ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐỖ THỊ KIM DUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ĐIỆN HÓA CỦA FENOFIBRAT
VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐỖ THỊ KIM DUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ĐIỆN HÓA CỦA FENOFIBRAT
VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ KIM THƢỜNG
HÀ NỘI - 2016
1.1. Giới thiệu về chất nghiên cứu fenofibrat
3
1.1.1. Cấu tạo của fenofibrat
3
1.1.2. Dược lực học và động học của fenofibrat
3
1.2. Các phương pháp xác định fenofibrat
4
1.2.1. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
4
1.2.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
8
1.2.3. Phương pháp von - ampe hòa tan
9
1.3. Giới thiệu về phương pháp von - ampe hòa tan hấp phụ
2.2.1. Tiến trình thí nghiệm theo phương pháp CV
15
2.2.2. Tiến trình thí nghiệm theo phương pháp DP - AdSV
16
2.2.3. Xử lý mẫu
17
2.3. Trang thiết bị và hóa chất
18
2.3.1. Các dụng cụ và thiết bị được sử dụng
18
2.3.2. Hóa chất
19
2.3.3. Chuẩn bị các dung dịch hóa chất
20
2.4. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích
3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ
28
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của thế hấp phụ
30
3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế
31
3.3. Đánh giá phương pháp phân tích
33
3.3.1. Xây dựng đường chuẩn xác định fenofibrat
33
3.3.2. Đánh giá độ lặp lại của phương pháp
34
3.4. Áp dụng phân tích một số mẫu thuốc trên thị trường
35
3.5. Xác định fenofibrat trong mẫu huyết tương
STT
Viết tắt
Tiếng Anh
Absorptive Stripping
Tiếng Việt
1
AdSV
2
ASV
Anodic Stripping Voltammetry Von - ampe hòa tan anot
3
CSV
Cathodic StrippingVoltammetry Von - ampe hòa tan catot
4
CV
Cyclic Voltammetry
Von - ampe hòa tan hấp phụ
Điện cực giọt thủy ngân treo
High Performance Liquid
Phương pháp sắc ký lỏng
Chromatography
hiệu năng cao
LOD
Limit of Detection
Giới hạn phát hiện
9
LOQ
Limit of Quantitation
Giới hạn định lượng
10
MFE
Von - ampe hòa tan
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến cường độ dòng đỉnh píc .......... 27
bảng 3.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ đến cường độ dòng
đình pic ................................................................................................................... 29
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thế hấp phụ đến cường độ dòng đỉnh píc . .30
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét đến cường độ dòng đỉnh píc .. .32
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nồng độ fenofibrat đến cường độ dòng đỉnh píc......... ..33
Bảng 3.6: Độ lặp lại của cường độ dòng đỉnh píc của fenofibrat ........................... .34
Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu thuốc SanDor ..................................................... .35
Bảng 3.8: Kết quả phân tích các mẫu thuốc ............................................................. 36
Bảng 3.9: Sự phụ thuộc của cường dộ dòng píc vào thành phần dung môi ............ 39
Bảng 310: Cường độ dòng đỉnh píc của fenofibrat trong nền mẫu huyết tương .... 41
Bảng 3.11: Độ lặp lại của cường độ dòng đỉnh píc của fenofibrat trong nền mẫu
huyết tương ............................................................................................................. 42
Bảng 3.12: Nồng độ fenofibrat trong mẫu huyết tương được xác định dựa vào
đường chuẩn ............................................................................................................. 43
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Công thức cấu tạo của fenofibrat ............................................................... 3
Hình 2.1: Thiết bị phân tích điện hóa Metrohm - Autolab. ..................................... 19
Hình 3.1: Đường CV (von – ampe vòng) của fenofibrat ........................................ 24
Hình 3.2: Quá trình khử của fenofibrat .................................................................... 25
Hình 3.3: Đường von - ampe vòng của fenofibrat quét 5 vòng liên tục. ................. 26
Hình 3.4: Ảnh hưởng của pH đến cường độ dòng đỉnh píc. .................................... 27
Hiện nay, vì lợi ích kinh tế đã có không ít tổ chức, cá nhân đã cho ra đời
nhiều loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng làm nguy hại cho sức khỏe và kinh tế
người bệnh. Vì vậy, vấn đề kiểm định lại hàm lượng của thuốc theo đúng tiêu chuẩn
là một vấn đề rất quan trọng và thực sự cần thiết.
Việc kiểm định chất lượng thuốc ở dạng bào chế cũng như dược động học
của thuốc cần phải có phương pháp phân tích một lượng thuốc nhỏ trong các mẫu
sinh học để có thể tìm hiểu khả năng tồn tại cũng như khả năng hấp thu của thuốc
trong cơ thể để từ đó đưa ra liều lượng đúng và phù hợp với người bệnh.
Có nhiều phương pháp được sử dụng để xác định các chất có hoạt tính sinh
học nói chung và fenofibrat nói riêng như các phương pháp sắc ký, phương pháp
quang phổ UV-Vis, phương pháp cực phổ và von - ampe hòa tan hấp phụ. Trong
dược điển Việt Nam, fenofibrat đã được nghiên cứu và xác định bằng phương pháp
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Tuy nhiên, chi phí cho phân tích HPLC cao, quy
trình xử lý mẫu phức tạp, thiết bị đắt tiền. Do vậy, với mong muốn nghiên cứu một
phương pháp có thể kiểm tra song hành với phương pháp trong dược điển nên chúng
tôi đã lựa chọn phương pháp von - ampe hòa tan hấp phụ. Đây là phương pháp có độ
1
nhạy và độ chọn lọc cao, quy trình phân tích đơn giản, chi phí phân tích cho mẫu
cần kiểm nghiệm không cao. Chính vì vậy, trong phạm vi của luận văn, chúng tôi
chọn phương pháp von - ampe hòa tan hấp phụ để nghiên cứu các đặc tính điện hóa
và quy trình xác định fenofibrat trong mẫu dược phẩm và mẫu huyết tương.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về chất nghiên cứu fenofibrat
1.1.1. Cấu tạo của fenofibrat
1.2. Các phƣơng pháp xác định fenofibrat
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau để xác định fenofibrat như: các
phương pháp sắc ký lỏng, phương pháp quang phổ, phương pháp von - ampe…
1.2.1. Phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Phương pháp sắc ký lỏng được sử dụng chủ yếu để xác định đồng thời
fenofibrat và một số chất khác trong mẫu sinh học với các điều kiện: các chất phân
tích được thực hiện trên cột RP C18, kích thước hạt phù hợp, detector UV.
A.Arora1 và các cộng sự đã xác định fenofibrat trong mẫu huyết tương bằng
phương pháp HPLC. Nội dung nghiên cứu là mô tả cụ thể quy trình xác định
fenofibrat trong huyết tương người sử dụng sắc kí lỏng pha đảo. Pha động được sử
dụng đơn giản với độ nhạy đủ để định lượng fenofibrat với lượng thấp 0,095 mg
/mL, hệ số biến thiên thấp hơn 20% và độ chính xác dao động từ 101,99 -107,41%,
Khoảng tuyết tính từ 0,095 mg/mL đến 19,924 mg/mL, R2 lớn hơn 0,98. Phương
pháp trên có giá trị trong việc phân tích của thuốc trong huyết tương người. Các
phương pháp với hiệu chỉnh nhỏ có thể được sử dụng để phân tích thuốc ở dạng bào
chế khác nhau [14].
Để xác định đồng thời atorvastatin canxi, ezetimib và fenofibrat trong mẫu
sinh học, Archita Patel và các cộng sự đã sử dụng phương pháp sắc kí lỏng hiệu
năng cao. Các chất phân tích được thực hiện trên cột RP C18 (kích thước hạt 5 mm,
4
đường kính 150 mm × 4,6 mm), pha động gồm metanol - axetonitrin - nước (76 + 13
+ 11, v/v/v), tốc độ dòng 1 ml/phút. Sử dụng detector UV ở bước sóng 253 nm thì
thời gian lưu của atorvastatin canxi, ezetimib và fenofibrat lần lượt ở 2,25; 3,68;
6,41 phút, khoảng tuyến tính từ 2 – 10 µg/mL (R2 = 0,998) cho atorvastatin và
ezetimib, 40 – 120 µg/mL (R2 = 0,998) cho fenofibrat,
LOD và LOQ của
định lượng là 30 và 90 ng/mL với fenofibrat và 40 và 100 ng/mL đối với axit
fenofibric cùng với hệ số biến thiên trong ngày nhỏ hơn 5% [32].
Để xác định được nồng độ fenofibrat trong huyết tương của người, nhóm
nghiên cứu đã sử dụng xử lý mẫu bằng kĩ thuật chiết pha rắn và phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao với detector UV. Điều kiện của hệ sắc ký là pha động đệm
phosphat với metanol tỉ lệ 40 : 60, bước sóng UV là 288 nm, nhiệt độ cột là 350C và
tốc độ dòng là 0,8 mL/phút, giới hạn phát hiện là 36 µg/mL. Với đặc điểm là nền
mẫu phức tạp thì nhóm tác giả đã nghiên cứu thành công khi tìm ra quy trình chiết
pha rắn: trước hết rửa cột bằng 1ml metanol và 1ml đệm photphat với tốc độ là 6,00
mL/phút. Sau đó,bơm lên cột 0,8 mL mẫu với tốc độ là 0,18 mL/phút; dung dịch
rửa tạp là 1mL đệm photphat pH = 7,4, tốc độ chảy là 1,5 mL/phút; dung dịch rửa
giải là 1mL metanol và 1mL axit photphoric 0,04 M, hiệu suất thu hồi xác định
fenofibrat trong huyết tương người đạt trên 99% [23].
Nhóm tác giả Dasandi Bhavesh, Sanjay Shaha và Shivprakash cũng đã xác
định hàm lượng của axit fenofibric trong huyết tương người bằng phương pháp sắc
kí khối phổ với các điều kiện đo: Cột C18 sử dụng chế độ đẳng dòng với tốc độ là
0,2 mL/phút và sử dụng chiết lỏng lỏng để chiết axit fenofibric với quy trình: 250
µL huyết tương của người được thêm 25 µL chất nội chuẩn axit mefenamic là 7,0
µg/mL; sau đó trộn với 250 µL axit formic 0,1% và lắc đều trong 10 s; rồi đem đi
lắc với 4,5 mL hỗn hợp đietylete và etyl acetat tỉ lệ 1: 1 trong 5 phút; tiếp đó quay ly
tâm với tốc độ 3000 vòng/phút; cuối cùng lấy phần hữu cơ đem đuổi dung môi bằng
khí N2 ở nhiệt độ 450C rồi hòa tan phần cặn bằng 0,5 mL ACN và nước tỉ lệ 1:1. Kết
quả thu được: khoảng tuyến tính từ 0,05 - 7,129 µg/mL và kết quả cho thấy hàm
lượng của axit fenofibric sẽ giảm dần sau khi người bệnh uống thuốc sau 5 giờ và
lượng hấp thụ lớn nhất của người bệnh là từ 4 - 5 giờ sau khi uống [25].
6
Để xác định đồng thời hàm lượng của atorvastatin canxi và fenofibrat trong
µm.mL-1; hệ số tương quan R2 = 0,9999; tương ứng với fenofibrat là 2,02.10-2
µm.mL-1 và 6,72. 10-2 µm.mL-1 và hệ số tương quan R2 = 0,9998 [16].
1.2.2. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử xác định đồng thời hàm lượng
fenofibrat và rosuvastin trong mẫu huyết tương người đã được nghiên cứu. Các điều
kiện đo được thực hiện trong nền metanol với bước sóng cho tín hiệu của rosuvastin
là 243 nm, fenofibrat là 287 nm, khoảng nồng độ tuyến tính của fenofibrat là 4 - 28
ng/L; của rosuvastin là 1 – 6 ng/L, hệ số tương quan R2 = 0,9921; hiệu suất thu hồi
fenofibrat nằm trong khoảng 96,3 % - 100,27 % [20].
Bên cạnh đó, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp với quang phổ
đạo hàm bậc 2 được Amer M.A. Alanazi và các cộng sự sử dụng để xác định đồng
thời pravastatin và fenofibrat trong dược phẩm. Các điều kiện phân tích được thực
hiện trên cột C18 ( kích thước hạt 5 mm, đường kính 125 mm x 4,6 mm), chất rửa
giải isocratic, sử dụng pha động gồm axetonitrin 0,1% và đietylamin (50 : 50, v/v,
tại pH = 4,5) với tốc độ dòng 1,0 mL/phút, chất được đo ở bước sóng 240 nm và hai
chất này được xác định với thời gian lưu là 2,15 phút và 5,79 phút cho pravastatin và
fenofibrat. Khoảng tuyến tính đối với pravastatin là 5-50 µg.mL-1, hệ số tương quan
R2 = 0,999 tương ứng với fenofibrat là 20 – 200 µg.mL-1, hệ số tương quan R2 =
0,996. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của pravastatin và fenofibrat lần
lượt là 1,5; 5,0 µg.mL-1 và 6,5; 5,0 µg.mL-1. Cùng với phương pháp HPLC, tác giả
cũng sử dụng phương pháp đạo hàm quang phổ bậc 2 để xác định pravastatin và
fenofibrat tại hai bước sóng 237,6 nm và 295,1 nm; hệ số tương quan của
pravastatin và fenofibrat đồng thời là R2 = 0,999, khoảng tuyến tính của pravastatin
và fenofibrat lần lượt là 5 - 20 và 3 - 20 µg.mL-1, giới hạn phát hiện của pravastatin
là 1,5 µg.mL-1; fenofibrat là 1,0 µg.mL-1. Giới hạn định lượng của pravastatin và
fenofibrat tương ứng là 5,0 µg.mL-1 và 3,0 µg.mL-1 [18].
Phương pháp hấp thụ phân tử được Panikumar D Anumolu và cộng sự sử
dụng để xác định atorvastatin và fenofibrat trong thuốc. Atorvastatin và fenofibrat
lần lượt là 50 mV/s; 40 mV/s và 60mV/s và biên độ xung 50 mV, các tác giả đã xây
dựng đường chuẩn xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng nằm trong
khoảng 0,037 – 0,21 µg/mL và 0,12 – 0,71µg/mL. Cuối cùng tác giả đã áp dụng
phân tích được 03 mẫu thuốc. Với quy trình xử lí mẫu huyết tương: 1,0 mL huyết
tương đã được thêm chuẩn được pha loãng bằng 5 mL metanol được đựng trong ống
10mL. Sau đó dung dịch được quay li tâm trong 10 phút với tốc độ quét 5000
vòng/phút. Lấy 2,5 mL dung dịch sau li tâm chuyển vào bình định mức 5,0 mL và
định mức bằng hệ đệm với điều kiện như trên [15].
Ceren Yardımcı, Nuran Özaltın đã tiến hành nghiên cứu tính chất điện hóa của
fenofibrat trong mẫu dược phẩm bằng phương pháp cực phổ sóng vuông trên điện
cực thủy ngân treo với dung dịch đệm borat tại pH = 9,0. Tác giả sử dụng nền
metanol, hệ số khuếch tán là 2,38 × 10-6 cm2.s-1. Thế đỉnh píc của fenofibrat Ep= 1,2 V, khoảng tuyến tính từ 0,146 ppm - 4,96 ppm, hệ số tương quan R2 = 0,9992;
giới hạn phát hiện (LOD) là 0,025 ppm [24].
Qua tổng quan tài liệu thấy rằng, phương pháp von - ampe có thể xác định
được fenofibrat trong mẫu thuốc và mẫu sinh học. Tuy nhiên, chưa nhiều công trình
nghiên cứu đầy đủ các đặc tính điện hóa cũng như khả năng hấp phụ chất trên điện
cực HDME. Do vậy trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn phương pháp von –
ampe hòa tan hấp phụ để nghiên cứu và xác định fenofibrat trong mẫu thuốc và
huyết tương.
1.3. Giới thiệu về phƣơng pháp von - ampe hòa tan hấp phụ
1.3.1. Nguyên tắc của phƣơng pháp von - ampe hòa tan hấ p phu ̣
Về cơ sở lý thuyết, phương pháp AdSV khác biệt cơ bản với phương pháp
ASV ở cơ chế của quá trình làm giàu (hay quá trình tıć h lu ỹ chất trên bề mặt cực
làm việc).
+ Giai đoạn làm giàu: Trong phương pháp AdSV, nếu chất phân tích là chất
hữu cơ thì bản thân chất phân tích có khả năng tự hấp phụ lên bề mặt điện cực tại 1
thế thích hợp. Nếu chất phân tích là ion kim loại thì cần thêm phối tử hữu cơ có khả
10
11
cao khi phân tích bằng AdSV cần tìm các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ.
Do vậy, cường độ dòng phụ thuộc vào một số yếu tố như loại điện cực, thời gian
tích lũy, thế tích lũy, dung môi, đặc tính bề mặt của điện cực, diện tích điện cực, lực
ion, pH và nhiệt độ. Vì thế, cường độ dòng Ip = K.C, trong đó K là hệ số thực
nghiệm, phụ thuộc vào các điều kiện: 1) điều kiện tích lũy (làm giàu) như thời gian
tích lũy, thế tích lũy, tốc độ khuấy, nhiệt độ và thành phần dung dịch như pH, nồng
độ đệm; 2) Điều kiện hòa tan như tốc độ quét thế, kiểu quét thế (xung vi phân, xung
thường, sóng vuông, dòng xoay chiều); 3) Nồng độ chất nghiên cứu và bản chất của
chất trong dung dịch (chất đó có khả năng hấp phụ trực tiếp hay gián tiếp thông qua
tạo phức với các phối tử khác). Khi khống chế được các điều kiện tích lũy và thành
phần dung dịch thì tìm được mối quan hệ trực tiếp Ip và C. Ip bị ảnh hưởng trực tiếp
bởi bản chất của chất hấp phụ và bị ảnh hưởng gián tiếp vào thời gian tích lũy, thế
tích lũy, tốc độ khuấy, thành phần dung dịch điện phân, nhiệt độ... Do vậy, phải
nghiên cứu chọn các điều kiện tối ưu để hệ số K không thay đổi, đảm bảo độ lặp lại
và độ chính xác của phép đo. Cần phải nhấn mạnh thêm rằng, thực chất của phương
pháp von - ampe hòa tan hấp phụ là thực hiện quá trình tích lũy chất lên bề mặt điện
cực (giai đoạn tích lũy chất tại một thế cố định trong một thời gian nhất định như là
một kỹ thuật làm giàu chất), sau đó ghi tín hiệu hòa tan, tín hiệu thu được dạng píc
là dòng hoà tan của sản phẩm hấp phụ lên bề mặt điện cực.
Thế đỉnh píc hòa tan (Ep) và cường độ dòng píc hòa tan (Ip) phụ thuộc vào
các yếu tố như: thành phần nền, phối tử tạo phức, pH, thời gian tích lũy, thế tích lũy,
bản chất của đi ện cực làm việc, kỹ thuật ghi đường von - ampe hòa tan. Trong
những điều kiện xác định, Ep đặc trưng cho bản chất điện hóa của chất phân tích và
do đó dùng để phân tích định tính. Ip tỉ lệ thuận với nồng độ chất phân tích trong
dung dịch, do vậy Ip dùng để phân tích định lượng.
Phương pháp AdSV đặc biệt thích hợp để phân tích các ion kim loại không thể
xác định được bằng kĩ thuật cực phổ thông thường (hay quá trình xác định rất phức tạp)
với biên đô ̣ 10 - 100 mV (thường cho ̣n 50 mV), thời gian đă ̣t xu ng 40 - 100 ms,
cường đô ̣ dòng đươ ̣c ghi 2 lầ n ta ̣i thời điể m 16,7 ms trước khi na ̣p xung và ngắ t
xung. Đường biểu diễn sự khác nhau giữa hai dòng này vào thế điện cực có dạng píc,
rất dễ xác định và có độ phân giải cao. Do vậy xung vi phân giảm tối đa dòng dư,
một hạn chế của cực phổ cổ điển.
13
Thông thường các đi ều kiện đươ ̣c cho ̣n như sau : thời gian giữa các xung 100
ms; độ dài xung 30 ms; thời gian đo 10 ms; bước thế 5mV; khi đó tốc độ quét cũng
đạt 50 mV/s. Cho kế t quả tố t với cả hê ̣ thuâ ̣ n nghich
̣ và không thuâ ̣n nghich
̣ , nhưng
không quét đươ ̣c với tố c đô ̣ cao [5].
1.3.2.2. Kỹ thuật xung thường
Điê ̣n cực đươ ̣c phân cực bằ ng điê ̣n áp mô ̣t chiề u không đổ i trong suố t thời
gian ghi , tại một thời điểm xác định điện cực đ ược phân cực thêm một xung điện
dạng vuông góc có thời gian tồn tại ngắn (30 - 50 ms), sau đó xung bi ̣ngắ t và cả quá
trình phân cực biên độ xung tăng dần, dòng khử cực được ghi tại thời điểm xác định
( thường 16,7 ms trước khi ngắ t xung) [5].
Cực làm việc là cực HDME dùng trong phương pháp von - ampe hòa tan hấp
phụ xác định fenofibrat.
Cực HMDE là loại cực được dùng phổ biến nhất trong phương pháp von ampe hòa tan. Nó là một giọt thủy ngân hình cầu kích thước nhỏ được treo trên đầu
cuối của một mao quản có đường kính trong 0,15 – 0,5 mm. Sau mỗi phép đo, giọt
thủy ngân bị cưỡng bức rơi ra khỏi mao quản và nó được thay thế bằng một giọt mới
tương tự. Một kiểu cực giống với cực HMDE cũng thường được dùng là cực giọt
thủy ngân tĩnh (SMDE) do hãng PAR (USA) chế tạo. Cực HMDE và SMDE cho kết
quả đo có độ chính xác cao và độ lặp lại cao, có quá thế với hidro lớn khoảng -1,5 V
trong môi trường kiềm và trung tính; - 1,2 V trong môi trường axit, nên các cực này
có khoảng điện hoạt rộng, do đó cho phép chúng ta nghiên cứu trong một khoảng
rộng nhất định trong hai trường hợp ghi trực tiếp (tacc = 0 s) và có tích lũy (tacc = 30 s),
xác định giá trị Ip và Ep của tín hiệu thu được. Tất cả các thí nghiệm được tiến hành ở
nhiệt độ phòng, thường là 250C.
15
- Ghi đường CV trực tiếp: Cho dung dịch cần nghiên cứu vào bình điện phân
(hệ 3 điện cực). Loại oxy bằng khí nitơ với thời gian 300 s. Sau đó ghi đường hòa
tan một vòng trong khoảng thế nhất định, quan sát sự xuất hiện píc trên đường phân
cực catot và trên đường phân cực anot, xác định các thông số đặc trưng của đường
CV.
- Ghi đường CV hòa tan hấp phụ:
+ Bước 1: Tích lũy chất trên bề mặt điện cực HMDE tại một thế tích lũy (Ehp
= 0 V) trong một khoảng thời gian nhất định (thp = 60s). Trong giai đoạn này dung
dịch được khuấy bởi một thanh khuấy với tốc độ không đổi, chất nghiên cứu đi đến
bề mặt điện cực, hấp phụ trên bề mặt điện cực đó.
+ Bước 2 - Cân bằng: Kết thúc giai đoạn tích lũy, dung dịch được ngừng
khuấy, thời gian cân bằng 5 s để chất phân bố đồng đều trên bề mặt điện cực.
+ Bước 3 - Hòa tan: Kết thúc giai đoạn cân bằng, ghi đường hòa tan một
vòng hoặc đa vòng trong một khoảng thế nhất định. Quan sát sự xuất hiện píc trên
đường phân cực catot và anot, xác định các giá trị đặc trưng như thế đỉnh píc, cường
độ dòng píc. Lý giải các quá trình xảy ra dựa vào đường CV [28].
Ghi đường CV của mẫu trắng ( nền) là mẫu có thành phần tương tự như dung
dịch nghiên cứu, nhưng không chứa chất nghiên cứu fenofibrat cũng được ghi tương
tự như trên và thường được ghi trước trong bất kỳ nghiên cứu nào. Toàn bộ quá trình
ghi đường CV và xác định Ep và Ip được thực hiện trên thiết bị phân tích điện hóa
Autolab µA III (Hà Lan) kết nối với VA Stand 663 (Metrohm, Thụy Sĩ), bình điện
hóa là hệ 3 điện cực.
2.2.2. Tiến trình thí nghiệm theo phƣơng pháp DP - AdSV
Bước 1- Tích lũy chất: Cho dung dịch gồm chất nghiên cứu, nền vào bình điện
(mg/viên)
(2)
trong đó:
+ mfenofibrat: hàm lượng của fenofibrat trong 1 viên thuốc (mg).
+ m: khối lượng 1 viên thuốc (g).
+ a: khối lượng thuốc đem phân tích(g)
+ Cx: nồng độ mol/l của dung dịch đo.
2.2.3.2. Mẫu huyết tương
17