Đề cơng ôn tập Ngữ văn 8
I) Phần Tiếng:
STT Tên nội dung Nội dung
1 Câu nghi vấn
Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ,
bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có) không, (đã) cha,) hoặc
có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng
để cầu khiến, khẳng định phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc, và
không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp, câu nghi vấn có
thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm than
hoặc dấu chấm lửng.
2 Câu cầu khiến
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ,
đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo,
Khi viết câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu chấm than, nhng
khi ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu
chấm.
3 Câu cảm thán
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán nh: ôi, than ôi, hỡi
ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay biết bao, xiết bao, biết chừng nào,
dùng đẻ bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết) ; xuất hiện
chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chơng.
Khi viết, câu cảm thán thờng kết thúc bằng dấu chấm than.
4 Câu trần thuật
đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Ngời nói (ngời viết) cần biết lựa
chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.
Trật tự từ trong câu có thể:
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tợng, hoạt động,
đặc điểm (nh thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trớc sau
của hoạt động, trình tự quan sát của ngời nói,).
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tợng.
- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói.
8 Hội thoại
Hội thoại là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác
trong cuộc thoại. Vai xã hội đợc xác định bằng các quan hệ xã hội:
- Quan hệ trên dới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc
trong gia đình và xã hội).
- Quan hệ thân sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).
Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi ngời
cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi ngời cần xác
định đúng vai của mình để chon cách nói cho phù hợp.
Trong hội thoại, ai cũng đợc nói. Mỗi lần có một ngời tham gia hội
thoại nói đợc gọi là một lợt lời.
Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lợt lời của ngời khác, tránh nói tranh
lợt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời ngời khác.
Nhiều khi, im lặng khi đến lợt lời của mình cũng là một cách biểu
thị thái độ.
9 Cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ và trờng từ vựng
Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hép hơn (ít
khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
13 Trợ từ, thán từ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ
ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,
Thán từ là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ng-
ời nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi
nó đợc tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,
Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,
14 Tình thái từ
Tình thái từ là những từ ngữ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm
của ngời nói.
! Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, )
15 Câu ghép
! Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:
+ Nối bằng một quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thờng đi đôi với
nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối: Trong trờng hợp này, giữa các vế câu cần
có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
! Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ.
Những quan hệ thờng gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều
2 Trong lòng
mẹ (trích
Những ngày
thơ ấu
Nguyên
Hồng
1938 Nỗi đau bị sỉ nhục, nỗi
buồn cô đơn và lòng th-
ơng nhớ mẹ, kính yêu mẹ
của một đứa bé mồ côi
sau hơn một thời gian dài
xa cách mẹ rồi đợc gặp
lại mẹ.
- Văn bản giàu chất trữ. Đ-
ợc thể hiện ở:
+ Đề tài.
+ Dòng cảm xúc của chú
bé Hồng.
+ Cách diễn đạt, cách kể
của tác giả.
- Thấy đợc tài miêu tả nhân
vật của tác giả, đặc biệt là
cách miêu tả tâm lí nhân
vật.
3 Tức nớc vỡ
bờ (trích Tắt
đèn)
Ngô Tất
Tố
1939 Nỗi thống khổ của ngời
- Cách kể chân thực, tự
nhiên, linh hoạt.
- Trong cách kể có nhiều
giọng điệu. Vừa tự sự vừa
trữ tình lẫn với triết lí sâu
sắc.
- Thể hiện đợc tài khắc hoạ
nhân vật của tác giả. Ngôn
ngữ sinh động, gợi cảm,
giàu sức gợi cảm.
5 Cô bé bán An-đéc- 1845 Kể về một em bé bất - Nghệ thuật kể chuyện hấp
diêm xen hạnh. Sau khi bà và mẹ
của em mất, em phải
sống với ngời bố thô lỗ,
cục cằn, suốt ngày đánh
đập chửi mắng và bắt em
phải đi bán diêm. Trong
một đêm giao thừa, em
không bán đợc bao diêm
nào nên không dám về
nhà mà ngồi vào một góc
tờng. Vì quá tối và rét,
em quẹt diêm và những
mộng tởng hiện lên. Cuối
cùng, em đã chết vì lạnh
nhng cái chết của em rất
nhẹ nhàng.
dẫn, đan xen giữa hiện thực
và mộng tởng, với các tình
tiết diễn biến hợp lí.
cảnh hai thầy trò nhìn
thấy ba bốn chục cối xay
gió giữa đồng. Sau khi
giao chiến, Đôn Ki-hô-tê
đã thất bại và bị thơng.
Cảnh sau đó nói về cách
ứng xử của mỗi ngời khi
bị thơng và chung quanh
việc ăn ngủ.
Qua sự đối lập về hai nhân
vật, chúng ta cũng thấy đợc
nghệ thuật xây dựng nhân
vật tơng phản của nhà văn.
Mỗi khía cạnh ở hai nhân
vật này đều đối lập nhau rõ
rệt và làm nổi bật nhau lên.
7 Chiếc lá
cuối cùng
(trích)
O Hen-ri Xiu và Giôn-xi là hai nữ
hoạ sĩ nghèo, còn trẻ,
sống trong một căn hộ
thuê ở gần công viên Oa-
sinh-tơn. Cụ Bơ-men
cũng là một hoạ sĩ nghèo
thuê phòng ở tầng dới.
Bốn chục năm nay cụ mơ
ớc vẽ một kiệt tác nhng
cha thực hiện đợc; cụ th-
ờng ngồi làm mẫu vẽ cho