Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị Trấn Cồn - tỉnh Nam Định - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động Ngân hàng luôn tiềm ẩn những
rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro về
nguồn vốn, rủi ro về tín dụng… Vì thế rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ Ngân hàng luôn là vấn đề cần được quan tâm, nó có ảnh hưởng đến sự ổn
định kinh tế xã hội. Đặc biệt đối với Ngân hàng Nông nghiệp đối tượng đầu
tư tín dụng, thị phần đầu tư tín dụng nông nghiệp nông thôn là chủ yếu thì
mức rủi ro trong tín dụng lại càng cao do chịu tác động từ nhiều rủi ro khách
quan. Theo con số thống kê cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm 70% trong tổng
rủi ro hoạt động Ngân hàng, làm ảnh hưởng đến các hoạt động của Ngân
hàng.
Thực tế hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam chiếm 90% tổng doanh
thu, 50% biên chế. Hiệu quả hoạt động tín dụng chưa cao, chất lượng tín dụng
chưa tốt thể hiện ở tỉ lệ nợ quá hạn còn cao so với khu vực và chưa có khuynh
hướng giảm vững chắc. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu
vực, các NHTM cũng đứng trước những thách thức mới và đi kèm là những
rủi ro và tiềm ẩn. Chính vì vậy rủi ro tín dụng trở thành vấn đề xã hội quan
tâm mang tính thời sự cao. Việc tìm ra những phương thức khắc phục, xử lý
những khoản rủi ro tín dụng cũ và hạn chế những khoản rủi ro tín dụng mới
phát sinh tại các NHTM Việt Nam đang là vấn đề lớn trên cả phương diện lý
thuyết và thực tiễn.
Xuất phát từ những thực trạng trên em đã chọn đề tài: "Giải pháp phòng
ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị Trấn Cồn - tỉnh Nam Định".
Mục đích của luận văn này là nhằm phân tích thực trạng rủi ro tín dụng
tại chi nhánh NHNo & PTNT Thị Trấn Cồn - tỉnh Nam Định.Rủi ro trong
Vũ Thị Loan Lớp 947

Trong công việc quản trị ngân hàng, người ta quan tâm nhất là sự quyết
định của tài sản Nợ đối với tài sản Có bởi vì toàn bộ các chức năng của
NHTM được thể hiện các hoạt động trong tài sản Có và tài sản Nợ. Nói cách
khác, bảng tổng kết tài sản của NHTM đã minh hoạ các nghiệp vụ cơ bản về
ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tiền gửi, tái chiết khấu, vay vốn trên thị trường
liên ngân hàng…
- Tài sản Nợ (nguồn vốn) là những khoản mà ngân hàng nợ thị trường
(những khoản dân cư gửi vào ngân hàng hoặc ngân hàng đi vay các chủ thể
kinh tế: cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trong nước ngoài nước, các tổ
chức tín dụng khác, NHTW…) và vốn của ngân hàng.
- Tài sản Có (sử dụng vốn) có những khoản NHTM cho vay hoặc đầu
tư. Hình thức hoạt động đi vay và cho vay này của NHTM gọi là hoạt động
tín dụng.
Vũ Thị Loan Lớp 947
3
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.2 Hoạt động kinh doanh của NHTM phong phú, đa dạng và có phạm
vi kinh doanh rộng lớn.
Đa dạng về sản phẩm dịch vụ, về đối tượng khách hàng và lĩnh vực đầu
tư. Phạm vi kinh doanh rộng lớn thông qua mạng lưới chi nhánh rất rộng.
1.1.2.3 Hoạt động của NHTM gắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền
tệ và hệ thống thanh toán của một quốc gia.
NHTM tham gia vào quá trình cung ứng tiền, tạo ra phương tiện
thanh toán lớn trong nền kinh tế. Để thực hiện chính sách tiền tệ, NHTW
phải sử dụng các công cụ để điều tiết lượng tiền lưu thông, nhằm đạt được
các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định tiền tệ
(quy chế thanh toán không dùng tiền mặt và việc nâng cao hiệu quả cho
vay và đầu tư).
NHTM đã thực hiện các dịch vụ thanh toán thúc đẩy nhanh quá trình
luân chuyển hàng hoá, luân chuyển vốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí trong

tồn tại của một ngân hàng. Rủi ro này thường là hậu quả của một hay
nhiều loại rủi ro trên, kéo theo sự suy thoái nền kinh tế, có ảnh hưởng
sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội.
- Rủi ro tín dụng:
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Ngày nay rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng là
một vấn đề đang được các NHTM hết sức quan tâm. Rủi ro tín dụng phát sinh
trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của việc vay
hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Trong trường hợp
người vay tiền bị phá sản, việc thu hồi gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không
chắc chắn, do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng.
Vũ Thị Loan Lớp 947
5
Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng là sự tổn
thất mất mát về tài chính mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay vốn
của ngân hàng không trả nợ đúng hạn, không thực hiện đúng cam kết với
bất kỳ lý do nào.
Có thể định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ do ngân hàng cấp cho một
khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký. Khả năng khách
hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân
hàng cấp cho họ. Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang
lại từ các tài sản có sinh lời của các ngân hàng có thể không được hoàn trả
đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời gian.
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ gốc và nợ lãi. Đó
là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ từng trường
hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như là lãi
treo hoặc NQH. Khi không trả lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đạt ở mức độ thấp,
và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì

hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc.
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
Khó khăn trong phát triển sản phẩm, thay đổi trên thị trường, tỷ giá lãi
suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách
hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh…
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính kế toán
không kịp thời.
1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía người đi vay.
Vũ Thị Loan Lớp 947
7
Luận văn tốt nghiệp
Nguyên nhân khách quan: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi thị hiếu
của người tiêu dùng, những biến động về kinh tế, sự thay đổi về cơ chế chính
sách… làm gia tăng khối lượng các khoản NQH.
Do nhân tố quốc tế: Chính sách tài chính, lạm phát trên thị trường thế
giới.
Nguyên nhân chủ quan.
+ Đối với khách hàng là cá nhân: do thu nhập của người vay giảm.
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp: do tính toán đầu tư sản xuất, kinh
doanh không khoa học, không xác thực về mức tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường.
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho
vay. Kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng, việc xác định hạn
mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời gian chưa phù hợp,
không điều tra kỹ và phân tích khách hàng trước khi cấp tín dụng. Năng lực
và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm, quản lý sử
dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thoả đáng.
1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

trên toàn quốc, đã cho xây dựng và đưa vào hoạt động các chi nhánh ở khắp
các tỉnh thành, huyện lỵ từ đồng bằng đến cao nguyên miền núi. NHNo &
PTNT Thị Trấn Cồn được thành lập từ năm 1988, là Ngân hàng cấp 2, chi
nhánh của NHNo & PTNT tỉnh Nam Định, có trụ sở tại tổ dân phố 4B - Thị
Trấn Cồn - huyện Hải Hậu - tỉnh Nam Định. NHNo & PTNT Thị Trấn Cồn
qua hơn 15 năm hoạt động đã có những bước tăng trưởng. Chi nhánh luôn xác
định phương hướng kinh doanh đúng đắn là kiên trì định hướng hoạt động
kinh doanh về nông nghiệp nông thôn với phương châm "Đi vay để cho vay".
2.1.1.2 Tổ chức và nhiệm vụ của chi nhánh NHNo & PTNT Thị Trấn Cồn -
tỉnh Nam Định
a. Cơ cấu tổ chức
Chi nhánh gồm các phòng ban như sau: phòng giám đốc, phó giám đốc
1, phó giám đốc 2, phòng tín dụng, phòng kế toán Ngân quỹ, phòng hành
chính nhân sự, phòng kiểm soát. Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của
chi nhánh là 38 cán bộ.
Vũ Thị Loan Lớp 947
10
Lun vn tt nghip
S nhõn s ca NHNo & PTNT Th Trn Cn

Phòng Giám đốc
Phòng Phó giám đốc 1 Phòng Phó giám đốc 2
Phòng
kinh doanh
kiêm thống
kê kế
hoạch
Phòng kế
toán
Ngân

- Phòng hành chính nhân sự: thực hiện các công việc bố trí, phân công
tuyển dụng đào tạo và điều động các cán bộ,nhân viên giữa các phòng
ban và chịu trách nhiệm về mua sắm thiết bị chủ yếu cho hoạt động
kinh doanh của chi nhánh.
- Phòng kiểm soát: chịu trách nhiệm kiểm tra công tác điều hành của chi
nhánh, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng.
c. Nhiệm vụ của NHNo & PTNT Thị Trấn Cồn
- Huy động vốn: Thực hiện nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của khách hàng. Phát hành những chứng chỉ
nhận tiền, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng. Tiếp nhận các nguồn tài trợ
với uỷ thác theo quy định của NH No & PTNT, được phép vay vốn
khi tổng giám đốc cho phép.
- Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ theo quy định của NHNo.
Vũ Thị Loan Lớp 947
12
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng: thanh toán chuyển tiền điện tử
trong nước, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ và các dịch vụ ngoại tệ
khác. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, báo cáo thống kê theo quyết định.
2.1.2 Khái quát quá trình hoạt động của chi nhánh trong những năm qua
2.1.2.1 Công tác huy động vốn
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trên lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ với đặc trưng cơ bản là " Đi vay để cho vay" do đó nguồn vốn
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Vốn chính là yếu tố đầu vào
quan trọng, nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý và chi phí hoạt động thấp
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.Với tầm quan trọng của nguồn vốn
huy động trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chi nhánh NHNo &
PTNT Thị Trấn Cồn đã tích cực huy động vốn tại chỗ, mở rộng mạng lưới tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status