Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020 - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HỒ SỸ QUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ
AN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2014
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HỒ SỸ QUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ
AN ĐẾN NĂM 2020

Chuyên nghành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

10

PHẦN MỞ ĐẦU

11

1. Tính cấp thiết của đề tài

11

2. Mục tiêu của đề tài

12

3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

12

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

12

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

12

6. Những đóng góp của đề tài

12


hành
1.3 Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện

14

1.3.1 Công tác lập kế hoạch

15

1.3.2 Công tác tổ chức vận hành

15

1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện

15

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện

15

1.4.1 Chất lượng điện áp

15

1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối

16

Hồ Sỹ Quyền

1.4.6 Sản lượng điện thương phẩm

19

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện

19

1.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong)

19

1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài)

20

1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới
điện
1.7 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành
lưới điện phân phối
1.7.1 Đối với khách hàng sử dụng điện

21

1.7.2 Đối với đơn vị phân phối điện

22

1.8 Tóm tắt chương 1


2.2.4 Công tác quản lý vận hành lưới điện hạ thế

32

2.2.5 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận
hành lưới điện
2.2.6 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện

35
44

2.2.7 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện

44

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 4 of 126.

TRANG

2

22
22

26

27


53

2.4.3 Phân tích tình hình sự cố lưới điện, trạm điện

56

2.4.4 Phân tích tình hình thực hiện tỷ lệ tổn thất điện năng

60

2.4.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu

65

2.4.6 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm

65

2.5 Tổng kết tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới
điện
2.6 Tóm tắt chương 2

66

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN ĐẾN NĂM
2020
3.1 Những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An


3.2.3 Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng

87

3.2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng

93

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 5 of 126.

47

3

Khóa 2012 - 2014


Header Page 6 of Luận
126. văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

NỘI DUNG
3.3 Tóm tắt chương 3

97

CÁC KIẾN NGHỊ


CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BVCN

Bảo vệ cắt nhanh

BVQI

Bảo vệ quá dòng

BCKTKT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CMIS

Hệ thống thông tin quản lý khách hàng

Customes Management
Information System

CSDL

EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Electricity Viet Nam

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

Geographic Information
System

MBA

Máy biến áp

MAIFI Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua
trung bình của lưới điện phân phối

Momentary Average
Interruption Frequency
Index

MVAr

Công suất phản kháng

MW



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

PCNA

Công ty Điện lực Nghệ An

Power Company Nghe An

PSS/E

Hệ thống điện mô phỏng kỹ thuật

Power System Simulator
for Engineering

QLLĐ

Quản lý lưới điện

QLDA Quản lý dự án
QLĐK Quản lý điện kế
QLVH Quản lý vận hành
SAIDI Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung
bình của lưới điện

Duration Index

SAIFI Số lần gián đoạn cung cấp điện trung
SAS

VHLĐ

Vận hành lưới điện

RMU

Tủ điện RMU

Ring Main Unit

RTU

Đơn vị thiết bị đầu cuối từ xa

Remote Terminal Unit

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 8 of 126.

6

Khóa 2012 - 2014


Header Page 9 of Luận
126. văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  


Bảng 2.6. Giao kế hoạch sửa chữa thường xuyên cho các đơn vị trực
thuộc

37

Bảng 2.7. Giao kế hoạch chỉ tiêu thực hiện công tác tổn thất điện năng
cho các đơn vị trực thuộc năm 2012 và 2013

38

Bảng 2.8. Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các Điện lực
trực thuộc năm 2013

41

Bảng 2.9. Tổng hợp chi phí phục vụ công tác quản ký vận hành lưới
điện

42

Bảng 2.10. Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp
điện của PCNA năm 2012 và năm 2013

53

Bảng 2.11: Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp
điện của NPC năm 2013

54


và 2013
Bảng 2.15. Thống kê một số sự cố thoáng qua điển hình đường dây
trung thế của PCNA năm 2013
Bảng 2.16. Tổng hợp số lần mất điện thoáng qua và mất điện kéo dài
ảnh hưởng đến chỉ tiêu tin cậy cung cấp điện và số lượng khách hàng
mất điện năm 2013

56
57

58

Bảng 2.17. Tình hình thực hiện kế hoạch giảm tổn thất điện năm 2012
và 2013

61

Bảng 2.18. Phân tích ảnh hưởng tổn thất điện năng của các cấp điện
áp, từng khu vực lên toàn công ty tháng 12 và năm 2013

64

Bảng 2.19. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu

65

Bảng 2.20. Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm
năm 2012 và 2013

65

Hồ Sỹ Quyền

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 11 of 126.

9

Khóa 2012 - 2014


Header Page 12 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh
của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách
thức nghiên cứu, phương pháp tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và lựa chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn
vững vàng, nâng cao năng lực thực hành, khả năng thích ứng cao trước sự phát triển
của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng phát hiện, giải quyết độc lập những
vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác được tốt hơn.
Việc thực hiện nhiều bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giả sớm tiếp cận
được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lập trong nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Giáo viên hướng dẫn TS. Phạm Cảnh Huy đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu
đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực để phát triển sản xuất và
đời sống xã hội. Nó được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động
kinh tế và đời sống của con người. Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và PCNA
nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới.
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền
kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội không ngừng được
nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng
nhiều, đòi hỏi việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ phải đảm bảo các chỉ tiêu về
mặt kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục; đảm bảo chất lượng điện tốt cũng như
đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống điện.
Khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mới ngành
điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng
đến cạnh tranh trên thị trường điện phân phối vào năm 2022 (theo Quyết định số
26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ). Thị trường phát điện
cạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2012, cơ chế bao cấp cho
ngành điện dần được loại bỏ. Vị thế độc quyền của các Công ty phân phối điện dần
được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện ngày càng khó khăn, nguy cơ cạnh tranh
với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao. Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải
xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điện nói chung và hệ thống lưới
điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng, nâng chất
lượng dịch vụ điện, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và
tính cạnh tranh trong việc cung cấp điện cho khách hàng.
Là một cán bộ gần 25 năm công tác trong ngành điện, hơn bao giờ hết, tác
giả ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi công tác quản lý vận hành lưới điện
phân phối cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế

Hồ Sỹ Quyền

- Phân tích chất lượng điện và chất lượng quản lý vận hành lưới điện dựa trên
cơ sở lý thuyết về quản trị chất lượng.
- Phân tích dựa trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật
của ngành điện.
- Phân tích hệ thống lưới điện để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của
các vấn đề, về chất lượng điện cung cấp cho khách hàng.
6. Những đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận, về chất lượng và quản lý chất
lượng.
- Trình bày những khái niệm về lưới điện, lưới điện phân phối, phân loại lưới
điện, các yêu cầu về công tác vận hành lưới điện, ý nghĩa về việc nâng cao chất
lượng quản lý vận hành lưới điện.

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 14 of 126.

12

Khóa 2012 - 2014


Header Page 15 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

- Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của
Công ty Điện lực Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,

1.1.1 Khái niệm về lưới điện:
Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và các trang thiết bị phụ trợ để
truyền dẫn điện.
(Khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03-12-2004)
1.1.2. Khái niệm về lưới điện phân phối:
Lưới điện phân phối là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp
110kV có tổ chức phân phối điện.
( Khoản 19 Điều 3 Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010)
1.2. Phân loại lưới điện:
1.2.1. Phân loại lưới điện theo cấp điện áp:
- Lưới điện Hạ áp là lưới điện có cấp điện áp danh định dưới 1.000 V;
- Lưới điện Trung áp là lưới điện có cấp điện áp danh định từ 1.000 V đến
35kV;
- Lưới điện Cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 35kV đến
220kV;
- Lưới điện Siêu cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 220kV.
1.2.2. Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành:
Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối cụ thể:
- Lưới điện truyền tải: Là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm
biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp
110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ
thống điện quốc gia;
- Lưới điện phân phối: Là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm
biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp
110kV có chức năng phân phối điện.

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 16 of 126.

Nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, có các biện pháp khắc phục các
nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ
thống điện.
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện:
1.4.1. Chất lượng điện áp:
- Điện áp danh định: Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân
phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV.
- Trong chế độ vận hành bình thường, điện áp vận hành cho phép tại điểm
đấu nối được phép dao động, so với điện áp danh định như sau:
+ Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ±5%;

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 17 of 126.

15

Khóa 2012 - 2014


Header Page 18 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%.
- Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn
định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử
dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện
áp danh định.


Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua
điện của, Đơn vị phân phối điện, bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j;
n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
- Chỉ số tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average
Interruption Frequency Index – SAIFI): Được tính bằng tổng số lần mất điện của

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 18 of 126.

16

Khóa 2012 - 2014


Header Page 19 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của
Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các
Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó,
theo công thức:
n


j =1

Trong đó:
m: Số lần mất điện thoáng qua trong quý j;
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
1.4.3. Sự cố lưới điện, trạm điện:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu, trong
một khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường thống kê theo tháng, năm và
theo các tuyến đường dây phân phối điện hoặc các TBA.

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 19 of 126.

17

Khóa 2012 - 2014


Header Page 20 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

1.4.4. Tổn thất điện năng:
Là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tổng điện năng
thương phẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được
xem là mất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện.



Header Page 21 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

1.4.6. Sản lượng điện thương phẩm:
Là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng sử dụng, phản ánh mức biến
động tăng giảm phụ tải tiêu dùng điện, sản lượng điện bị tổn thất trong quá trình
tuyền tải và phân phối, làm cở cho việc lập kế hoạch kịp thời, phục vụ cho công tác
quản lý vận hành lưới điện
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện:
1.5.1. Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong):
- Mô hình tổ chức quản lý: Là môi trường tạo ra các mối quan hệ trong
công việc, giúp cho người lãnh đạo quản lý các hoạt động và phát triển nguồn nhân
lực thông qua tổ chức. Góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc
đẩy CBCNV tích cực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; tăng thu nhập và tạo
việc làm cho người lao động; chăm lo đào tạo và thu hút đội ngũ cán bộ cho doanh
nghiệp; tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
- Công tác lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên và xuất phát điểm của mọi quá
trình quản lý, là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và là cơ sở để thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, nhằm đạt được mục tiêu đề ra,
các cách thức để đạt được mục tiêu và phải làm gì để đạt được mục tiêu đó; nó cho
biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay
đổi từ môi trường, tránh lãng phí và dư thừa nguồn lực; giúp các nhà quản lý nhìn
nhận, dự đoán trước được sự thay đổi và các ảnh hưởng có thể xẩy ra, để đưa ra
những giải pháp ứng phó thích hợp; giảm chồng chéo, tăng nguồn lực cho doanh
nghiệp, cực tiểu hóa chi phí; chủ động trong các hoạt động kinh doanh có hiệu quả
và phù hợp; giúp công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao. Nếu không có kế hoạch thì

xuất kinh doanh của các tập thể và cá nhân góp phần hoàn thành nhiệm vụ, các chỉ
tiêu kế hoạch được giao.
1.5.2. Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài):
- Do tác động của thời tiết: Đây những yếu tố bất khả kháng như mưa bão,
lũ lụt...ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Gây nguy cơ mất an toàn, liên tục trong việc cung cấp điện cho khách hàng sử dụng
điện.
- Hành lang an toàn lưới điện chưa được đảm bảo: Đây là khoảng cách an
toàn theo quy định giữa vật mang điện và vật không mang điện nhằm đảm bảo an
toàn cho lưới điện trong quá trình quản lý vận hành, cung cấp điện. Do ý thức chấp
hành của người dân chưa tuân thủ các quy định về phạm vi an toàn hành lang lưới
điện gây nguy cơ mất an toàn cho lưới điện.
- Các phụ tải phát triển nhanh chóng và mục tiêu phục vụ phải đảm bảo
công tác an ninh, chính trị trên địa bàn: Nhu cầu phụ tải tăng nhanh làm cho cơ sở
hạ tầng lưới điện không đáp ứng kịp tốc độ tăng của phụ tải tiêu thu điện, gây nguy
cơ thiếu nguồn và tỷ lệ mất cân đối ngày càng trầm trọng do hạn hẹp trong nguồn
kinh phí đầu tư. Bên cạnh đó phải phục vụ cho công tác an ninh, chính trị trên địa
bàn tỉnh, gây nguy cơ kinh doanh không có lãi, để tái đầu tư nâng cấp mở rộng lưới
điện phân phối.

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 22 of 126.

20

Khóa 2012 - 2014


Header Page 23 ofLuận

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển, sẵn cho
việc tham gia vào thị trường cạnh tranh.

Hồ Sỹ Quyền

Footer Page 23 of 126.

21

Khóa 2012 - 2014


Header Page 24 ofLuận
126.văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  

- Nâng cao thu nhập cho người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của đơn vị.
- Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng điện có độ tin
tưởng và tin cậy cao hơn về chất lượng điện và đơn vị cung cấp điện. Tạo mối quan
hệ đồng thuận, hiểu biết và gắn kết giữa khách hàng sử dụng điện với Công ty.
1.7. Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối:
1.7.1. Đối với khách hàng sử dụng điện:
Phải có trách nhiệm đảm bảo các trang thiết bị sử dụng điện của mình hoạt
động an toàn, không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến
chất lượng điện áp của lưới điện.
1.7.2. Đối với đơn vị phân phối điện:
- Về quản lý vận hành:

+ Thực hiện công tác bảo trì, duy tu bảo dưỡng thiết bị lưới điện; luân
chuyển, thay thế máy biến áp non, quá tải vào những thời điểm mùa khô để giảm
thiểu việc cắt điện và sự cố khi mùa mưa, bão và thời tiết nắng nóng;
+ Ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác, thu thập thông tin lưới điện
từ xa; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) vào
công tác quản lý vận hành;
+ Sử dụng các phần mềm quản lý để hệ thống hóa, cập nhật các thông tin
quản lý của hệ thống lưới điện phân phối;
+ Tổ chức các phong trào thi đua xây dựng các trạm biến áp, đường dây kiểu
mẫu xanh, sạch, đẹp;
- Về công tác ĐTXD mới và sửa chữa lưới điện:
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng sử dụng điện bằng việc đầu tư
nâng cấp, sửa chữa thay thế hiện trạng lưới điện hiện có để đảm bảo cung cấp điện
cho khách hàng đảm bảo chất lượng điện áp, an toàn, liên tục.
+ Đại tu sửa chữa đúng định kỳ và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quản
lý vận hành lưới điện.
+ Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, khảo sát thiết kế và giám sát thi công
các công trình lưới điện, chất lượng nghiệm thu công trình bàn giao đưa vào sử
dụng.
+ Nâng cao chất lượng vật tư thiết bị đưa vào lắp đặt vào công trình lưới điện
phân phối.
+ Đầu tư mở rộng thêm các TBA công suất dữ trữ đúng quy hoạch và tiến
độ đã được phê duyệt. Xây dựng các mạch vòng liên thông, mạch kép để có thể kết
nối, truyền tải lưới điện hộ khi có sự cố lưới điện phân phối xẩy ra đảm bảo cấp
điện liên tục cho khách hàng.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện phân phối để đảm bảo độ an toàn, mỹ quan
và giảm sự cố lưới điện do các yếu tố khách quan và ngoại lực tác động.

Hồ Sỹ Quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status