Ngày soạn: Tiết :28, 29
Ngày giảng:
đấT nƯớC
(Trích trờng ca Mặt đờng khát vọng) - Nguyễn
Khoa Điềm
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
1. Về kiến thức :
- Cảm nhận đợc những phát hiện mới mẻ của tác giả về đất nớc ở nhiều bình diện (văn
hóa, phong tục, địa lí, lịch sử) trong t tởng bao trùm: Đất Nớc của nhân dân.
- Thấy đợc nét nổi bật của nghệ thuật đoạn trích là : kết hợp chất trữ tình và chính luận,
vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian, thể thơ tự do với sự biến đổi
linh hoạt vè nhịp điệu.
2. Về kĩ năng : rèn cho HS kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ.
3. Về thái độ: giúp HS tôi rèn thêm tình yêu quê hơng, đát nớc, lòng tự hào dân tộc.
B. Ph ơng tiện dạy học.
SGK, SGV và một số tài liệu khác.
c. Cách thức tiến hành .
- Nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại
- Thuyết trình - Kiểm tra, đánh giá.
D. Tiến trình giờ dạy .
Tiết 28
1. ổ n định tổ chức lớp .
Lớp Sĩ số Vắng
12B
12C
12D
2. Kiểm tra bài cũ.
(1) Đọc thuộc lòng đoạn 2 của bài thơ Việt Bắc?
Nhận xét bức tranh tứ bình đợc miêu tả trong đoạn thơ?
ĐA: bài học tiết 26
(2) Kiểm tra vở soạn, bài soạn của 3 HS.
- Chơng2: Báo động
- Chơng3: Giặc Mĩ
- Chơng4: Tuổi trẻ không yên
- Chơng5: Đất Nớc
- Chơng6: áo trắng và mặt đờng
- Chơng7: Xuống đờng
- Chơng8: Khoảng lớn âm vang
- Chơng9: Báo bão
(?) Xuất xứ của đoạn trích?
(?) Vị trí của chơng V trong trờng ca?
(GV giới thiệu)
GV hớng dẫn đọc : đọc bằng giọng tha
thiết, trầm lắng, trang nghiêm nhng linh
hoạt về giọng điệu.
GV đọc mẫu, HS đọc lại.
- Là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu của thế
hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ cứu n ớc .
- Phong cách nghệ thuật:
Thơ ông giàu chất suy t , chính luận, xúc cảm
lắng đọng, thể hiện tâm t của ngời tri thức
tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của
nhân dân.
- TP chính: Đất ngoại ô (1972), Mặt đờng
khát vọng (1974)
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời:
- sáng tác 1971, tại chiến khu Trị - Thiên
(những năm cuối của cuộc k/c chống Mĩ cứu
nớc)
- In lần đầu năm 1974
bởi cái ngày xửa, ngày xa (thời gian nghệ
thuật thờng thấy trong truyện cổ tích) có
tính phiếm chỉ, trừu tợng, không xác định.
Đó là thời gian huyền hồ, h ảo, thời gian
mang sắc màu huyền thoại.
(?) Song ý thơ đó có thể khẳng định đợc ĐN
có từ khi nào?
GV: Không dừng lại ở khát vọng tính tuổi
của ĐN, nhà thơ còn nỗ lực hình dung về sự
khởi đầu và quá trình trởng thành của ĐN
(?) Tác giả đã hình dung về khởi đầu và
hình thành ĐN bằng những yếu tố nào?
(?) Hình ảnh miếng trầu trong văn hóa
dân gian mang ý nghĩa biểu tợng gì?
( liên hệ từ Sự tích trầu cau )
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Bố cục:
- Phần 1 : Cảm nhận mới mẻ về Đất Nớc
- Phần 2 : T tởng Đất Nớc của nhân dân
2. Phân tích.
2.1 Cảm nhận của nhà thơ về Đất Nớc.
a. Đoạn 1: Lí giải cội nguồn đất n ớc
- Nhận thức: Khi ta lớn lên ĐN đã có rồi
-> ta có thể là chủ thể trữ tình nhng cũng có
thể là ngời kể chuyện -> Ta là ngời đại diện
nhân xng cho cả thế hệ trẻ nói lên ý thức tìm
hiểu cội nguồn của đất nớc
- Lí giải:
+ Cội nguồn ĐN: ĐN có trong những cái
ngày xửa, ngày xa... -> ĐN có từ rất lâu, rất
thế nào?
GV gợi dẫn phân tích qua từng cấu trúc.
là hiện thân của tình yêu th ơng, lòng thủy
chung của tâm hồn dân tộc.)
+ Sự trởng thành: ĐN lớn lên khi dân mình
biết trồng tre mà đánh giặc -> nhận thức về
tính cách anh hùng
(từ truyền thuyết dân gian đến tác phẩm thơ
hiện đại, cây tre trở thành biểu tựơng cho sức
mạnh tinh thần quật c ờng đánh giặc cứu n ớc
và giữ n ớc, biểu tựợng cho những phẩm chất
tốt đẹp của con ng ời VN )
-> Cảm nhận, lí giải cội nguồn ĐN bằng
những h/ả bình dị, đời thờng, khẳng định: ĐN
không xa xôi, trừu tợng mà gần gũi, thân
quen ngay trong c/s mỗi con ngời
- Giọng thơ: thâm trầm, trang nghiêm làm cho
suy t về cội nguồn ĐN giàu chất triết luận mà
vẫn thiết tha, trữ tình
b. Đoạn 2:Định nghĩa ĐN
- Cấu trúc: Đất là.... Định nghĩa ĐN bằng
Nớc là... cách tách - ghép 2 từ
ĐN là... ĐN -> lối t duy chiết
tự, gợi chiều sâu suy tởng, Đất Nớc là sự hài
hòa giữa nhiều yếu tố trong đó có sự thống
nhất của yếu tố không gian địa lí và thời gian
lịch sử
- Không gian địa lí:
4
(?) Về thời gian lịch sử, ĐN hiện diện nh
- Thời gian lịch sử:
T/g ở đây đợc đo bằng những hình tợng huyền
thoại lấy từ truyền thuyết: LLQ, AC, truyền
thuyết Hùng Vơng, ngày giỗ Tổ...
-> thấm đẫm tính nguồn cội
-> dụng ý: hớng ngời đọc về với cội nguồn
dân tộc, nhắc nhở các thế hệ nhớ về lịch sử
dân tộc.
=> NKĐ đã sử dụng sáng tạo các yếu tố ca
dao, truyền thuyết dân gian -> tạo nên đợc
những hình tợng nghệ thuật vừa gần gũi, vừa
mới mẻ về ĐN trên cả bề rộng vè không gian
địa lí và cả chiều dài thời gian lịch sử.
c. Đoạn 3:ĐN hóa thân trong mỗi con ng ời
- ĐN không phải là 1k/n trừu tợng, xa xôi mà
nó hóa thân, kết tinh trong mỗi con ngời. Bởi
lẽ mỗi cuộc đời đều đợc thừa hởng 1 phần di
sản vật chất và tinh thần của dân tộc.
- Mạch thơ dẫn đến suy ngẫm về trách nhiệm
của mỗi ngời đối với ĐN. (Thông điệp của tác
giả) -> Mặc dù viết với mục đích tuyên
truyền, cổ động nhnglời thơ rất đỗi trữ tình,
chỉ nh 1 lời tự dặn mình chân thành, tha thiết.
- Nhà thơ đã khéo léo tạo ra n/v trữ tình em
là đối tợng để gửi thông điệp -> hình thức đối
5