TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
Header Page 1 of 145.
NGUYỄN VĂN HẢI
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN LEN DỆT MAY NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
********
NGUYỄN VĂN HẢI
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN LEN DỆT MAY NAM ĐỊNH
Nguyễn Văn Hải
i
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian cố gắng và làm việc nghiêm túc với dưới sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Ngô Trần Ánh luận văn thạc sỹ của tôi đã được hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Ngô Trần Ánh trong suốt quá
trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu và
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn luận văn tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và
Quản lý - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý
kiến giá trị cho luận văn của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viên đào tạo sau Đại học - Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên công ty cổ phần Chăn len Dệt may Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu thực tế
để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp trong thời gian nghiên cứu đề tài đã giúp tôi có thời gian và
nghị lực đề hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả
1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ...... 17
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. ...................................................................................................... 18
1.1.5.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô.......................................... 18
1.1.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô ....................................... 21
1.1.5.3.Các yếu tố thuộc về Doanh nghiệp. .......................................... 24
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh................................. 25
1.2.1. Phương pháp so sánh đơn giản....................................................... 26
1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn..................................................... 28
1.2.3. Phương pháp phân tích tương quan ............................................... 30
1.2.4. Phương pháp phân tích chi tiết....................................................... 30
1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính Dupont....................................... 31
1.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
............................................................................................................... 31
1.3.1. Tăng doanh thu bán hàng ............................................................... 31
1.3.2. Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm............................... 32
iii
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
1.3.3. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định .................. 33
1.3.4. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động................ 34
1.3.5. Quản lý tốt nguồn vốn nợ............................................................... 36
iv
Footer Page 6 of 145.
Header Page 7 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
3.1.1.2.Những khó khăn ........................................................................ 79
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Chăn len Dệt may Nam Định .................................................................................. 80
3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn len –
Dệt may Nam Định ...................................................................................... 83
3.2.1. Giải pháp 1: Tăng doanh thu bán hàng kết hợp giảm chi phí ........ 83
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp ............................................................ 83
3.2.1.2. Nội dung giải pháp .................................................................. 84
3.2.1.3. Hiệu quả đạt được ................................................................... 86
3.2.2. Giải pháp 2 : Giảm hàng tồn kho ................................................... 88
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp ............................................................ 88
3.2.2.2. Nội dung giải pháp .................................................................. 89
3.2.2.3. Hiệu quả đạt được ................................................................... 89
3.2.3. Giải pháp 3 : Giảm nợ vay ............................................................. 91
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp ............................................................ 91
3.2.3.2. Nội dung giải pháp .................................................................. 91
3.4.3.3. Hiệu quả đạt được ................................................................... 91
3.2.4. Giải pháp 4: Giảm khoản phải thu ................................................. 93
3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp ............................................................ 93
3.2.4.2. Nội dung giải pháp .................................................................. 93
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
DN
Doanh nghiệp
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
SXKD
Sản xuất kinh doanh
6
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
12
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
13
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
14
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
15
CTCP
Công ty cổ phần
16
GTGT
Giá trị gia tămg
vi
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐẠT ĐƯỢC............................................................ 48
Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN ......... 51
Bảng 2.3 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN ....................... 54
Bảng 2.4 BẢNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN
VỐN.................................................................................................................. 55
Bảng 2.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
......................................................................................................................... 58
Bảng 2.6: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI ........................................... 61
Bảng 2.7: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 –
2012 .................................................................................................................. 63
Bảng 2.8 CÁC CHỈ SỐ KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ....................................... 64
Bảng 2.9 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN ..................... 66
Bảng 2.10: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG QUẢN LÝ VỐN VAY ........................ 68
Bảng 2.11:BẢNG CƠ CẤU NHÂN LỰC THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ
THUẬT CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 -2012 ................................................. 69
Bảng 2.12 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ .............................. 72
Sự phát triển của ngành dệt may trong những năm qua đã mang lại nhiều lợi
ích cho các nhà sản xuất, các trung gian thương mại và người tiêu dùng. Sự thành
lập của các công ty dệt may nói chung và Công ty cổ phần Chăn len – Dệt may
Nam Định nói riêng đã góp phần làm sôi động thị trường dệt may ở Việt Nam, đánh
dấu một bước phát triển của ngành dệt may Việt Nam.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường, cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng khác, các doanh nghiệp kinh doanh dệt may đều mong muốn đạt hiệu
quả cao trong hoạt động kinh doanh. Kinh doanh có hiệu quả là điều kiện cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
may mặc nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
Chăn len – Dệt may Nam Định, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu khoa học :
“Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty cổ phần Chăn len-Dệt may Nam Định”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
Từ đó luận giải và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của
Công ty cổ phần Chăn len- Dệt may Nam Định từ nay đến năm 2015.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
Chăn len – Dệt may Nam Định trong những năm gần đây.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh
trong Công ty cổ phần Chăn len – Dệt may Nam Định và chủ yếu tập trung xem xét,
1
Footer Page 10 of 145.
Header Page 11 of 145.
Header Page 12 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Hiệu quả kinh doanh
1.1.1.Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh
doanh (HQKD), mặc dù các nhà nghiên cứu cũng như các nhà kinh doanh đều
thống nhất nhìn nhận rằng “ Hiệu quả kinh doanh” là thước đo về mặt chất lượng
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào nói chung và của
mỗi doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay đang trong
quá trình phát triển kinh tế thị trường mở cửa hội nhập kinh tế khu vực và thế giới,
từ nền kinh tế còn chịu nhiều ảnh hưởng của kinh tế kế hoạch hoá tập trung lại càng
đòi hỏi cấp thiết hơn nữa.
- Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “ Hiệu quả kinh tế: Chỉ tiêu biểu
hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt
động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí
lao động, vật tư, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử
dụng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa
với chi phí tối thiểu”( tr 407). Tuỳ theo mục đánh giá, có thể đánh giá hiệu
quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như: năng suất lao động, hiệu suất
sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian
thu hồi vốn, … Chỉ tiêu thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng
số vốn bỏ ra “. Hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực của hoạt động kinh tế,
K: Kết quả đạt được
C: Chi phí nguồn lực gắn với kết quả
Với khái niệm này, xét trên góc độ từng doanh nghiệp thì một doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả lý tưởng là một doanh nghiệp hoạt động trên
đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp, và tưng tự có thể suy
rộng ra cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng vậy. Đây là trường hợp lý
tưởng, nhưng trong thực tế nhà doanh nghiệp thường gặp phổ biến các trường
hợp: “Đựơc cái này, mất cái kia”. Ví dụ, khi đầu tư công nghệ hiện đại để
nâng cao năng suất, hạ giá thành – một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu
quả kinh doanh (xét về mặt lý thuyết), thì doanh nghiệp cần phải bỏ chi phí
lớn, cần thời gian đầu tư dài và có lúc còn làm mất chỗ làm của công nhân. Vì
vậy cũng phải chấp nhận những rủi ro có thể có đi theo nó và vì đó mà kinh
doanh không hiệu quả.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Mục tiêu hiệu quả luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các
nền sản xuất. Nhưng hiệu quả là gì? Như thế nào là hoạt động kinh doanh có
hiệu quả? Không phải là một vấn đề đã được giải quyết triệt để và có quan
niệm thống nhất trong lý luận và trong công tác thực tiễn. Dưới góc độ nghiên
cứu khác nhau, phạm trù hiệu quả kinh tế sẽ được hiểu và xem xét khác nhau.
4
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
Footer Page 14 of 145.
Header Page 15 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
Để đánh giá kết quả đạt được của các loại hình doanh nghiệp thì Đảng
và Nhà nước ta đã đề ra và xác định cho mỗi loại hình doanh nghiệp các mục
tiêu khác nhau. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định:
“ Lấy suất sinh lời tiền vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp kinh doanh. Lấy kết quả thực hiện các chính sách
xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công
ích”. Đây là một quan điểm có ý nghĩa rất quan trọng về cả mặt lý luận và
thực tiễn trong việc làm rõ bản chất của hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn để xác
định, đánh giá hiệu quả kinh tế.
Từ thực tiễn nêu trên ta thấy, “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản
ánh trình độ năng lực quản lý bảo đảm thực hiện có kinh tế cao những mục
tiêu kinh tế xã hội với chi phí nhỏ nhất”. Chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh
tế toàn diện trên cả hai mặt đó là mặt định tính và mặt định lượng.
- Thứ nhất: Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi
nhiệm vụ kinh tế, xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và
chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế
khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn, hiệu quả kinh tế
càng cao và ngược lại.
- Thứ hai: Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản
ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống
công nghiệp và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh
mà mỗi doanh nghiệp phải thu được và chất lượng thực hiện những yêu cầu
do xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn nền
kinh tế quốc dân. Về cơ bản đó là lượng sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc
dân hoặc tổng sản phẩm xã hội, mà đất nước và tài nguyên đã hao phí.
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả toàn
bộ hệ thống kinh tế quốc dân, mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc
vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ thuộc và sự cố gắng của mỗi người
lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng thời, xã hội qua hoạt động của các cơ
quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một
cơ chế quản lý đúng tạo tiền đề thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt.
Ngược lại, một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm việc
nâng cao hiệu quả kinh tế.
7
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
- Hiệu quả của những chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp.
Hiệu quả của chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được
và tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Còn hiệu
quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với
lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết
Viện Kinh tế và Quản lý
phương án khác nhau. Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh được sử dụng để đánh giá mức
độ hiệu quả của các phương án, để chọn phương án có lợi nhất.
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1.1.3.1. Tổng quan về các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội
là yêu cầu khách quan. Tiêu chí hiệu quả kinh tế là cơ sở để đánh giá mức độ hiệu
quả của phương án khác nhau và chọn phương án có hiệu quả kinh tế. Trong thực tế
thiếu một tiêu chí thống nhất, không thể có căn cứ xác định để đưa ra những quyết
định quản lý hợp lý, nhất là trong điều kiện giải quyết một nhiệm vụ đòi hỏi thực
hiện tổng hợp các biện pháp, mà ảnh hưởng của chúng đến kết quả cuối cùng không
đồng nhất hoặc không đồng hướng nhau. Chẳng hạn việc áp dụng kỹ thuật mới có
tác động tích cực đến các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, năng suất lao động, nhưng
lại đòi hỏi chi phí đầu tư.
Một cách tổng quát, khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà nhà kinh
doanh có thể gặp trường hợp lý tưởng “được tất cả”, nhưng thông thường họ
gặp trường hợp “ được cái này, mất cái khác” vì vậy, cần thống nhất, không
thể có cơ sở để đưa ra quyết định tối ưu, tiêu chí hiệu quả kinh tế phải thể
hiện được mối tương quan giữa thu và chi theo hướng cực đại cái thu được và
cực tiểu phải chi ra. Tiêu chí ấy, nhất thiết phải thể hiện mục đích của sản
xuất trong điều kiện nền kinh tế xã hội chủ nghĩa trong từng giai đoạn cụ thể.
Mục đích của chủ nghĩa xã hội, suy đến cùng, là nâng cao mức sống vật chất,
tinh thần và sự phát triển toàn diện của mọi công dân trong xã hội. Để thực
hiện mục đích đó, phải sử dụng hợp lý tất cả các chi phí và dự trữ sản xuất để
tạo nên kết quả cao nhất. Nghĩa là phải tăng năng suất lao động xã hội.
Theo ý nghĩa trực tiếp, tăng năng suất lao động là giảm hao phí lao
động xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm hoặc tăng sản lượng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian, theo ý nghĩa rộng hơn, tăng năng suất lao
kinh tế của doanh nghiệp. Điều quan trọng là xem xét lợi nhuận đạt được
bằng cách nào và được phân phối sử dụng như thế nào. Mỗi doanh nghiệp là
một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, sự vận động của nó phải trong quỹ
đạo chung và góp phần thực hiện mục tiêu của hệ thống. Bởi vậy mà lợi
nhuận mỗi doanh nghiệp thu được trong hoạt động kinh doanh vừa phải thể
hiện sự gắn bó của doanh nghiệp với sự vận động của thị trường, vừa phải
đảm bảo sự tôn trọng pháp luật kỷ cương của nhà nước, góp phần vào chuyển
dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Đồng thời, nói cũng phải được phân
10
Footer Page 19 of 145.
Header Page 20 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
phối theo cách kết hợp hài hoà giữa các lợi ích khác nhau: Lợi ích cá nhân của
người lao động, lợi ích người chủ sở hữu, lợi ích tập thể doanh nghiệp và lợi
ích xã hội.
Cuối cùng, cũng phải cần chú ý rằng một phương án không sinh lời
ngay khi bắt đầu thực hiện mà chỉ có thể tạo được lợi nhuận sau thời gian nhất
định, bởi vậy, phải có tầm nhìn chiến lược, kết hợp trước mắt và lâu dài khi
xem xét vấn đề này.
1.1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tiêu chí hiệu quả kinh tế là biểu hiện đặc trưng về lượng tiêu chuẩn
hiệu quả kinh tế. Trong thực tế, việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế
phải sử dụng một hệ thống tiêu chí vì:
Đại học Bách Khoa Hà Nội
=
Lãi ròng
x
Doanh thu thuần
Viện Kinh tế và Quản lý
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bq
Tổng tài sản bq
X
Vốn chủ sở hữu bq
Gọi ba hệ số trên lần lượt là hệ số lãi ròng, số vòng quay tài sản và đòn
bẩy tài chính (đòn cân nợ), công thức trên có thể viết lại như sau:
vốn chủ sở hữu =
(ROE)
Doanh thu
Lãi ròng
Ty suất sinh lời
Lãi ròng
Doanh thu thuần
Hệ số lãi ròng =
X
Tổng tài sản bq
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bq
Lãi ròng
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay tài sản =
12
Footer Page 21 of 145.
Lãi ròng
(1.2)
(1.3)
Doanh thu thuần
d - Các tiêu chí về khả năng quản lý tài sản
¾ Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ và được xác định bằng công thức:
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
(1.9)
Vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt
được doanh số cao và ngược lại.
¾ Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này phản ánh 100 đồng tài sản cố định bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Công thức tính tỷ số này như sau:
Vòng quay tài sản cố
định
Doanh thu thuần
=
Tài sản cố định bình
quân
13
¾ Kỳ thu nợ bình quân
Kỳ thu nợ bình quân hay thời gian thu tiền bình quân là số ngày của
một vòng quay các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty
đối với các khoản phải thu do bán chịu. Kỳ thu nợ bình quân càng thấp phản
ánh việc quản lý các khoản phải thu do bán chịu của doanh nghiệp càng tốt và
ngược lại.
Kỳ thu nợ bình quân
=
Nợ phải thu bình quân
Doanh thu/360
(1.12)
e - Các tiêu chí về khả năng thanh khoản.
Khả năng thanh khoản là khả năng mà doanh nghiệp trả được các
khoản nợ phải trả khi nó đến thời hạn thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả
năng thanh toán cao cho thấy tình hình tài chính khả quan và ngược lại. Do
vậy khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta thường xem xét
các hệ số thanh toán như: hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh,
hệ số thanh toán tức thời. Sau khi tính toán các chỉ tiêu này thì tiến hành lập
14
Footer Page 23 of 145.
Header Page 24 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
(1.14)
Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là loại tài sản không dễ
dàng chuyển đổi nhanh thành tiền và số tài sản dùng để thanh toán nhanh còn
được xác định là tiền và các khoản tương đương tiền.
Nếu tỷ lệ này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc
thanh toán công nợ. Tuy nhiên, độ lớn của tỷ lệ này cũng phụ thuộc vào
15
Footer Page 24 of 145.
Header Page 25 of 145.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu, phải trả
trong kỳ.
¾ Khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một chỉ tiêu đánh giá khả năng
(1.16)
¾ Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi
nhuận gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng
(Công ty chỉ có hoạt động sản xuất kinh doanh nên chỉ kiếm được lợi nhuận
từ việc tiêu thụ sản phẩm). So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả
cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay tới mức nào.
Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để
đảm bảo lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết
được số vốn vay đã sử dụng tốt tới mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao
nhiêu, có bù đắp lãi vay hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau :
16
Footer Page 25 of 145.