BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI
BÁO CÁO KIẾN TẬP NGÀNH NGHỀ
TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT
NAM
Họ và tên
: Phạm Minh Hiếu
Lớp : Đại Học Quản Trị Văn Phòng 13c
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đăng Việt
Hà Nội, Năm 2016
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, việc đào tạo đội ngũ tri thức trẻ là một trong những chủ
trương được quan tâm hàng đầu của nhà nước ta. Đặc biệt là đào tạo đội ngũ
cán bộ hành chính cho các cơ quan, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội….
Có thể nói công tác hành chính văn phòng là một trong những khâu rất
quan trọng trong các cơ quan hành chính nhà nước. Hành chính văn phòng là
cơ quan trực tiếp tham mưu, tổng hợp giúp việc cho lãnh đạo. Những nội dung
được học tập trong sách vở chỉ là lý thuyết mà thôi, giữa lý thuyết với thực tiễn
luôn có những khoảng cách đòi hỏi mỗi sinh viên cần được trải nghiệm thực tiễn
các cán bộ, nhân viên trong văn hòng Viện Hàn Lâm đã giúp đỡ em hoàn thành
bài báo cáo hoàn thiện.
4
NỘI DUNG
Chương 1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Viện Hàn lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam và Văn Phòng Viện
Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
1.1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn
lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
1.1.1. Vị trí và chức năng
- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có
chức năng chính là nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học xã hội; cung
cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của
đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện tư vấn về chính sách phát
triển; đào tạo sau đại học về khoa học xã hội; tham gia phát triển tiềm lực khoa
học xã hội của cả nước.
- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng
tiếng Anh là: “Vietnam Academy of Social Sciences, viết tắt là VASS”.
1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là Viện Hàn lâm)
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức của Viện Hàn lâm thuộc thẩm
quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch,
liên kết vùng;
+ Nghiên cứu, tổ chức biên soạn những công trình khoa học tiêu biểu,
những bộ sách lớn, thể hiện tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ
công tác nghiên cứu và truyền bá tri thức về khoa học xã hội.
- Tổ chức sưu tầm, khai quật, nghiên cứu, bảo tồn và bảo tàng nhằm phát
6
huy những giá trị di sản văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội; đào tạo
và cấp bằng thạc sĩ và tiến sĩ về khoa học xã hội theo quy định của pháp luật;
tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của cả nước,
ngành, vùng, địa phương và doanh nghiệp.
- Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học xã hội với
các tổ chức quốc tế, các viện và trường đại học nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
- Tư vấn và phản biện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng theo yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp.
- Tổ chức tư vấn và thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin khoa học xã hội,
phổ biến tri thức khoa học, góp phần nâng cao trình độ dân trí.
- Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật; chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền.
- Quản lý tài chính, tài sản được Nhà nước giao; quyết định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác theo quy định của
pháp luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực
thuộc Viện Hàn lâm.
1.2.4.Các đơn vị
Căn cứ Nghị Định số 217/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2012/NĐ-CP NGÀY
26 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT
NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
109/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội
Việt Nam,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
109/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Cơ cấu tổ chức
28. Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á.
29. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á.
30. Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á.
31. Viện Nghiên cứu Châu Âu.
32. Viện Nghiên cứu Châu Mỹ.
33. Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.
34. Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam.
11
35. Viện Thông tin Khoa học xã hội.
36. Trung tâm Phân tích và Dự báo.
37. Trung tâm ứng dụng Công nghệ thông tin.
38. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
39. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam.
40. Học viện Khoa học xã hội.
41. Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
Tại Điều này, các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 là các đơn vị
giúp việc Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, được thành lập
phòng; các đơn vị quy định từ Khoản 6 đến Khoản 37 là các đơn vị nghiên cứu
khoa học; các đơn vị quy định từ Khoản 38 đến Khoản 42 là các đơn vị sự nghiệp
khác.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp còn lại trực thuộc Viện Hàn lâm.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng
1.2.1.Vị trí chức năng
-
Văn phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam là đơn vị thuộc Viện Hàn lâm KHXH
-
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Viện Hàn Lâm xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hang năm trình
-
Chủ tịch Viện Hàn lâm.
Nghiên cứu, tham mưu với Chủ tịch Viện Hàn Lâm trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng viện Hàn Lâm và
-
các lĩnh vực được phân công tại Quyết định này.
Tổng hợp, xây dựng, trình Chủ tịch Viện Hàn Lâm phê duyệt chương trình, kế
hoạch công tác của Viện Hàn lâm những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần
tập trung chỉ đạo thực hiện. Tham mưu, giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm trong công
tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ở các đơn vị theo lĩnh
-
vực được phân công.
Tổ chức tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin phục vụ công tác lãnh
đạo, quản lý và điều hành các hoạt động của Lãnh đạo Viện Hàn lâm và các đơn
-
vị trực thuộc.
Chủ trì, phối hợp tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án,dự thảo
các văn bản quản lý của Viện Hàn lâm theo sự phân công của Chủ tịch Viện Hàn
-
chỉ đạo của Lãnh đạo Viện Hàn lâm theo dõi, đôn đốc thực hiện.
Thực hiện công tác xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn tại các trụ sở do Văn phòng Viện
Hàn lâm được giao quản lý; mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan
Viện Hàn lâm, thực hiện một số nhiệm vụ về xây dựng cơ bản theo phân công
-
của chủ tịch Viện Hàn Lâm, các quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm.
Thực hiện nhiệm vụ Chủ tài khoản đơn vị dự toán cấp III, bảo đảm sử dụng và
quản lý theo quy định mọi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao, nguồn
kinh phí dự án hợp tác với các địa phương, các tổ chức trong nước và ngoài và
các nguồn kinh phí khác của Viện Hàn lâm giao cho Văn phòng Viện Hàn lâm
-
quản lý.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà, đất là trụ sở làm việc và trang thiết bị
phục vụ nghiên cứu dưới dạng hiện vật trong Viện Hàn lâm theo phân cấp của
-
Chủ tịch Viện Hàn lâm, các quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm.
Quản lý, bảo đảm phương tiện đi lại phục vụ yêu cầu công tác của các đơn vị
giúp việc Chủ tịch Viện Hàn Lâm và khối Văn phòng Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn
thanh niên theo các quy định của Nhà nước và của Viện Hàn Lâm.
14
luật và của Viện Hàn Lâm.
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của Viện Hàn Lâm; là cơ quan đầu mối
tiếp nhận thông tin, duy trì quan hệ công tác giữa Viên Hàn Lâm và cơ quan cấp
-
trên, các Bộ, nghành, địa phương và các cơ quan khác.
Quản lý, théo dõi, vận hành, kiển tra, sửa chữa kịp thời các trang thiết bị phục
-
vụ cho hoạt động tại các tru sở làm việc do Văn phòng Viện Hàn Lâm quản lý.
Chủ trì , phối hợp với các đơn vị giúp Chủ tịch Viện Hàn Lâm theo Quy chế chủ
trì, phối hợp tổ chức và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các
đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện Hàn Lâm, bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý của Chủ
-
tịch Viện Hàn Lâm kịp thời và có hiệu quả.
Văn phòng Viện Hàn Lâm được quyền yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc
Viện Hàn Lâm cung cấp thông tin, số điện, tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm
-
vụ được giao.
Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn Lâm giao.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Dựa trên sự tìm hiểu của mình Về Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt
Nam, Văn phòng Viện Hàn lâm có cơ cấu tổ chức gồm :
Các tổ chức trong văn phòng Viện Hàn Lâm có tất cả 13 phòng trực thuộc
theo thứ tự từ 1 đến 12, trong đó nhiệm vụ chính của các phòng là giúp việc
Chánh Văn phòng, có Trưởng phòng, không quá một Phó Trưởng phòng và các
nhân viên. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng bổ nhiệm
miễn nhiệm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, thôi dữ
chức vụ, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo các thuộc Viện Hàn lâm, sau khi có thảo
thuận của Ban Tổ chức – Cán bộ Viện Hàn lâm.
Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ khoa học là tổ chức trực thuộc Văn phòng,
có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng để giao dịch. Lãnh đạo Trung
tâm Tư vấn và Dịch vụ khoa học do Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau
khi được sự chấp thuận của Chủ tịch Viện Hàn lâm.
Ngoài các tổ chức nêu trên, tùy theo nhu cầu công tác cụ thể, Văn phòng
có thể thành lập thêm các tổ chức giúp việc tạm thời. Việc thành lập, sáp nhập
giải thể các phòng, tổ chức do Chánh Văn phòng và Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ đề nghị bằng đề án cụ thể trình Chủ tịch Viện Hàn Lâm xem xét, quyết
định.
Lãnh đạo Văn phòng Viện Hàn lâm
Văn phòng Viện Hàn lâm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh
Văn phòng. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Viện Hàn
lâm bổ nhiệm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, thôi
giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo các cấp thuộc Viện Hàn lâm.
16
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện Hàn lâm và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng. Các Phó Chánh Văn phòng chịu
trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những nhiệm vụ
được Chánh Văn phòng phân công. Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng
- Quyết định 775/QĐ-VP ban hành ngày 9/7/2002 quyết định của Chánh
Văn phòng Trung tâm Khoa Học xã hội và Nhân văn Quốc gia về bảo quản và sử
dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng.
- Quyết định 325/QĐ-KHXH ban hành ngày 28/4/2003 quyết định của
Ban giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia v/v ban hành
bảng thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân
văn Quốc gia.
- Quyết định 552/QĐ-VP ban hành ngày 4/7/2003 quyết định về quản lý
và sử lý văn bản tại Văn phòng Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc
gia.
- Quyết định 1155/QĐ-KHXH ban hành ngày 19/7/2005 quyết định của
chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam v/v thời hạn bảo quản tài liệu kế toán.
-Ban hành mẫu văn bản của Viện KHXHVN theo văn bản 147/KHXH-VP
ngày 27/2/2006.
- Quyết định 387/QĐ-KHXH ban hành ngày 8/5/2006 quyết định v/v
ban hành quy chế công tác văn thư- lưu trữ của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Quyết định 1705/QĐ-KHXH ban hành ngày 21/12/2007 quyết định
ban hành quy chế về bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu tại Văn phòng Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Quyết định 747/QĐ-VP ban hành ngày 21/7/2008 quyết định quy
trình kiểm soát hồ sơ cán bộ văn phòng.
- Quyết định 856/QĐ-VP ban hành ngày 7/8/2008 quyết định ban hành
quy trình lập hồ sơ việc.
- Quyết định 857/QĐ-VP ban hành ngày 7/8/2008 quyết định ban hành
quy trình thành lập danh mục hồ sơ.
- Quyết định 858/QĐ-VP ban hành ngay 7/8/2008 quyết định ban hành
18
quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
ban hành
1
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2003
2004
1858
1804
2033
2093
2375
1286
1487
2054
1432
1812
1726
1877
1855
2077
1224
Quyết
3
định
Hợp
4
đồng
Tổng
2664
3059
3362
2926
4758
Bảng thống kê số liệu từ sổ đăng ký văn bản từ năm 2003 – 2013
* Nhận xét về bảng số lượng thống kê.
Theo số liệu bản thống kê ta thấy: Trong một năm số lượng văn bản do
Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam ban hành là rất lớn với các loại văn
bản khác nhau từ năm 2003 số lượng văn bản là 2664 đến năm 2013 là 4758
tăng 2094 văn bản, trong đó Quyết định là văn bản được ban hành nhiều nhất vì
đó là văn bản thông dụng được thể hiện qua bảng số liệu năm 2003 là 1268 đến
năm 2013 là 2383 tăng 1097 văn bản, sau đó đến Công văn cũng được ban hành
với số lượng khá nhiều năm 2003 là 1378 đến năm 2013 là 2375 tăng 997 văn
* Theo em sơ đồ bố trí, sắp xếp các trang thiết bị trong văn phòng như vậy
là hợp lí không cần phải sắp xếp lại.
21
Chương 3.
Công tác quản lý văn bản đi, văn bản đến và giải quyết văn
bản đến
Công tác quản lý văn bản ở Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam
được thực hiện theo Quy trình Ban hành văn bản (ban hành bởi Quyết định
634/QĐ-VP ngày 25/6/2008 của Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam) và
Quy trình Quản lý văn bản gửi đến Viện Khoa học xã hội Việt Nam (ban hành bởi
Quyết định số 1001/QĐ-VP ngày 09/9/2008 của Văn phòng Viện khoa học xã hội
Việt Nam) đã đáp ứng yêu cầu quản lý văn bản chặt chẽ, bảo đảm giữ gìn bí mật
thông tin tài liệu; bảo quản an toàn và thu hồi đầy đủ, đúng hạn các văn bản có
quy định thu hồi; phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu; lập hồ
sơ và nộp lưu hồ sơ, sổ sách văn thư vào lưu trữ hiện hành của cơ quan đúng
thời hạn.
3.1. Công tác quản lý văn bản đi
3.1.1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày ,ghi số ngày tháng
văn bản
3.1.1.1. Kiểm tra thể thức kỹ thuật trình bày văn bản:
Tất cả văn bản đi đều qua bộ phận văn thư của phòng tổ chức hành chính,
Văn phòng Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam để kiểm tra lại thể thức và
kỹ thuật trình bày văn bản và phải có chữ ký của người ký văn bản.
Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính của văn phòng phân công nhiệm vụ cụ
thể 01 Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc hoàn chỉnh thể thức văn bản.
Những văn bản không đáp ứng được sẽ bị trả lại bộ phận soạn thảo để sửa
chữa.
sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
3.4. Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi chuyển việc phát văn bản
đi
Văn bản đi được làm thủ tục đóng bì ghi rõ ràng, đầy đủ tên cơ quan gửi,
23
số và ký hiệu tài liệu, tên và địa chỉ cơ quan hoặc người nhận.
Văn bản đi được gửi ngay trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc
tiếp theo. Văn bản có dấu chỉ mức độ khẩn được chuyển ngay sau khi hoàn
thành các thủ tục đăng ký ở văn thư. Với trường hợp cần chuyển tải thông tin
nhanh, văn bản đi sẽ được chuyển tới nơi nhận bằng fax hay qua mạng, bản
chính được chuyển tới sau. Khi chuyển giao văn bản đi qua bưu điện, chuyển
trực tiếp hay các phương tiện chuyền tin khác đều được đăng ký vào sổ chuyển
giao văn bản đi và có ký nhận đầy đủ. Những văn bản mật không chuyển qua
mạng máy tính.
Văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi bằng phiếu
gửi, việc xác định những văn bản đi cần lập phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân
soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký quyết định.
3.5. Lưu văn bản đi
Mỗi văn bản đi ban hành chính thức đều lưu lại 2 bản giấy tốt, chữ in rõ
nét bàng mực bền lâu, có chữ ký trực tiếp của người ký văn bản. Một bản lưu tại
văn thư theo tập lưu văn bản đi, một bản lưu tại hồ sơ của đơn vị soạn thảo.
Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ mức
độ mật được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
Việc quản lý văn bản đi của Viện Hàn Lâm cơ bản được thực hiện theo quy
định chung. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số văn bản gửi đi chưa đảm bảo về
thể thức theo yêu cầu. Việc theo dõi và thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học
của văn phòng Viện chưa được chặt chẽ, nhất là các chương trình thuộc đề tài
cấp Bộ, Viện thuộc thẩm quyền quản lý tập chung thống nhất tại văn thư.