Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty viễn thông Viettel - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý

NGUYỄN THANH SỬ

ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU RỦI RO
CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý

NGUYỄN THANH SỬ

ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU RỦI RO
CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH


2.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN RỦI RO CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG
VIETTEL GIAI ĐOẠN 2008-2012 ................................................................ 76
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRONG 5
NĂM TỚI............................................................................................................... 96

1
Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

3.1. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC VÀ SỨC ÉP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRONG 5 NĂM TỚI ......................... 96
3.2. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRONG 5 NĂM TỚI ................ 97
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 112
PHỤ LỤC............................................................................................................. 113

2
Footer Page 4 of 145.


Header Page 5 of 145.

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao
chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ



Header Page 7 of 145.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Kết quả của rủi ro.................................................................................... 12
Hình 1.2. Phân loại rủi ro........................................................................................ 17
Hình 1.3. Các bước thực hiện công việc quản lý rủi ro trong DN ............................ 22
Hình1.4. Chu kỳ sống của sản phẩm ...................................................................... 31
Hình1.5. Chu kỳ phát triển của đối tác đầu tư ........................................................ 31
Hình 1.6. Quan hệ giữa mức độ nhận thức và đầu tư cho quản lý doanh nghiệp với
sai lầm trong quản lý doanh nghiệp........................................................ 31
Hình 1.7. Quan hệ giữa chất lượng quản lý doanh nghiệp với mức độ rủi ro của
doanh nghiệp ......................................................................................... 32
Hình 1.8. Quan hệ giữa mức độ rủi ro của doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp ......................................................................................... 32
Hình 1.9. Nguyên nhân rủi ro của doanh nghiệp ................................................... 33
Hình 1.10. Phân lớp các nguy cơ rủi ro của doanh nghiệp Việt Nam ...................... 48
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Viettel Telecom ........................................... 55
Hình 2.2. Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại di động của các DN tại Việt Nam
năm 2011 ............................................................................................... 77
Hình 2.3. Quy trình xây dựng gói cước của Công ty Viễn thông Viettel ................. 87
Hình 2.4. Hệ thống kênh phân phối của Công ty Viễn thông Viettel ....................... 92
Hình 3.1. Quy trình hoạch định kinh doanh .......................................................... 100
Hình 3.2. Ba cơ sở, căn cứ cho hoạch định kinh doanh ......................................... 105
Hình 3.3. Nội dung các giai đoạn hoạch định kinh doanh ..................................... 106
Hình 3.4. Sơ đồ quá trình của chính sách quản lý ................................................. 108
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình hoạch định chính sách quản lý ..................................... 108
Hình 3.6. Mối quan hệ giữa chất lượng của hệ thống chính sách và khả năng cạnh
tranh của DN ....................................................................................... 109

đang kinh doanh có hiệu quả tại một số thị trường nước ngoài như Campuchia, Lào,
Haiti, Mozambich, Peru…, nơi các đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ, tiềm năng phát
triển kinh tế, mức tiêu dùng của người dân quốc gia đó, sự ổn định chính trị...khác
nhau nên việc kinh doanh tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do vậy, việc đưa ra các giải pháp
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro là hết sức cần thiết và có ý nghĩa lâu dài.

6
Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.

Do những lý do nêu trên học viên đã chủ động đề xuất và được Giáo viên
hướng dẫn, Viện chuyên ngành đồng ý cho làm tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá và
giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Viễn thông Viettel.
2.

Mục tiêu nghiên cứu
­ Mục tiêu tổng quát: Đánh giá và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm

thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Viễn thông Viettel.
­ Mục tiêu cụ thể:
 Đánh giá tình hình rủi ro tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Viễn thông Viettel.
 Đề xuất một số giải pháp để quản trị rủi ro nhằm phòng ngừa, giảm thiểu
rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Viễn thông Viettel
trong thời gian tới.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

động của Công ty Viễn thông Viettel.
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
của Công ty Viễn thông Viettel đến 2015.

8
Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.

Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Rủi ro thường xuất hiện đan xen với thành công trong hoạt động của con
người. Con người luôn quan tâm và tìm cách phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro. Có thể
nói lịch sử phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình đấu tranh nhằm
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro. Và dù rằng trong suốt quá trình lịch sử của mình, con
người đã sử dụng nhiều cách để giảm thiểu rủi ro, song khi một rủi ro này được
phòng ngừa thì các rủi ro mới lại xuất hiện. Cùng với sự phát triển của xã hội rủi ro
xuất hiện ngày càng đa dạng và phức tạp.
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp luôn phải đối mặt với tác động bất lợi
của những biến đổi bất thường của tự nhiên, chính trị, xã hội, đối tác…như: lũ lụt,
bão, lốc xoáy, động đất, bạo lực, chính trị, đình công, khủng hoảng, sụt giá, lạm
phát, phá sản… Những biến đổi bất thường đó gây thiệt hại không chỉ về vật chất
mà còn về sức khỏe, tinh thần, tính mạng con người của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn
đề đặt ra những nguy hiểm, bất trắc đó là gì? Phải chăng đó là những nguy hiểm, bất
trắc không thể nhận thức và không thể kiểm soát được? Theo rất nhiều nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước thì những nguy hiểm và bất trắc đó chính là rủi ro. Thực tế
cho thấy rủi ro cho các doanh nghiệp là một bộ phận của rủi ro tong kinh doanh nói

trường và các xí nghiệp kinh doanh [1], [2].
Allan Willett, một học giả người Mỹ khác cho rằng, “Rủi ro là sự bất trắc cụ
thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” [3]. Như vậy, theo
ông rủi ro liên quan đến thái độ của con người, những biến cố ngoài sự mong đợi là
sự rủi ro, còn những biến cố mong đợi không phải là rủi ro.
Irving Pfeffer (Mỹ) lại cho rằng “Rủi ro là một tổ hợp của sự ngẫu ngẫu
nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” [4].Theo ông rủi ro gắn với sự hiện

10
Footer Page 12 of 145.


Header Page 13 of 145.

diện ngẫu nhiên của sự vật, hiện tượng mà nó có thể đo lường được bằng xác suất.
Có nghĩa là rủi ro là sự cố ngẫu nhiên không phụ thuộc vào ý chí của con người.
Theo Marilu Hurt MrCarty thuộc Viện Khoa Học Georgia (Mỹ), “Rủi ro là
một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định
được"[5]. Kinh nghiệm của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ về tần số
có các biến cố riêng biệt trong quá khứ, do đó cho phép các nhà quản trị xác định
phân bố xác suất xuất hiện của các biến cố tương lai. Tuy vậy, sự xuất hiện của các
biến cố còn bị ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động hiện đại.
Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO) thì rủi ro là sự kết hợp giữa xác
suất xảy ra một sự kiện và những hậu quả tiêu cực của sự kiện đó.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, rủi ro là hậu quả gây thiệt hại ít nhiều có
thể dự đoán được của một hành vi mà việc thực hiện không chỉ phụ thuộc vào các
bên đương sự.[5]
Theo từ điển Microsoft Entacarta, Rủi ro là khả năng điều gì đó xấu xảy ra:
Sự nguy hiểm xảy ra hay thiệt hại, chấn thương hay thua lỗ.[6]
Có những tác giả cho rằng, rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở những kết

(rủi ro xuôi)

Khai

Bỏ lỡ

thác

Tận



dụng

tránh

Phải
chấp
nhận

Hạn
chế

Ở đây, tác giả nghiên cứu rủi ro với các kết quả xấu và tìm kiếm giải pháp để
giảm thiểu chúng. Do vậy, rủi ro có hai đặc trưng cơ bản sau: 1- Sự thay đổi; 2- Kết
quả của sự thay đổi là không lường trước (nó không chắc chắn sẽ xảy ra như thế
nào).
Qua các khái niệm như trên về rủi ro nêu lên cho thấy dường như giữa chúng
có mối liên hệ với nhau ở ba vấn đề [12]:
Một là, các khái niệm đều đề cập đến sự không chắc chắn mà chúng ta coi đó

quan.
Tổn thất (Loss) theo cách hiểu thông thường là sự thiệt hại, mất mát, chịu
ảnh hưởng bất lợi về vật chất, tinh thần, cơ hội hoặc các mối quan hệ do rủi ro đem
lại. Tổn thất đựơc đo bằng giá trị bị rủi ro (VAR), đó là thiệt hại tối đa của rủi ro
trong một khoảng thời gian nhất định với một xác suất nhất định. Rủi ro và tổn thất
có mối quan hệ chặt chẽ đến một trạng thái bất lợi và không may mắn. Trạng thái
này được phản ánh thông qua hai mặt: Thứ nhất, rủi ro phản ánh về mặt chất của
13
Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

trạng thái bao gồm nguyên nhân, tính nguy hiểm. Thứ hai, là tổn thất, phản ánh về
mặt lượng của trạng thái, nghĩa là phản ánh mức độ những thiệt hại mất mát về vật
chất và tinh thần có nguyên nhân từ rủi ro gây ra. Bởi vậy khi nghiên cứu về rủi ro
đồng thời nghiên cứu về tổn thất sẽ thấy được sự nguy hiểm, tác hại, mức độ nghiêm
trọng của rủi ro đối với con người và cuộc sống của họ. Ngược lại, khi nghiên cứu
về rủi ro để biết được nguyên nhân nào gây ra tổn thất.
Mặt khác các tình huống rủi ro đặc trưng bởi tính bất định. Nguyên nhân phổ
biến của sự bất định là tình trạng lạm phát, sự tiến bộ công nghệ, sự thay đổi năng
suất và giá thị trường, môi trường chính trị, môi trường xã hội và kinh doanh. Hơn
nữa, xác suất xảy ra sự kiện đó thường được xác định một cách chủ quan hoặc
không thể xác định được càng làm tăng tính bất định của rủi ro.
Trong kinh doanh khi phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như vậy doanh nghiệp
nên nhận thức các vấn đề đó ra sao? Trên cơ sở khảo sát các ý kiến của các doanh
nghiệp của các nền kinh tế phát triển, người ta đã rút ra một số luận điểm cơ bản
giúp doanh nghiệp chuẩn bị đương đầu với những rủi ro sau:
a) Rủi ro là thách thức, vật cản
Chấp nhận rủi ro là cách tốt nhất để khám phá năng lực của chủ thể. Doanh

phân loại chính xác để có biện pháp sử lý thích đáng. Có nhiều phương thức phân
lọai rủi ro khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm tầm nhìn và khả năng cho phép của
chủ doanh nghiệp.
a) Theo nguyên nhân rủi ro được chia thành hai loại
Rủi ro nội tại (Rủi ro chủ quan – Internal risk): Là rủi ro tác nhân gây
ra sự bất định của các kết quả thay đổi ở chính ngay bản than đối tượng (Bao gồm
các phân hệ, phần tử tạo nên đối tượng trong quá trình thay đổi).
Rủi ro môi trường (Rủi ro khách quan – External risk): Là rủi ro mà
tác nhân gây ra sự bất định của các kết quả thay đổi là do các phần tử, các phân hệ
nằm ngoài đối tượng có quan hệ với đối tượng xuất hiện trong quá trình diễn ra sự
thay đổi của đối tượng. Rủi ro nội tại và rủi ro môi trường luôn có mối qua hệ tác
động qua lại mang tính tương hỗ, cái này là tiền đề, là động lực cho cái kia và ngược
lại.
15
Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 of 145.

b) Theo kết quả thu nhận được của sự thay đổi rủi ro được phân thành hai
loại:
Rủi ro thuần túy (Pure risk): là rủi ro chỉ đem lại kết quả xấu. Khi rủi ro
thuần túy xảy ra thì chủ thể nhận kết quả rủi ro phải chịu mất mát, tổn thất thiệt hại;
còn khi không xảy ra thì chủ thể liên quan cũng không thu được lợi ích gì.
Rủi ro suy đoán (Speculation risk) hay rủi ro suy tính: là rủi ro do chủ thể
chấp nhận rủi ro chủ động tạo ra (Như một quyết định đầu tư mới, một dự án mới
cải tổ lớn…) mà kết quả rất tốt (với xác xuất a%), nhưng cũng có thể là một kết quả
xấu (với xác xuất b%, trong đó a+b xấp xỉ bằng 1).
c) Theo cách sử lý rủi ro được chia thành hai loại:
Rủi ro tập trung (Concentrated risk): là rủi ro mà mọi nguyên nhân gây ra

Rủi ro

Theo
nguyên
nhân

Theo kết
Theo
quả thu
cách xử
nhận
lý (rủi ro
được (rủi tập trung,
ro thuần
rủi ro
túy, rủi ro phân tán)
phân tán)

Theo tác
động dẫn
xuất (rủi
ro trực
tiếp, rủi
ro gián
tiếp)

Theo đối
tượng
nhận rủi
ro (tài

khi phương pháp được chọn dùng hoặc thiết lập hoàn toàn khoa học. Theo chúng tôi
một phương pháp đánh giá chung chung kết định lượng tình hình rủi ro của doanh
nghiệp được thiết lập hoàn toàn khoa học khi nó hội tụ đầy đủ các yếu tố cấu thành
sau đây:
1.

Bộ tiêu chí bám sát và bao quát bản chất của tình hình rủi ro;

2.

Bộ dữ liệu đảm bảo chất lượng;

3.

Chuẩn so sánh chấp nhận được;

4.

Có cách định lượng, đánh giá chung kết tương đối hợp lý.

Về bộ tiêu chí phản ánh tình hình rủi ro – Tình hình rủi ro thường phức tạp.
Một tiêu chí thường không phản ánh hết tình hình rủi ro. Tiêu chí phải được thiết lập
xuất phát từ bản chất của tình hình rủi ro. Bộ tiêu chí phải vừa đủ bao quát hết tình
hình rủi ro. Từng tiêu chí sau khi tính toán từ các số liệu sát thực phản ánh một phần,
một mặt của tình hình rủi ro. Các tiêu chí phản ánh rời rạc tình hình rủi ro.
Về bộ dữ liệu dùng để tính toán các tiêu chí phản ánh tình hình rủi ro – Trên
thực tế có một số bộ dữ liệu là kết quả thống kê tự động, trực tiếp nên chúng tin
dùng; nhiều trường hợp khác bộ dữ liệu về tình hình kinh tế – xã hội chịu tác động
của nhiều loại nhiễu nên bị biến dạng. Trong các trường hợp đó cần sử dụng kết hợp
các dữ liệu thống kê với các dữ liệu điều tra, khảo sát từ nhiều phía, từ nhiều loại đối


Tỷ lệ tổn thất do rủi ro so với doanh thu bình
quân trong 5 năm gần đây

2

40

Tỷ lệ tổn thất do rủi ro so với tổng tài sản bình
quân trong 5 năm gần đây

40

Mức độ tổn hại của rủi ro đến mục tiêu chiến

3

lược
Mức độ tổn hại của rủi ro đến thương hiệu

4

10
10

82 - 100 điểm - tình hình rủi ro rất xấu
51 - 81 điểm

- tình hình rủi ro xấu


độc đáo đáng kể; thua kém đối thủ cạnh tranh đáng kể về chất lượng, giá chào bán,
thời gian, thuận tiện sẽ rơi vào tình trạng tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều…Doanh
nghiệp chịu tổn thất lớn do hàng tồn kho như: phí lưu kho, tiền trả lãi vay vốn…Sau
đó là tổn thất do phải chuyển sang các cặp sản phẩm - khách hàng khác, thay đổi
công nghệ… và tổn hại đến thương hiệu.
Trong hoạch định các chính sách huy động các nguồn lực rất dễ để xảy ra
nguy cơ rủi ro do chưa lường trước hết những thay đổi tiêu cực. Đó là
-

Chưa lường hết những thay đổi tiêu cực về hối đoái dẫn đến chênh lệch
âm của tiền Việt;

-

Chưa lường hết những thay đổi tiêu cực về lạm phát, giá trị thực tế của
tiền Việt dẫn đến phải chịu chênh lệch âm của lãi suất vốn vay;
20

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

Chưa lường hết những thay đổi tiêu cực về lạm phát, giá trị thực tế của

-

tiền Việt dẫn đến phải chịu chênh lệch âm của tiền thuê nhân công…
Như vậy, hoạch định hoạt động của doanh nghiệp mà không lường định tương
đối chính xác biến động của nhu cầu thị trường, biến động của các đối thủ cạnh

không mong muốn khi rủi ro xảy ra (mà doanh nghiệp không thể né tránh được),
nhanh chóng phục hồi, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tạo nguồn lực cho các chương trình giảm thiểu rủi ro.
Đối với doanh nghiệp ở các nước phát triển, trong thời kỳ đầu phát triển, hoạt
động quản lý rủi ro không được tiến hành một cách hệ thống như hiện nay, nó được
thực hiện riêng lẻ tại các bộ phận cảu các công ty và chủ yếu phục vụ mục đích giảm
chi phí. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của thị trường và sự lệ thuộc quan hệ kinh
tế ngày càng tăng giữa các nước thì rủi ro ngày càng trở nên phức tạp và tác động
lẫn nhau, đòi hỏi quản lý rủi ro phải thực hiện trên bình diện toàn công ty. Khái
niệm “quản lý rủi ro trong doanh nghiệp” (enterprise risk management) ra đời diễn
tả công việc này và đang được áp dụng ngày càng phổ biến tại các doanh nghiệp [*].
Hình 1.3: Các bước thực hiện công việc quản lý rủi ro trong DN
Xác
định
bối
cảnh
DN

Xác
định rủi
ro

Mô tả
rủi ro

Phân
tích rủi
ro

Tổng

ảnh hưởng (môi trường kinh tế - xã hội, cạnh tranh, cổ đông, nhân viên, khách hàng,
cộng đồng) cũng như các chính sách giao tiếp với những người chịu ảnh hưởng này.
- Bối cảnh bên trong: quá trình này bắt đầu bằng việc tìm hiểu các mục tiêu
chung của doanh nghiệp, định hướng chiến lược để đạt được các mục tiêu đó và các
chỉ tiêu đánh giá kết quả. Phần này thể hiện cơ cấu kiểm tra, kiểm soát và điều hành
doanh nghiệp.
- Bối cảnh quản lý rủi ro của doanh ngiệp: xác định các loại rủi ro tương
thích với doanh nghiệp và mức độ kết nối trong toàn bộ doanh nghiệp.
Xác định rủi ro
Bước này nhằm lập tài liệu về hoàn cảnh rủi ro và sự việc có thể gây đe dọa
hữu hình hoặc vô hình cho việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Các
phương pháp xác định rủi ro phổ biến là:
 Xác định rủi ro dựa vào các mục tiêu riêng. Bất cứ sự kiện nào có thể
gây ảnh hưởng xấu đến việc đạt được mục tiêu thì bị coi là rủi ro.
 Xác định rủi ro từ các nhân tố tác động, …
Mô tả rủi ro
Ở bước này, doanh nghiệp có thể sử dụng một số kỹ thuật xác định rủi
ro như đưa nhanh ý tưởng, phân tích tình huống, hội thảo đánh giá rủi ro. Mô tả rủi
ro để có thể hình dung rõ hơn về các loại rủi ro. Bước này sẽ hỗ trợ tích cực cho
phần phân tích hoặc có thể coi là một phần của bước phân tích rủi ro. Việc mô tả rủi
ro tốt nhất được thực hiện theo cấu trúc, ví dụ thông qua hình thức bảng biểu như
sau:
23
Footer Page 25 of 145.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status