Bài 2
Kết quả cần đạt
* Hiểu nổi đau ccủa chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thơng vô bờ của chú
đối với ngời mẹ bất hạnh đẹ thể hiện cảm động trong đoạn trích hồi kí Những ngày thơ
ấu của Nguyên Hồng.
* Nắm đẹ thế nào trờng từ vựng; bớc đầu biết sd kiến thức về trờng từ vựng để nâng cao
hiệu quả diễn đạt.
* Biết cách sắp xếp các nd trong phần thân bài của bài văn.
N.Soan: 23/8/08
N.giảng: 25 -> 28/8/08
Văn bản
Tiết 5 + 6
trong lòng mẹ
(Trích những ngày thơ ấu) - Nguyên Hồng-
A.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu đợc tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và tâm địa độc ác của
bà cô.
- Bớc đầu hiểu đẹ văn hồi kí và đặc sắc của vă n này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thấm đ-
ợm chất trữ tình, lòi văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng p.tích nv, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói nét mặt, tâm trạng.
3. Thái độ:Gáo dục lòng yêu thơng con ngời.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Sgk, sgv, t liệu có liên quan đến bài dạy.
- HS: Soạn bài, chuủân bị bài theo y/cầu của gv.
C. Ph ơng pháp:
- Quy nạp, đàm thoại, vấn đáp, gọi tìm, đọc s.tạo...
D. Tiến trình giời dạy.
I. ổn định tổ chức :
- Sĩ số 8D:
II. Kiểm tra bài cũ:
(?) Phân tích những cảm nhận của nv Tôi lúc ở sân trờng?
(?)
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
Gọi hs đọc chú thích sgk.
Em hãy nêu những nét chính về t/giả Nguyên
Hồng?
- Quê Nam Định nhng sống ở Hải Phòng.
- Là nhà văncủa phụ nữ và nhi đồng.
- Đẹ nhà nớc truy tặng giải thởng HCM năm
1996.
Kể tên những t/phẩm chính về nhà văn Nguyên
Hồng?
- Cửa biển, Bỉ vỏ, núi rừng Yên Thế...
Nêu vtrí của đoạn trích?
Hd đọc: Giọng chậm, t/c, chú ý 1 số từ ngữ, h/a
thể hiện cxúc thay đổi của nv Tôi- Từ ngữ, h/a
ngọt ngào, giả dối rất kịch của bà cô, giọng đay
nghiến kéo dài lộ rõ sắc thái châm biếm cay
nghiệt.
Đọc mẫu 1 đoạn. Gọi hs đọc tiếp => Gv nhận xét,
uốn nắn cách đọc của hs.
Em hiểu giỗ đầu là giỗ ntn?
- Giỗ sau ngày chết 1 năm.
Tha hơng cầu thực có nghĩa là gì?
- Hồi kí.
4. Bố cục:
- 2 phần
(?)
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
(?)
(?)
(?)
Gv
(?)
Gv
(?)
Hs
hủi nhng em vẫn 1 lòng yêu thơng và kính trọng
mẹ của mình.
Các đối tợng đẹ nhắc đến trong vb là những ai?
Nhân vật chính là ai? Bé Hồng.
Quan hệ giữa nv chính và t/giả cần đẹ hiểu thế
nào?
- Chính là t/giả, nhà văn Nguyên Hồng.
hỏi. em hiểu gì về ngời cô qua chi tiết này?
(Bình) Lẽ thờng câu ttrả lời sẽ là có nhng chú bé
Hồng lập tức nhận ra ngay ý nghĩ cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của ngời
cô, vì thế chú cúi đầu không đáp.
Vì sao chú lại cảm nhận đẹ trong lời nói đó
những ý nghĩ cay độc, những rắp tâm tanh bẩn?
- Giọng nói chứa đựng sự giả dối, mỉa mai dành
cho ngời mẹ đáng thơng của bé.
Khi nghe câu trả lời của Hồng, thái độ của ngời
III. Đọc hiểu văn bản
1. Nhân vật ng ời cô.
- Là cô ruột.
+ Cời- hỏi rất kịch-> giả dối.
Hông: Mày có muốn vào
TH...không?
=> Tỏ ý quan tâm nhng thực sự rất
cay độc=> Gieo rắc hoài nghi.
+ Hỏi: Giọng vẫn ngọt sao lai
(?)
(?)
(?)
HS
Gv
(?)
HS
(?)
(?)
(?)
HS
ta hỏi đến chứ?
Tóm lại, em thấy ngời cô là ngời ntn? Nx về nt
mtả?
Nv này đại diện cho lớp ngời nào trong xh?
- S.phẩm của sự định kiến đối với phụ nữ trong xh
cũ, họ bị những hủ tục lạc hậu đày đoạ, trói buộc
1 cách tàn nhẫn.
Trong những lời lẽ của ngời cô, lời lẽ nào cay độc
nhất? Vì sao?
- Hs tự bộc lộ.
Khái quát ndung tiêt1.
hết tiết 1.
Qsát đ2 của vb.
Tìm những chi tiết bộc lộ c.nghĩ của bé Hồng tré
những lời nói cay nghiệt ccủa ngời cô?
- Nhận ra ý nghĩ cay độc...
- Nhắc đến mẹ -> chỉ có ý gieo rắc... hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy mẹ.
Em đã bộc lộ c. nghĩ gì về mẹ?
- Tin yêu mẹ tuyệt đối...
Câu hỏi thứ 2: Sao mày không vào... tâm trạng
bé Hồng ntn?
Đến câu hỏi thứ 3 thì tâm trạng của bé ra sao?
- Cổ nghẹn ứ, khóc không ra tiếng...=> động từ
mạnh.
không vào...
- nhìn chằm chặp.
- Vỗ vai cời: ... bắt mợ may vá
sắm sửa cho và thăm em bé chứ
=> Tiếp tục giả dối: ác ý, châm
(?)
Gv
(?)
HS
(?)
HS
(?)
Chi tiết: Tôi cời dài trong tiếng khóc để hỏi lại
cô, sao cô biết mợ con có con? Tâm trạng bé
Hồng ntn?
- Phẫn uất.
Tâm trạng đó lên tới cực điểm khi nào?
ở đây p.thức biểu đạt nào đẹ vdụng, t/dụng?
- Biểu cảm, bộc lộ trực tiếp => trạng thái, tâm hồn
đau đớn của bé Hồng.
Em có thể hiểu gì về bé Hồng từ ttrạng thái tâm
hồn đó? T/cảm của bé Hồng dành cho mẹ ntn?
- Cô độc, bị hắt hủi.
- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn ngập ty thơng mẹ.
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
Nêu cxúc của em khi đọc những dòng tâm sự đó
của bé Hồng?
- Yêu thơng, cảm thông.
Khi kể về cuộc đối thoại t/g sd biện pháp nt gì?
Hãy chỉ ra b.pháp đó? Nêu t/dụng?
- Nt: Tơng phản, đặt 2 tính cách trái ngợc nhau:
+ Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô>< Tính
cách trong sáng, giàu t.yêu thơng của bé Hồng.
=> Nổi bạt sự tàn nhẫn của ngời cô.
Đọc diễn cảm đoạn cuối bài.
nhẫn của ngời cô, đồng thời khảng
định tình mẫu tử trong sáng của bé
Hồng.
b. Cảm xúc của bé Hồng khi đ ợc
ở trong lòng mẹ.
- Sdụng động từ mtả hành động=>
xúc động mạnh mẽ.
HS
(?)
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
(?)
HS
(?)
(?)
Hs
(?)
Hs
Gv
Hồng ra sao?
Ngời mẹ hiện ra qua những chi tiết nào?
- Vẫy nón, xoa đầu, kéo tay, sụt sùi, xốc nách...
bé Hồng nhận ra mẹ mình ntn?
- Không còm cõi, xơ xác nh cô nói
- Gơng mặt tơi sáng, làn da mịn....
liệt của tình mẫu tử.
- Nội tâm sâu sắc.
- Yêu mẹ mãnh liệt.
- Khao khát yêu thơng.
=> HP tràn ngập khi đẹ ở trong
long mẹ.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Kết hợp nhuầ nhuần nhuyễn giữa
kể, tả, và bộc lộ c.xúc.
- Các hả ấn tợng, có sức gợi cảm.
- Lời văn giàu c.xúc.
2. Nội dung
(*) Ghi nhớ: Sgk/21.
IV. Luyện tập
VI. Củng cố:
(?) Em hiểu trhế nào là hồi kí?
(?) Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện ntn?
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, phân tích nội dung văn bản.
+ Hoàn thành phần luyên tập.
- Chuẩn bị: Soạn bài Trờng từ vựng, chú ý khái niệm về trờng từ vựng và các biểu hiện của
nó.
E. Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
N. Soạn: 27/8/08 Tiêt 7
N. Giảng: 30/8/08
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Gv
(?)
Hs
(?)
Hs
(?)
(?)
Hs
(?)
Treo bảng phụ Gọi hs đọc bảng phụ.
Đoạn văn trên thuộc vb nào đã học? Tôi ở đây
là ai?
- Vb Trong lòng mẹ NV chú bé Hồng.
Đoạn văn nói về h/a của ai? H/ảnh đó ntn?
- H/ảnh của ngời mẹ qua con mắt của chú bé
Hồng, gần gũi.
Các Từ in đậm dùng để chỉ đối tợng nào? Là
ngời hay sự vật?
- Chỉ ngời (mẹ bé Hồng)
Những từ in đậm đó có nét chung nào về
I. Thế nào là tr ờng từ
vựng.
1. Ví dụ: sgk/21
2. Phân tích VD.
- Mặt, mắt, da, gò má,
đùi, đầu, cánh tay, miệng.
=> Chỉ bộ phận cơ thể
con ngời.
VD: Chạy, nhảy, đi, đứng, đá, đạp=> Hđ của
chân.
+ Cao, thấp, lùn,gầy, béo => hình dáng con
ngời.
Những từ sau có thể xếp vào trờng từ vựng đẹ
không? Vì sao?
VD: Trâu, sách, bút, nón.
- Không, vì không có nét chung về nghĩa.
Trờng từ vựng là gì? Căn cứ vào đâu để sắp
xếp các từ vào 1 trờng từ vựng?
- Căn cứ vào nghĩa của từ.
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/22
Cho hs làm bài tập 1 sgk GV chốt lại kiến
thức
Tìm các từ thuộc trờng từ vựng chỉ ngời ruột
thịt trong vb Trong lòng mẹ?
- Thầy, mợ, mẹ, em, cô, em bé, cháu, anh em,
bà...
Trong 1 trờng từ vựng quan hệ ngữ nghĩa của
các từ ntn?
- Có thể là đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
VD: Nóng, lạnh...-> Chỉ nhiệt độ (trái nghĩa)
Chuyển ý:
Tìm trờng từ vựng của từ mắt?
- Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng...
- Đặc điểm của mắt: Tinh anh, lờ đờ...
Em có nx gì về trờng từ vựng trên?
Đây chính là tính hệ thống của trờng từ vựng.
Trờng từ vựng của từ tay?
- Bộ phận của tay: Cánh tay,cẳng tay...