
5 Quá trình bảo trì định kì tại hệ thống xi mạ
6 Hệ thống lọc dung dịch mạ
7 Thùng sấy sản phẩm sau khi mạ điện
8 Hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ
9 Nơi lưu trữ chất thải rắn nguy hại
10 Hệ thống xử lý nước thải tại công ty ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
LỜI MỞ ĐẦU
2
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRNH tại Công ty.
- Đề xuất mô hình quản lý hiệu quả CTRNH tại Công ty.
- Lựa chọn một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao nâng lực quản lý
CTRNH tại Công ty: như SXSH, an toàn lao động, cải tiến kỹ thuật…
3. Giới hạn của đề tài
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại LIDOVIT chuyên sản xuất ốc vít, các sản phẩm phục vụ cho ngành gỗ,
phụ tùng xe hơi, xe máy…
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là chất thải rắn nguy hại phát sinh
trong quá trình sản xuất, mạ kẽm từ đó nghiên cứu hoàn thiện hơn các biện pháp
quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại hiện nay tại Công ty LIDOVIT.
3.3. Thời gian thực hiện đề tài:
Thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp: Từ 03/12/2012 đến 01/04/2013.
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại tại công ty cổ phần
công nghiệp và thương mại LIDOVIT.
- Đánh giá, phân tích những ưu nhược điểm của hệ thống quản lý chất thải rắn
nguy hại tại Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại LIDOVIT.
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất
thải rắn nguy hại Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại LIDOVIT.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập các tài liệu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải nguy
hại của ngành xi mạ nói chung và hoạt động sản xuất xi mạ tại công ty
LIDOVIT nói riêng.
danh mục các trang thiết bị và các vấn đề môi trường hiện nay của Công ty
LIDOVIT.
Chương 3: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRNH tại công ty LIDOVIT
Điều tra, thu thập số liệu về hiện trạng thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý
CTRNH. Đánh giá những hạn chế và tồn tại của hệ thống quản lý CTRNH hiện nay
tại Công ty.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4
Chương 4: Đề xuất biện pháp quản lý CTRNH phù hợp cho Công ty
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng quản lý CTRNH tại Công ty, đề xuất biện
pháp quản lý CTRNH phù hợp nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường
tại Công ty.
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
- Mặt bằng sản xuất chật hẹp, thường nằm xen kẽ trong khu dân cư.
- Quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất kiểu gia đình.
- Công nghệ và thiết bị lạc hậu, xuống cấp.
Hiện nay ở nước ta phổ biến nhất trong ngành mạ tiểu thủ công nghiệp là mạ
phủ các kim loại như đồng, kẽm, crôm, vàng, bạc. Tùy vào mục đích sử dụng mà áp
dụng nhiều kỹ thuật mạ phủ các kim loại khác nhau.
1.2. Khái quát về xi mạ
Xi mạ là quá trình điện kết tủa kim loại lên bề mặt nền một lớp phủ có
những tính chất cơ, lý, hoá… đáp ứng được các yêu cầu mong muốn. Cấu tạo của
thiết bị mạ bao gồm:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
6
(1) Dung dịch mạ: gồm các muối dẫn điện, ion kim loại cần mạ, chất đệm, các
phụ da.
(2) Catốt dẫn điện: chính là vật được mạ.
(3) Anốt dẫn điện: có thể tan hoặc không tan.
(4) Bể chứa: được làm bằng thép, thép lót cao su, polypropylen,
polyvinylclorua… chịu được dung dịch mạ.
(5) Nguồn điện một chiều: thường dùng chỉnh lưu.
- Lớp mạ dẫn điện tốt hơn kim loại nền nhiều lần, lại không gỉ.
- Lớp mạ còn thay đổi kích thước chi tiết máy…
Tuỳ vào mục đích sử dụng lớp mạ mà người ta chia thành các nhóm khác
nhau:
- Lớp mạ bảo vệ.
- Lớp mạ trang trí.
- Lớp mạ vừa bảo vệ vừa trang trí .
- Lớp mạ kĩ thuật.
Tuy nhiên, lớp mạ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bám chắc vào kim loại nền, không bong.
- Lớp mạ có kết tủa nhỏ mịn, độ xốp nhỏ.
- Lớp mạ bóng, dẻo, độ cứng cao.
- Lớp mạ có đủ độ dày nhất định.
Chất lượng lớp mạ phụ thuộc đồng thời vào nhiều yếu tố như: nồng độ dung
dịch và tạp chất, các phụ da, nhiệt độ, pH, mật độ dòng điện, chế độ thuỷ
động của dung dịch, hình dạng của vật mạ, của anốt, của bể mạ…
1.2.2 Quy trình công nghệ xi mạ tổng quát
1.2.2.1 Sơ đồ công nghệ xi mạ tổng quát ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
cấp ion
Zn
2+Thiorê
(NH
2
)CS chất
làm bóng
NH
4
Cl
Poliglicola :
chất hoạt động
bề mặt
HCl
Keo
HNO
3
NaOH
Na
2
CO
Tẩy dầu
điện
Rửa
nước 2
lần
4
5
6
7
8
9
Rửa
nước 2
lần
Mạ kẽm
axít
10
Thụ
động
Hoạt
hóa
Sấy ly
tâm
Rửa
nước 3
lần
Keo
12
Kim loại cần
tẩy
Thành phần
Nồng độ
(g/l)
Nhiệt độ
(
o
C)
Thời gian
(phút)
Thép, lớp mạ
kẽm
NaOH
Na
2
CO
3
Na
3
PO
4
.12H
2
O
Na
2
SiO
3
PO
4
Na
2
SiO
2
5 – 10
7,5 – 10
10 – 12,5
60 3 – 5
Thau
NaOH
Chất thấm ướt
5 - 10 60 -70 3 – 5
Nguồn: Kỹ thuật mạ điện, Nguyễn Khương
Thành phần dung dịch tẩy dầu có thể thay đổi trong phạm vi rộng. Hàm
lượng NaOH thấp hiệu quả tẩy dầu thấp; nhưng nếu cao quá, khi tẩy dầu xà phòng
tạo ra khó hoà tan, làm giảm hiệu quả tẩy dầu. Để duy trì dung dịch ổn định độ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
10
kiềm, khống chế sự thay đổi hàm lượng NaOH thường cho vào các loại muối như
Na
2
CO
3
, Na
2+
: 40-50 g/l
- Thiorê (NH
2
)CS chất làm bóng : 1-1,5 g/l
- Poliglicola : chất hoạt động bề mặt : 1-1,5 g/l
- Chất thấm ướt Hải Âu : 0,2-0,4 g/l
- Giá trị pH : 5,8-6,2
- Nhiệt độ : 10-35
0
C
- Mật độ dòng điện : 0,8-1,5 A/dm
2
b.
Mạ crôm cứng
- H
2
S0
4
: 1,5-2,5 g/l
- Crôm oxít CrO
3
: 150-250 g/l
- Nhiệt độ : 54
0
C
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
C
- Mật độ dòng điện : 0,5-1 A/dm
2
(4) Sấy khô và hoàn thành sản phẩm.
1.2.3. Một số quy trình công nghệ xi mạ điển hình ở Việt Nam
1.2.3.1. Quy trình công nghệ xi mạ Ni – Cr cho các chi tiết kim loại
Quy trình này có 4 công đoạn chính:
(1) Công đoạn tẩy sạch dầu mỡ và các vết bẩn dính bám trên bề mặt các chi tiết
kim loại cần xi mạ.
(2) Công đoạn mạ Nikel.
(3) Công đoạn mạ Crôm.
(4) Công đoạn rửa sạch, sấy khô và hoàn tất sản phẩm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
12
(bằng dung dịch kiềm nóng E - 82)
Tẩy rửa lần 2
(bằng chất điện giải dương E - 33)
Tẩy rửa lần 3
(bằng chất điện giải âm E - 33)
Tẩy rửa lần 4
(bằng dung dịch H
2
SO
4
)
Tẩy rửa bằng nước
Xi mạ Niken
Xi mạ Crôm
Rửa sạch bằng nước
Sấy khô
Thành phẩm đã được mạ Ni - Cr
Hình 1.3. Quy trình công nghệ xi mạ Ni – Cr cho các chi tiết kim loại
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
13
1.2.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất tôn mạ kẽm
Mạ Crôm
Sản phẩm
Nước thải axit
Xi kẽm ( 3-4 tấn/ năm )
Nước thải
Bán phế
liệu
Hình 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất tôn mạ kẽmĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
14
1.3. Mạ kẽm
1.3.1.Tính chất và ứng dụng lớp mạ kẽm
Kẽm là kim loại óng ánh, màu trắng hơi xanh lam, nguyên tử lượng 65.37, tỉ
trọng 7.14, điện thế tiêu chuẩn -0.76V, đương lượng điện hoá 1.22
gam/Ampe giờ, nhiệt độ nóng chảy 419,44
0
C.
Kẽm có tính giòn tương đối cứng, có tính dẻo tốt. Đặc biệt khi tăng nhiệt độ
đến 100 – 150
0
C có tính dẻo tốt, có thể gia công dập; nhưng khi gia nhiệt đến
Bảng 1.2. Thành phần và chế độ làm việc dung dịch mạ kẽm muối amôn
Nguồn: Kỹ thuật mạ điện, Nguyễn Văn Lộc, 2001
1.3.2.2. Xử lý sau khi mạ kẽm
Xử lý sau khi mạ kẽm nhằm để loại trừ một số hiện tượng không tốt sinh ra
trong khi mạ, nhằm cải thiện tính năng hóa lý của lớp mạ, nâng cao tính bền ăn
mòn và thời gian sử dụng, bao gồm các công nghệ khử hydro, làm bóng, thụ động
hóa…
a)
Thụ động hóa
Để làm bóng và nâng cao độ bền ăn mòn của lớp mạ kẽm, người ta xử lý lớp
mạ kẽm trong dung dịch hợp chất Crôm. Sau khi cho vào dung dịch thụ động sẽ tạo
thành lớp màng thụ động rắn chắc, ổn định có màu vàng hoặc màu cầu vòng, tính
bền ăn mòn của nó cao hơn 5 – 7 lần so với lớp màng chưa thụ động. Trong màng
thụ động, tỷ lệ crôm hóa trị ba và crôm hóa trị sáu là 1,5 : 1. Màu sắc của màng thụ
động định giá chất lượng của màng. Màng thụ động tốt có màu cầu vòng rất đẹp.
Quá trình hình thành màng thụ động gồm có hai quá trình: hòa tan và tạo
màng. Trong giai đoạn đầu, chủ yếu kẽm hòa tan. Sự hòa tan của kẽm tạo điều kiện
Hàm lượng Pha chế
(g/l)
Hóa chất sử dụng Mạ kẽm quay Mạ kẽm treo
Amôn clorua NH
4
Cl
30 – 35
25 – 30
1 – 2
1 – 2
5.8 – 6.2
15 – 30
1 – 2