VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ TRÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI MỘT SỐ VIỆN NGHIÊN CỨU TRỰC THUỘC
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 201x
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Lê
Phản biện 1: PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG
Phản biện 2: TS. TRẦN MINH YẾN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học Xã hội... giờ..….ngày.…..tháng…..năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
1
Nội”- Luận văn thạc sĩ của Tô Thị Kim Thanh.
- Đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công
nghệ Mỏ-Vinacomin” - Luận văn thạc sĩ của Trần Thúy Hiền.
- Đề tài“Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tại
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương”- Luận văn thạc
sĩ của Nguyễn Đức Thiện.
- Đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường đại học công
lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP.HCM”- Luận văn thạc sĩ của
Nguyễn Tấn Lượng.
- Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Khoa học
Thủy lợi”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Mỹ Ngọc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Trên cơ sở phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý tài chính qua các nội dung quản lý tài chính tại
một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam,
từ đó chỉ ra được những thành tích đạt được, hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế nêu trên trong công tác quản lý tài chính. Luận
văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công
tác quản lý tài chính tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nói chung và
các viện nghiên cứu nói riêng.
- Nhiệm vụ của luận văn: Để thực hiện được mục đích nêu trên
luận văn có nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của quản lý tài chính tại
các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại một số
Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
3
chính tại của các Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH
Việt Nam.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị khoa
học sự nghiệp công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại một số Viện
Nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại một số
Viện Nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính tại đơn vị sự
nghiệp khoa học và công nghệ công lập
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại đơn vị sự
nghiệp KH&CN công lập
a) Khái niệm: Theo giáo trình Quản lý Tài chính công của Nhà
xuất bản Tài chính “Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thực
hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy
trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Hoạt
05/09/2005 của Chính phủ
- Theo quy định tại Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2006
của Chính phủ
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý tài chính
a) Khái niệm quản lý tài chính
Theo giáo trình Kinh tế chính trị học của Trường Đại học Kinh
tế quốc dân: “Tài chính là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền
với kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường. Đó là một hệ thống các
quan hệ kinh tế nhất định biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phát sinh
trong quá trình hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm
phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân”[17, tr412].
Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập
có một số đặc điểm tiêu biểu như sau:
- Mục tiêu quản lý
- Đối tượng quản lý
- Về chủ thể quản lý
6
- Về cơ chế quản lý
b)Yêu cầu của quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp KH&CN
công lập
- Thống nhất và tuân thủ nghiêm ngặt chế độ, chính sách Nhà
nước hiện hành.
- Bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả.
- Quản lý chặt chẽ theo từng nguồn kinh phí và chi tiết theo từng
nội dung chi.
- Bảo đảm công khai, minh bạch
- Phân cấp quản lý hợp lý
- Việc trích lập quỹ: Đối với các đơn vị đang thực hiện cơ chế tài
chính theo quy định của Nghị định 115/2005/NĐ-CP, hàng năm sau
khi trang trải tất cả các khoản chi phí hợp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với Nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi
còn lại (nếu có), tổ chức khoa học và công nghệ được trích lập các
quỹ theo quy định của pháp luật. Riêng
- Việc sử dụng các quỹ: do Thủ trưởng tổ chức khoa học và công
nghệ quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
1.2. Các công cụ quản lý tài chính
1.2.1. Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước
Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính
của các đơn vị sự nghiệp. Các văn bản pháp luật quy định các điều
kiện, chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động tài chính tại các đơn vị.
1.2.2. Công tác kế hoạch
Công cụ này đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính,
giúp cho các khoản thu tài chính của ĐVSN được đảm bảo. Căn cứ
vào quy mô hoạt động, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt
động khác trong năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho
từng đơn vị.
8
1.2.3. Quy chế chi tiêu nội bộ
Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài
chính, đảm bảo các khoản thu chi tài chính của ĐVSN được thực
hiện theo quy định.
1.2.4. Hạch toán, kế toán, kiểm toán
Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài
chính. Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử
dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính
- Nhìn chung, do chịu tác động của những cơ quan quản lý ngành
nên cơ chế quản lý theo ngành các đơn vị sự nghiệp thường chặt chẽ
hơn quy định chung của Nhà nước.
- Đối với ngành KHXH: Nhà nước chưa thực sự coi trọng vai trò
của khoa học xã hội trong đời sống, trong hoạch định chiến lược phát
triển bền vững đất nước; chưa đầu tư nguồn lực tài chính xứng tầm
cho nghiên cứu khoa học xã hội.
b) Quy mô, tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp
- Quy mô, tính phức tạp và tầm quan trọng của từng đơn vị sự
nghiệp cũng ảnh hưởng đến quản lý tài chính nội bộ đơn vị.
- Thường các đơn vị sự nghiệp có tầm quan trọng thì Nhà nước
sẽ ưu tiên hơn trong cấp phát vốn đầu tư và cấp kinh phí thường
xuyên, ngay cả trong các thời kỳ khó khăn.
- Đối với các đơn vị KHXH: Nguồn tài chính dành cho nghiên
cứu ngành khoa học xã hội và nhân văn còn thấp, vụn vặt.
1.3.3. Năng lực QLTC nội tại của đơn vị sự nghiệp
- Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp
10
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ VIỆN
NGHIÊN CỨU TRỰC THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHXH VN
2.1. Khái quát về bộ máy tổ chức của Viện Hàn lâm KHXH VN
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Hàn lâm KHXH VN
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam - tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Academy of Social Sciences (VASS).
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc
- Viện NC Hán Nôm
- Viện Dân tộc học
- Viện Khảo cổ học
11
- Viện Nghiên cứu Văn hoá
- Viện Nghiên cứu Tôn giáo
- Viện Gia đình và Giới
- Viện Từ điển học & BKT VN
* Đối với các Viện Nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm
KHXH Việt Nam cơ cấu tổ chức như sau:
- Lãnh đạo Viện: 01 Viện trưởng chịu trách nhiệm điều hành
chung hoạt động toàn Viện; 02 Phó Viện trưởng được phân công cụ
thể phụ trách các lĩnh vực như: Khoa học, Tạp chí, Tổ chức cán bộ,
Tài chính, Hành chính, PCCC và một số lĩnh vực công tác khác.
- Các phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng
Quản lý Khoa học và HTQT; Phòng Thư viện
- Các phòng chuyên môn: theo chức năng nhiệm vụ của viện.
2.1.3. Bộ máy quản lý tài chính của một số Viện Nghiên cứu
trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
Công tác tài chính kế toán của đơn vị chịu sự kiểm tra, giám sát,
kiểm toán của các cơ quan quản lý Nhà nước về tài chính, Ban Kế
pháp quy mới để chỉnh sửa, bổ sung vào Quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị cho phù hợp.
2.2.2. Thực trạng quản lý nguồn thu
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn thu tại 6 Viện Nghiên cứu
Năm 2013
Đơn vị
Nguồn
thu
Năm 2014
Năm 2015
Số tiền
TT
Số tiền
TT
Số tiền
TT
(tr.đ)
(%)
2,02
121,2
1,68
106,1
1,42
NSNN
7.231
99.79
7.718
99.37
7.647
99.74
15
0.21
49
Viện
Từ
điển học
Thu khác
Viện Khảo
NSNN
cổ
Thu khác
13
Viện
NC
NSNN
Hán Nôm
Thu khác
Viện Dân
1,06
51,9
0,59
75,3
0,88
6.556,8
98,99
6.373,7
98,62
6.352,9
98,03
67,2
1,01
89,5
1,38
khoảng 97-98% tổng nguồn thu, nguồn này chủ yếu từ loại 370
khoản 372. Nguồn thu khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 2-3% chủ
yếu từ việc bán tạp chí chuyên ngành và đề tài hợp tác với các đối tác
bên ngoài.
a) Nguồn thu Ngân sách Nhà nước
NSNN cấp cho các Viện dựa trên cơ sở nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời dựa vào số
lượng biên chế, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định.
Nguồn Ngân sách nhà nước cấp cho Viện bao gồm:
- Kinh phí chi thường xuyên: Để chi trả cho con người, chi hoạt
động bộ máy, chi sửa chữa nhỏ, chi phí chuyên môn khác.
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ:
Để chi trả thực hiện đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở,
hoạt động khoa học chung.
- Kinh phí không thường xuyên: sử dụng để mua sắm tài sản,
sửa chữa lớn.
b) Quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác
Đặc điểm chung ở các Viện là nguồn thu này chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng nguồn thu, còn rải rác ở rất ít các Viện (Viện Văn
14
học…). Đặc biệt nguồn thu này tăng giảm không đều qua các năm.
Các đơn vị xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng và khai thác các
nguồn thu:
- Nguồn thu các dự án, đề tài/nhiệm vụ bên ngoài Viện Hàn lâm.
- Các đơn vị cũng có thể khai thác kinh phí tiết kiệm được khi
thực hiện đề tài/dự án.
NSNN
cổ học
Chi khác
Viện
NC
NSNN
Hán Nôm
Chi khác
Viện Dân
NSNN
tộc
Chi khác
Viện
NC
Tôn Giáo
(%)
6.972,5
97,98
7.033,0
98,31
7.408,4
99,11
143,5
2,02
121,2
1,69
66,5
0.89
7.231,0
98,48
99,18
297,0
3,47
83,4
0,97
85,5
0,82
8.707,1
99,40
8.552,1
99,61
8.430,7
99,58
52,7
0,60
0,46
5.178,1
97,25
6.021,5
99,17
6.852,8
99,34
146,1
2,74
50,3
0,83
45,7
0,66
(Nguồn: BCTC các Viện năm 2013-2015)
15
(tr.đ)
(%)
(tr.đ)
(%)
(tr.đ)
(%)
3.252,2
46,64
3.663,6
52,09
3.767,9
50,86
Viện
Con người
Ngôn ngữ
606
8,69
419
5,96
416
5,62
Không TX
137,6
1,97
64,8
0,92
110
1,48
3.977
55,00
10,84
Bách
NCKH
1.950
26,97
2.100
27,21
1.850
25,63
&
khoa thư
CM khác
424
5,86
332
4.565,3
53,26
4.652,9
44,92
QLHC
801,0
8,95
700,8
8,18
1.577,6
15,23
NCKH
3.401,6
38,02
2.675,9
0,22
Viện NC
Con người
4.496,1
51,64
4.447,0
52,00
4.016,9
46,98
Hán Nôm
QLHC
971,4
11,16
975,5
11,41
CM khác
673,8
7,74
419,0
4,90
464,1
5,43
Không TX
84,0
0,96
87,6
1,02
119,1
1,39
Viện Dân
NCKH
1.483,3
22,82
1495,8
23,14
1.345,0
21,17
197,4
3,04
133,3
2,06
145,4
2,29
Không TX
88,6
760,9
14,70
939,4
15,60
1.239,0
18,08
NCKH
1.052,6
20,33
1.629,7
27,06
2.042,0
29,80
565,5
10,92
- Chi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: là khoản chi chiếm
tỷ lệ lớn thứ hai trong tổng NSNN được cấp khoảng 30-40%. Hiện
nay việc quản lý chi trong nghiên cứu khoa học còn gặp phải một số
vướng mắc gây ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính:
+ Tại một số Viện nghiên cứu đặc thù, việc xây dựng định mức
chi gặp nhiều khó khăn bất cập do khung pháp lý tài chính quy định
mức chi tiêu chưa có hoặc có nhưng ban hành từ những năm 1998,
2007 cho đến nay vẫn được áp dụng.
+ Hiện nay các đơn vị áp dụng các quy định này vẫn còn nhiều
lúng túng trong việc lượng công lao động bằng ngày công lao động
17
cụ thể, hạch toán kế toán phần tiền công chi trả cho cán bộ.
- Chi quản lý hành chính: là khoản chi chiếm tỷ lệ trung bình
trong tổng ngân sách cấp khoảng 10-20%.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm: đây là khoản chi chiếm tỷ
lệ thấp nhất trong tổng NSNN được cấp khoảng 5-8%.
- Chi không thường xuyên: khoản chi này thường chiếm tỷ lệ rất
nhỏ khoảng 2-3%.
b) Quản lý chi khác
Khoản chi này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng chi của Viện, dưới
2% tổng chi, giảm dần qua các năm, chủ yếu chi từ nguồn thu bán tạp
chí sau khi trích 40% tiền thu bán tạp chí bổ sung nguồn cải cách tiền
lương và chi thực hiện các đề tài hợp tác với đối tác bên ngoài.
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại một số Viện
Nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam trong thời gian qua
đã ban hành các quy định về quản lý tài chính, phân bổ ngân sách,
tài nghiên cứu khoa học, chưa ý thức để nâng cao thu nhập và khuyến
khích cán bộ làm việc một cách có hiệu quả.
Sáu là, công tác tự kiểm tra tài chính chưa thực hiện liên tục,
thường xuyên, còn hạn chế trong việc ngăn chặn sai sót và gian lận
tài chính tại đơn vị.
b) Nguyên nhân hạn chế
Thứ nhất, các cơ quan quản lý Nhà nước chưa thực sự quan tâm
sâu sát tới công tác nghiên cứu khoa học đặc biệt trong lĩnh vực Khoa
học xã hội.
Thứ hai, Lãnh đạo các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành thuộc
lĩnh vực khoa học xã hội còn chưa thực sự sát sao, còn buông lỏng
trong công tác QLTC. Bên cạnh đó kế toán các đơn vị chưa thực sự
19
tận tâm với nghề, làm việc còn mang tính hình thức, đối phó, không
thường xuyên trau dồi, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo
đúng yêu cầu.
Thứ ba, việc lập kế hoạch quản lý chi cho từng khâu của đề tài
nghiên cứu gặp nhiều khó khăn. Do đặc thù của ngành nghiên cứu
khoa học xã hội, sản phẩm của các đơn vị nghiên cứu là những đề tài
nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực xã hội, nhân văn nên tính ứng
dụng còn mơ hồ, chưa được chú trọng.
Thứ tư, các đơn vị chưa nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của
các tổ chức đoàn thể để có sự phối hợp chặt chẽ nhằm phát hiện
những sai sót, gian lận trong QLTC tại đơn vị.
20
công lao động đảm bảo đo lường một cách chính xác, thống nhất
thành quả của nghiên cứu khoa học.
Thứ ba, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của
lãnh đạo và cán bộ làm công tác tài chính.
Thứ tư, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chi
Thứ năm, giải pháp quản lý, nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu.
Thứ sáu, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai tài chính
3.3. Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp hoàn thiện
QLTC tại một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm
KHXH Việt Nam
3.3.1. Đối với Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm
KHXH Việt Nam
Thứ nhất, Lãnh đạo và kế toán các đơn vị phải tự ý thức trách
nhiệm và vai trò của mình trong công tác QLTC tại đơn vị mình.
Thứ hai, tăng cường thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng
cao vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn thể quần chúng, ban thanh
tra nhân dân trong việc tự kiểm tra tài chính, công khai minh bạch tài
chính nhằm tránh các biểu hiện tiêu cực.
Thứ ba, tăng cường quản lý các khoản chi, xây dựng định mức,
kế hoạch và kiểm soát chi phù hợp với đặc thù của đơn vị.
Thứ tư, tích cực tìm kiếm và hợp tác với các cơ quan, các doanh
nghiệp nhằm tăng nguồn thu và ứng dụng các sản phẩm nghiên cứu
cho xã hội.
3.3.2. Đối với Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
Thứ nhất, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nên phối hợp với các
đơn vị và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để đề xuất xây
dựng khung pháp lý về tài chính phù hợp với tình hình thực tế đối với
các hoạt động đặc thù.