Điều tra hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 39

NGUYỄN THỊ YẾN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------

NGUYỄN THỊ YẾN

KỸ THUẬT MÔI TRUỜNG

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

KHÓA 2011 - 2013

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------

NGUYỄN THỊ YẾN

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Thị Yến


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 ...............................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ....................................3
1.1. Tổng quan về chất thải rắn............................................................................3
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn .........................................................................3
1.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn..............................................................3
1.1.3. Phân loại chất thải rắn................................................................................4
1.1.4. Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn......................................5
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR .......................10
1.1.7. Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam.........................15
1.2. Các phương pháp xử lý CTR phổ biến hiện nay và hiện trạng xử lý CTR
tại một số nước trên trên Thế Giới và ở Việt Nam..........................................16
1.2.1. Các phương pháp xử lý CTR hiện nay ....................................................16
1.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới [12 .......21
1.2.3. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam ...........................23
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN..........................26
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG..................................................................26
2.1. Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ................26
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên....................................................................................27

3.3.5. Đê xuất giải pháp quản lý chất thải rắn xây dựng ...................................86
3.4. Dự báo các tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch ......................86
3.5. Đề xuất chương trình giám sát môi trường đối vơi các khu xử lý ...........88
3.5.1. Đối tượng quan trắc .................................................................................88
3.5.2. Các trạm quan trắc ...................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................92
1. Kết luận ............................................................................................................92
2. Kiến nghị ..........................................................................................................94


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng 1. Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 -2010 [2]......................8
Bảng 2. Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [2].................8
Bảng 3. Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
địa phương: năm 2009 -2010 [2] .........................................................................9
Bảng 4. Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn ............9
Bảng 5. Sự thay đổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa[18].......................11
Bảng 7. Hiện trạng một số nhà máy chế biến compost ở Việt Nam [12]..........25
Bảng 8. Diện tích và dân số phân theo huyện, thành phố [6]............................28
Bảng 9. Dự báo dân số tỉnh Hải Dương đến năm 2030 [15] .............................29
Bảng 10. Dự báo phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương đến 2030[15] ...................29
Bảng 11. Dự báo tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đến 2030[14] ......................30
Bảng 12. Tổng số gường bệnh tại thành phố Hải Dương..................................31
Bảng 13. Thành phần rác thải sinh hoạt ở thành phố Hải Dương .....................33
Bảng 14. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các huyện – tỉnh Hải Dương .........34
Bảng 15. Số lượng rác thải sinh hoạt thu gom hàng năm trên địa bàn thành phố
Hải Dương .........................................................................................................35
Bảng 16. Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn..............................35
thành phố Hải Dương năm 2012........................................................................35
Bảng 17. Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã............................36

Bảng 42. Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại tinhHải Dương đến
năm 2025- có yếu tố công nghệ mới .................................................................64
Bảng 41. Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại tỉnh Hải Dương
...........................................................................................................................65
Bảng 43. Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh ở các bệnh viện trên
địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 (tấn/ngày) ............................................66
Bảng 44. Dự báo tốc độ phát triển nông nghiệp ................................................66
Bảng 45. Dự báo lượng chất thải nông nghiệp đến 2025 ..................................66
Bảng 46. Phân loại, đánh giá các vị trí hiện hữu và quy hoạch các khu xử lý
chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương .........................................................70
Bảng 47. Loại và kích thước thùng chứa dùng để lưu trữ chất thải rắn tại nguồn77
Bảng 48: Số lượng xe cần để vận chuyển..........................................................79
Bảng 49 : Khả năng tái chế chất thải của từng ..................................................82
ngành sản xuất công nghiệp...............................................................................82
Bảng 50. Tổng hợp các Khu xử lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương đến 2025......88
Bảng 51. Các tác động tiêu cực đến môi trường của khu xử lý chất thải rắn và
biện pháp giảm thiểu..........................................................................................86
Bảng 52. Định hướng các phương pháp xử lý CTR tại Việt Nam ....................91
Sơ đồ 1. Nguồn phát sinh CTR............................................................................4


Sơ đồ 2. Chất thải rắn phân loại theo tính chất [2]...............................................5
Sơ đồ 3. Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường ...............13
Sơ đồ 4: Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt ..............................18
Sơ đồ 5: Sơ đồ đốt chuyển rác thành năng lượng...............................................19
Sơ đồ 6. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn
TP, Hải Dương.................................................................................................37
Sơ đồ7. Mức độ xử lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương ......................................58
Sơ đồ 8. Tổng quát về quản lý dòng chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương................59
Biểu đồ 1. Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác nhau

môi trường và sức khỏe con người là rất lớn. Việc thải bỏ một cách bừa bãi và quản lý
không hiệu quả CTR ở các đô thị sẽ là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người, đồng
thời việc xả rác bừa bãi còn làm mất mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm,
nước mặt, ô nhiễm môi trường không khí và cản trở dòng chảy của các kênh mương, ao
hồ. Nhằm hạn chế các ảnh hưởng của CTR, trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có
những nỗ lực trong công tác xử lý CTR. Tuy nhiên, mới chỉ tập trung chủ yếu thực hiện
đối với rác thải của thành phố, tại các huyện, thị xã thì công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn chưa được kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt.
Với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho toàn tỉnh Hải
Dương trong tương lai đáp ứng được tiến trình phát triển về kinh tế, xã hội và phù hợp
với quy hoạch tổng thể của thành phố, tác giả thực hiện đề tài: “Điều tra hiện trạng
quản lý chất thải rắn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế.

1


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khảo sát, đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR của tỉnh phố Hải
Dương hiện nay.
Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTR sinh hoạt , CTR công nghiệp, CTR nông
nghiệp, CTR y tế và CTR xây dựng, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai. Từ các
kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa

phân loại theo cách thông thường nhất là từ các nguồn sau:
- Từ các khu dân cư;
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các hoạt động dịch vụ;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các hoạt động nông nghiệp;
- Từ các nhà máy xử lý chất thải

3


Sơ đồ 1. Nguồn phát sinh CTR
CT sinh hoạt
CT dịch vụ

CT công nghiệp

CT nông nghiệp
Khoáng sản

Đất đá

Làm giầu

Quặng đuôi

Sản xuất
Tái chế


PHÁT
SINH
CTR
Sinh

TÍNH
CHẤT
Thông
thường

Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá
cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật liệu thải từ
công trường.

Nguy
hại

Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền
neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,...

Thông
thường

Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá
cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi,…

Nguy
hại

Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon


Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao gói thông
thường

Nguy
hại

Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa
chất độc hại, thuốc quá hạn.

Y tế

1.1.4. Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn
a) Lượng và thành phần của chất thải rắn
Lượng và thành phần chất thải rắn thay đổi bới các yếu tố như mức sống, mùa,
vùng, thói quen, tín ngưỡng, mức tăng trưởng kinh tế, tăng dân số và tốc độ đô thị
hóa…Theo [19] cho thấy ở các nước có thu nhập cao các chất hữu cơ chiếm khoảng từ
25 đến 45 %, thấp hơn so với các nước thu nhập trung bình và thu nhập thấp.

5


Biểu đồ 1. Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác
nhau ở Châu Á [19]
Lượng, thành phần chất thải phát Lượng, thành phần chất thải phát sinh dự báo đến
sinh năm 1999
năm 2025
Nước có thu nhập cao
Tổng lượng CTR =85.000.000 tấn/năm


nghiệp tăng 181%, và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ xây dựng và
Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh khoảng 44
triệu tấn/năm [1]
Biểu đồ 2. Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và
dự báo tình hình thời gian tới [1]

Biểu đồ 2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi thời gian
tới [1]

7


Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát
triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm
chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
tăng theo do đó lượng chất thải cũng tăng theo. Tính bình quân người dân đô thị tiêu
dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm,... cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo
theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn.
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống. Năm 2007,
chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên
phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó ở nông thôn là 0,4
kg/người/ngày.
Bảng 1. Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 -2010 [2]
Nội dung

2007

2008

2009

0,95

1,0

17.682

20.849

24.225

26.224

CTR đô thị

Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
(tấn/ngày)

Bảng 2. Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [2]
TT

Loại đô thị

Chỉ số CTR sinh hoạt
bình quân đầu người
(kg/người,ngày)

Lượng CTR đô thị phát sinh
Tấn/ngày

Tấn/năm


4

Loại 3

0,73

3.738

1.364.370

5

Loại 4

0,65

626

228.490

17.682

6.453.930

Tổng

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008 khoảng
35.100 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày [1].
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị. Mức sống,

Giấy

5,38

4,54

5,07

8,17

3

Vải

1,76

4,57

1,55

3,88

4

Gỗ

6,63

4,93


Kim loại

0,25

0,47

1,45

0,36

8

Thủy tinh

5,07

1,69

0,14

0,40

9

Sành sứ

1,26

1,27


Nguy hại

0,82

0,05

0,02

0,12

13

Bùn

1,63

2,29

1,35

2,92

14

Các loại khác

0,05

1,46



C

H

O

N

S

Tro

48

6,4

37,6

2,6

0,4

5,0

Giấy

43,5

6,0


-

-

10,0

Vải, hàng dệt

55,0

6,6

31,2

4,6

0,2

2,5

Cao su

78,0

10,0

-

2,0


4,5

Gỗ

49,5

0,6

42,7

0,2

0,1

1,5

Thủy tinh

0,5

0,1

0,4

0,1

-

98,9

+ Phát triển và sử dụng các sản phẩm có tính bền vững khả năng phục hồi cao hơn;
+ Thay thế các loại sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có khả
năng tái sử dụng được;
+ Sử dụng ít nguyên liệu hơn;
+ Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm;
+ Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải;

10


Tái sinh: Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng
đến lượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ.
b) Ảnh hưởng của luật pháp và quan điểm của quần chúng
Cùng với chương trình giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm của
quần chúng và luật pháp cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra.
Vai trò của quần chúng: Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảm đáng kể nếu
người dân sẵn lòng thay đổi ý muốn của họ, thay đổi cách sống để bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và giảm gánh nặng kinh tế liên quan đến quản lý CTR. Cũng vì lý do đó
mà việc giảm thiểu chất thải từ nguồn chỉ có thể thực hiện được hiệu quả khi tất cả mọi
người trong cộng đồng hiểu được những tác hại của việc không phân loại và lợi ích
của việc phân loại.
Vai trò của luật pháp: biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái sinh
bằng cách giảm giá bán từ 5-10%, hay các chế tài xử phạt đối với người thải bỏ chất
thải cũng có vai trò rất lớn trong việc giảm lượng và thành phần chất thải.
c) Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải
Các yếu tố địa lý tự nhiên như vị trí, mùa trong năm, chu kỳ thu gom và đặc điểm
của khu vực có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra và lượng chất thải thu gom.
Vị trí địa lý: Vị trí địa lý khí hậu có thể ảnh hưởng đến khối lượng cả thời gian
phát sinh của một số loại chất thải. Ví dụ, sự biến thiên khối lượng rác vườn sinh ra từ
những nơi khác phụ thuộc vào khí hậu. Ở những vùng ấm áp, mùa trồng trọt sẽ dài hơn

% Thay đổi
Giảm Tăng
21,0
11,5
9,9
15,0
28,3


Thủy tinh
Kim loại
Chất trơ và chất thải khác
Tổng cộng

3,5
4,1
4,3
100

12

2,5
3,1
4,1
100

28,6
24,4
4,7



Gây ô nhiễm
môi trường
nước mặt

Gây ô nhiễm
môi trường
nước mặt

Chất thải rắn và nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra
những sự cố môi trường nghiêm trọng và gây hậu quả lâu dài
Tại việt Nam: Rác xả thải tự do tại các kênh dạch, vệ đường và gần đây trên
các thông tin báo trí cho thấy các vụ xả rác đã gây ảnh hưởng tới môi trường, con
người và cảnh quan đô thị.
Ví dụ:
+ Hoạt động đổ vỏ ốc, ruột ốc bưu vàng bừa bãi trên các khu vực sườn đê,
mương nước, vệ đường ở xã Cần Hữu, huyện Quốc Oai (Hà Nội) năm 2013
+ Theo đó, đêm hội Heineken Countdown 2014 sau khi kết thúc, nhiều khu
vực xung quanh Nhà hát lớn và những con đường lân cận ngập tràn rác thải.
+ Rác thải xả tràn lan ở các lễ hội tại Việt Nam, điểm hình tại lễ hội Chùa
Hương điễn ra sau tết 2014.
+ Vi phạm Cty Nicotex Thanh Thái ở thanh Hóa (năm 2013) chôn lấp thuốc
trừ sâu dưới đất. Kết quả phân tích mẫu đất đã phát hiện đối với mẫu D1 (mẫu đất),
có 7/11 chỉ tiêu vi phạm. Trong đó, chất Cypermethrin (thuốc trừ sâu độc nhóm 2),
vượt mức cho phép 9.276 lần; chất isoprothiolane (thuốc trừ bệnh độc nhóm 2),
vượt mức cho phép 37,8 lần; chất petacyperthrin vượt cho phép 7.710 lần; chất
fenoucard vượt 60 lần so với quy định [21]
13




14


1.1.7. Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày
12/12/2005
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về việc bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050.
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020.
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về
định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2050.
Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dương về “việc ban hành Quy định về quản lý an toàn chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Quy định về Bảo vệ môi trường ở khu
vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

+ Giảm được chi phí xử lý
+ Giảm diện tích đất cần cho việc chôn lấp
+ Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do giảm được khối lượng
nguyên liệu ban đầu
- Nhược điểm:
Biện pháp này cần có sự phân loại tại nguồn tốt nếu không sẽ lại gây ra những
tác động đến môi trường do các hoạt động thu gom vật liệu tái chế gây ra.
* Chôn lấp
Trong tất cả các phương pháp xử lý CTR, biện pháp chôn lấp là phổ biến và
đơn giản nhất. Về thực chất đây là phương pháp lưu giữ chất thải tại một bãi đất
trống. Phương pháp này không chỉ đang được áp dụng ở các nước nghèo (Ấn Độ,
Philippine, Indonesia, Việt Nam…) mà ở cả các nước giàu (Nhật Bản, Mỹ, Anh…).
Ngay cả khi tất cả CTR được xử lý theo các phương pháp đốt, làm phân compost...
vẫn phải cần chôn lấp tro sau khi đốt, chất trơ sau khi làm phân compost... Chính vì
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status