ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM HOÀI THU
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG
"ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM", VẬT LÍ 10
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
(Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí)
Mã số: 60.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Lê Thị Thu Hiền
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám
hiệu; Phòng đào tạo; Ban Chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Sư phạm trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia hà Nội .
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình chu
đáo của TS. Lê Thị Thu Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí,
trường THPT Nguyễn Gia Thiều , Hà Nội, đặc biệt là cô giáo Đinh Thị Phương Nga
đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
nghiên cứu và thực nghiệm đề tài.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện
Đối chứng
GD :
Giáo dục
GV :
Giáo viên
HS :
Học sinh
NLTH :
Năng lực tự học
NXB :
Nhà xuất bản
PHT :
Phiếu học tập
PPDH :
Phương pháp dạy học
1. Lý do chọn đề tài. ............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................................................... 3
7. Dự kiến đóng góp của luận văn ..................................................................................... 3
8. Dự kiến cấu trúc của đề tài. ........................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY
HỌC VẬT LÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC ................ 4
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................ 4
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................ 4
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................................ 5
1.2. Quá trình dạy học - Dạy tự học .................................................................................. 6
1.2.1. Hoạt động Dạy học - Hoạt động học tập............................................................... 6
1.2.1.1. Quan niệm về hoạt động ....................................................................................... 6
1.2.1.2. Hoạt động dạy học ................................................................................................ 7
1.2.1.3. Hoạt động học tập .................................................................................................. 7
1.2.1.4. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học .......................................... 8
1.2.3. Tự học và quá trình tự học ...................................................................................... 9
1.2.3.1. Các quan niệm về tự học ...................................................................................... 9
1.2.3.2. Quá trình tự học .................................................................................................. 10
1.2.4. Vai trò của tự học trong hoạt động học tập ........................................................ 11
1.2.5. Các cấp độ tự học ...........................................................................................12
1.2.6. Các hình thức tự học của học sinh ....................................................................... 13
1.3. Năng lực tự học Vật lí của học sinh THPT ............................................................ 13
1.3.1. Khái niệm năng lực của học sinh Trung học phổ thông .................................... 13
1.3.1.1. Năng lực ............................................................................................................... 13
1.3.1.2. Năng lực của học sinh trung học phổ thông ................................................15
1.3.2. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông ........................................... 15
CỦA HỌC SINH ............................................................................................................. 36
2.1. Tổng quan về dạy học chương "Động lực học chất điểm" ở trường Trung học
phổ thông ............................................................................................................................ 36
2.1.1 Vai trò, vị trí của chương "Động lực học chất điểm", Vật lí 10 trong chương
trình môn Vật lí lớp 10 ...................................................................................................... 36
2.1.2. Nội dung kiến thức của chương "Động lực học chất điểm", Vật lí 10 ........... 37
2.1.2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương "Động lực học chất điểm" - Vật lí 10 ...... 37
2.1.2.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương "Động lực học chất điểm" Vật lí 10 ...... 38
2.2. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun chương "Động lực học chất
điểm", Vật lí 10 ................................................................................................................. 39
2.2.1. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun chương "Động lực học chất
điểm", Vật lí 10.................................................................................................................. 39
v
2.2.2.1. Phiếu học tập hỗ trợ dạy học bài "Ba định luật Niu -tơn" (2 tiết) ............. 53
2.2.2.2. Phiếu học tập hỗ trợ dạy học bài "Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp
dẫn" (1 tiết) ........................................................................................................................ 59
2.3. Thiết kế một số tiến trình dạy học chương "Động lực học chất điểm", Vật lí 10
THPT theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh ...................................... 61
2.3.1. Quy trình tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học của
học sinh............................................................................................................................... 61
2.3.2. Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức chương "Động lực học chất
điểm" - Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh .................... 62
2.3.2.1. Tiến trình dạy học bài “Ba định luật Niu – tơn” theo hướng phát triển
năng lực tự học của học sinh (02 tiết) ........................................................................... 62
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 74
3.1. Mục đích thực nghiệm và nhiệm vụ thực nghiệm ................................................. 74
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................ 74
Bảng 3.4 : Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TN ...... 80
Bảng 3.5. Bảng kết quả các tham số thống kê ...................................................................... 81
Bảng 3.6 : Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn của HS .................................... 82
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 ..........37
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tần số điểm kiểm tra chất lượng ..............................................77
Biểu đồ 3.2. Đồ thị biểu diễn đường tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm lớp TN và
ĐC sau khi thực nghiệm ............................................................................................80
viii
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 ...................................................................................................................86
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH .............................................................................86
Phụ lục 2 ...................................................................................................................87
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH .............................................................................87
Phụ lục 3 ...................................................................................................................88
TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN ...............................................................88
Phụ lục 4 .................................................................................................................113
ĐỀ KIỂM TRA SAU KHI THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................113
Phụ lục 5 .................................................................................................................118
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH SAU THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...............118
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH ...........................................................................119
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các tài liệu và tổ chức dạy học chương “Động lực học
chất điểm” Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực TH thì sẽ phát triển năng lực
TH của HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ thống hoá
cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực TH.
-
Phương
pháp
nghiên
cứu
thực
tiễn:
Đánh
giá
thực
trạng
phát triển năng lực tự học trong dạy học môn Vật lí cho HS hiện nay.
3
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT
LÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Ở cuối thế kỉ thứ XVIII đầu thế kỉ thứ XIX, có nhiều quan điểm đề cập đến
vấn đề dạy học và tự học của HS; một số nhà khoa học như Jan Jac Rousseau
(1712- 1778), Johann Heinrich Pestalozzi (1746- 1827), Adolf Distervers (17901866), Konstantin Dmitrievich Usinxki (1824- 1870) đã đi sâu nghiên cứu về trí tuệ,
tính tích cực, tự lực và khả năng tự chiếm lĩnh tri thức của HS đồng thời đề cập đến
vai trò của nhà trường và của người thầy trong việc tổ chức và bồi dưỡng kỹ năng tự
học cho người học [dẫn theo 21].
Nổi bật lên là Conxtantin Đmitrêvic Usinxki (1824-1870) đã nhấn mạnh cách
làm cho HS giành lấy tri thức bằng con đường tự học, tự mình tìm tòi khám phá.
Theo nghiên cứu của ông, trong dạy học không nên dồn tất cả tính tích cực vào
công tác dạy của người GV, còn HS thì lại thụ động mà cần phải làm sao cho HS
tích cực ở mức cao nhất. Cùng quan điểm với Conxtantin Đmitrêvic Usinxki,
I.F.Khalamôv (1978) trong cuốn “Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào?”
đã khẳng định: Tự học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính tích cực
nhận thức và hiệu quả trong hoạt động trí tuệ. [dẫn theo 17].
Nghiên cứu về vấn đề nâng cao vai trò của tự học trong dạy học còn được
các tác giả X.P.Baranov, Ilina. T.A [14], Rubakin .N.A [20] X.G.Luconhin,
B.P.Exipop [10], I.F Kharlamop[15] đặc biệt quan tâm, đưa ra nhiều luận điểm
dạy học và dạy tự học.
Vấn đề tự học ngoài giờ lên lớp kết hợp với học trên lớp; học có sự hướng dẫn
của thầy với tự học hoàn toàn được tác giả N.M.Pâysakhôv đề cập đến trong cuốn
“Những vấn đề tự quản trong hệ thống các trường Cao Đẳng” xuất bản năm 1983
tại trường Đại học Tổng hợp Kazan do, tác giả đã nêu quan điểm về công tác độc
như luận án"Các biện pháp tổ chức hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp" của tác giả
Phạm Hồng Quang [19], đề tài “Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học môn Giáo
dục học cho sinh viên các trường Đại học sư phạm” của tác giả Nguyễn Thị
Tính[23], luận án của tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài “Biện pháp hoàn
thiện kỹ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học sư phạm theo quan
điểm sư phạm tương tác” [11]; luận án "Hình thành và phát triển năng lực tự học
cho sinh viên ngành Toán hệ cao đẳng sư phạm" của tác giả Lê Hiển Dương [9],
luận án của tác giả Nguyễn Duy Cẩn bàn về "Tăng cường năng lực tự học cho sinh
viên hóa học ở trường đại học sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn
theo môđun" [6], Nguyễn Thị Thanh Hồng nghiên cứu về "Tổ chức tự học Giáo dục
học cho sinh viên đại học sư phạm qua e-learning" [12], Lương Viết Mạnh nghiên
5
cứu “Hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Vật lí ở
trường Dự bị Đại học Dân tộc" [17].…các tác giả đã nghiên cứu về tự học và vai
trò, cách thức đổi mới và phát triển năng lực tự học của người học. Ngoài ra còn
một số luận văn thạc sĩ có nghiên cứu về tự học như luận văn của Phạm Thị Châm
nghiên cứu về "Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun
phần động lực học chất điểm, vật lí lớp 10 - ban cơ bản góp phần bồi dưỡng năng
lực tự học cho học sinh trung học phổ thông" [7], luận văn của Võ Thị Kim Hoàng
về "nghiên cứu tổ chức dạy học chương Dòng điện trong các môi trường" - Vật lí
11 theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học" [13]...
Các tác giả đã bàn. Việc bồi dưỡng NLTH của HS từ những vấn đề lý luận
liên quan đến TH và tổ chức TH cho đến những cách vận dụng cụ thể trong dạy học
trên lớp, viết giáo trình, tài liệu tham khảo, hướng dẫn người học đọc sách cũng
được các tác giả đề cập đến. Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, theo những tài liệu
mà chúng tôi đã có dịp nghiên cứu chưa công trình nào nghiên cứu về "Tổ chức dạy
học chương "Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực tự
Hành động
Nhiệm vụ
Điều kiện
(phương tiện)
Thao tác
Sơ đồ 1.1: .Sơ đồ mối liên hệ của đối tượng và chủ thể của hoạt động
Quá trình dạy học là quá trình thống nhất, biện chứng giữa hoạt động dạy của
thầy và hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học là trung tâm.
1.2.1.2. Hoạt động dạy học
Có thể hiểu dạy học là truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những
thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp
nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành
trong đời sống thực tế.
Theo A.V. Ptrovski : Dạy học là quá trình kích thích và điều khiển tính tích cực
bên ngoài và bên trong của HS mà kết quả là ở HS hình thành được những tri thức,
kỹ năng và kỹ xảo xác định [dẫn theo 7].
Hoạt động dạy học được thể hiện thông qua quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn
luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa
dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo.
- Quá trình dạy học là quá trình bảo đảm cùng một lúc ba sự thống nhất
+ Thống nhất giữa dạy và học;
+ Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy;
+ Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học.
- Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học;
nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác
cấu trúc nhận thức này tiến triển.
1.2.1.4. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con
người: hoạt động dạy và hoạt động học. Các hoạt động này có mục tiêu rõ ràng, có
nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện - đó là thầy và trò. Sau một chu trình
vận động, các hoạt động dạy và học phải đạt tới những kết quả mong muốn.
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở
mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt
động dạy và hoạt động học. Trình tự các bước trong hoạt động học hoàn toàn thống
nhất với trình tự các bước trong hoạt động dạy. Nếu GV vạch ra các nhiệm vụ, hành
động học tập sắp tới của HS bằng các biện pháp thích hợp và kích thích chúng thì HS
sẽ tiếp nhận các nhiệm vụ đó, thực hiện các hành động học tập đề ra ; nếu GV kiểm
8
tra hành động của HS và điều chỉnh hành động dạy của mình thì HS cũng điều chỉnh
hành động học của mình,...
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta có thể đi
đến kết luận: Hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của học sinh có vai
trò quyết định kết quả dạy học. Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta
phải coi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên phải xuất phát từ lôgíc của khái
niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của
dạy và học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo
đảm liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững.
Như vậy, có thể thấy giữa dạy và học có mối quan hệ biện chứng với nhau,
thực chất đó là mối quan hệ giữa ngoại lực và nội lực, trong đó năng lực tự học
chính là nội lực để phát triển bản thân người học, còn ngoại lực đó là sự tác động
của môi trường, mà môi trường là GV, xã hội, lớp học… tức ngoại lực đóng vai trò
đến sự phát triển của người học.
Trong tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập. Tự
kiểm tra, đánh giá sẽ giúp HS tự ý thức được khả năng, củng cố vững chắc động cơ
học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú.
Cuối cùng là hoạt động điều chỉnh, cuối cùng nhưng không phải là kết thúc mà
sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từ đầu của quy trình. Hoạt động điều chỉnh
là hoạt động rất quan trọng của TH.
Từ các kết quả tự học của HS sẽ nảy sinh các động cơ tự học mới làm khởi
đầu cho hoạt động tự học tiếp theo. Như vậy, quá trình tự học gồm nhiều quá trình
đồng hóa và điều ứng kế tiếp nhau.
Nghiên cứu cho thấy, hoạt động tự học có một số đặc trưng nổi bật:
- Tính độc lập cao;
- Động cơ tự học có tính chất nội sinh;
- Có khả năng lựa chọn cao cả về nội dung, phương pháp, hình thức tự học;
- Phương pháp tự học mang tính cá nhân rất cao.
- Trong tự học, vai trò người học được thể hiện ở việc:
- Tự quyết định lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các nội dung tự học;
- Tự lựa chọn các hình thức, phương pháp tự học;
- Tự lựa chọn phương thức đánh giá quá trình tự học của bản thân để từ đó
điều chỉnh tiến trình học tập với ý thức trách nhiệm cao;
1.2.4. Vai trò của tự học trong hoạt động học tập
Nghiên cứu các công trình của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, [27]… có thể thấy
vai trò của tự học được xem là nội lực của hoạt động học tập, nói đến tự học là nói
đến nội lực của người học và ngoại lực của người học. Nội lực của người học bao
gồm các yếu tố: nền tảng học vấn; mục đích, động cơ, nhu cầu học, ý chí, nghị
lực học tập; cách học hiệu quả; khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng; tận dụng
những thuận lợi, khó khăn để tự học tốt.
Ngoại lực của người học là toàn bộ các yếu tố của các cơ chế, môi trường,
điều kiện, phương tiện… có liên quan đến tự học. Ngoại lực là quá trình những
chuyển đổi bên ngoài, nội lực là quá trình những chuyển đổi bên trong của người
học, hai quá trình này thống nhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của tự học.
cấp độ: Cấp độ thấp và cấp độ cao.
- Cấp độ thấp: Việc tự học của HS cần đến khá nhiều sự hỗ trợ và chịu sự
can thiệp rõ rệt của yếu tố "ngoại lực", chẳng hạn GV tạo động cơ tự học cho HS,
GV xác định mục tiêu, nội dung tự học cho HS, GV hỗ trợ HS lựa chọn phương
pháp, hình thức tự học, GV là người giám sát, đánh giá kết quả tự học của HS...
Như vậy việc học cá nhân được sự giúp đỡ hướng dẫn của GV và tăng cường thêm
một số yếu tố của công nghệ dạy học hiện đại...
- Cấp độ cao: HS thể hiện rõ tính chủ động, độc lập trong một số khâu
hoặc toàn bộ các khâu trong quá trình tự học. HS không nhất thiết phải đến
trường, không cần sự hướng dẫn trực tiếp của nội dung động học tập và các
12
hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra,
kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm rất cao.
1.2.6. Các hình thức tự học của học sinh
Nghiên cứu tài liệu của Nguyễn Cảnh Toàn[26], Thái Duy Tuyên [29], có thể
tổng hợp đưa ra các hình thức tự học chính sau:
- Hình thức tự học trực tiếp (Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy): GV và HS
mặt giáp mặt tương tác trực tiếp:
Đối với hình thức này, việc tự học của HS diễn ra dưới sự điều khiển trực
tiếp của GV với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học trên lớp. Việc tự học của HS
chịu sự định hướng và điều khiển của GV nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được
xác định từ trước. Lúc này việc tự học của HS có đủ GV, HS, SGK, tài liệu… trong
môi trường là các lớp học truyền thống. Thuận lợi của hình thức này là khi HS gặp
điều gì không hiểu thì có thể hỏi ngay để GV giúp đỡ.
- Hình thức tự học gián tiếp (Tự học không có sự hướng dẫn của thầy):
Trong hình thức này, HS tự học với nguồn học liệu mà mình có được
như SGK, SBT, sách tham khảo, băng ghi âm, ghi hình bài giảng... Việc tự
Có thể phân năng lực thành 2 nhóm chính [4]:
- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lí để định nghĩa, ví dụ: "Năng lực là một
thuộc tính tích hợp nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả".
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
nghĩa, ví dụ: "Năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong những tình
huống đa dạng của cuộc sống" hoặc "Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống
kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực
hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống".
- Xét về cấu trúc, năng lực có năng lực chung và năng lực riêng (cụ thể). Năng
lực chung, là tổ hợp nhiều khả năng thực hiện những hành động thành phần (năng lực
riêng/ năng lực thành phần), giữa các năng lực riêng có sự lồng ghép và có liên quan
chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, khái niệm “chung” hay “riêng” hoàn toàn chỉ là tương
đối, bởi vì một năng lực gồm các năng lực riêng và năng lực riêng lại là năng lực
chung của một số năng lực. Trong chương trình đánh giá học sinh Quốc tế PISA đã
đưa ra một số sơ đồ về năng lực như sau:
…
NL thành phần n
NL thành phần 1
NL
NL
chung
chu
ng
- Năng lực tự quản lí
* Nhóm NL về quan hệ xã hội
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Nhóm NL công cụ
- NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
1.3.2. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
1.3.2.1. Khái niệm về năng lực tự học
Qua nghiên cứu các tài liệu của Nguyễn Công Khanh [16]; Lâm Quang Thiệp
[22] và Nguyễn Cảnh Toàn [27], có thể thấy có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác
15