Vật lí 11 Giáo viên: Lương Trần Nhật Quang Năm học 2008- 2009 Trường THPT Số II Mộ Đức
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
1. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
• Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách cọ xát, hưởng ứng hay tiếp xúc với một vật đã nhiễm
điện.
• Có hai loại điện tích khác nhau: điện tích dương và điện tích âm.
• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau và trái dấu thì hút nhau.
2. ĐỊNH LUẬT COULOMB
• Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích, có chiều phụ
thuộc vào dấu của hai điện tích, có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn giữa hai điện tích và tỉ lệ nghịch với
bình phương khoảng cách giữa chúng
F = k
1 2
2
q q
r
ε
Trong đó: k = 9.10
9
Nm
2
/C
2
và gọi là hệ số tỉ lệ;
ε
là hằng số điện mơi của chất cách điện, khơng có đơn vị
và
ε
1≥
3. CÁC KIẾN THỨC TỐN CẦN NẮM
a. a
1
+ x
2
= S và x
1
x
2
= P thì x
1
và x
2
là nghiệm của phương trình bậc 2:
X
2
- SX + P = 0
DẠNG TỐN TỰ LUẬN
1. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng, cách nhau 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là
F = 10
-5
N.
a. Tính độ lớn mỗi điện tích.
b. Tính khoảng cách r' giữa hai điện tích đó để lực đẩy tĩnh điện là F' = 2,5.10
-6
N.
2. Hãy so sánh lực điện và lực hấp dẫn giữa hai electron. Nhận xét gì ?
3. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một electron. Tìm khối lượng của mỗi vật để để lực tĩnh điện
bằng lực hấp dẫn.
4. Theo Bohr: trong hạt nhân ngun tử hiđro, electron sẽ chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán
kính là r = 5.10
Lưu hành nội bộ Chủ đề"DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI. NGUỒN ĐIỆN" Trang 1
8
2.10q C
−
=
8
2.10q C
−
= −
8
4.10q C
−
= ±
8
2.10q C
−
= ±
Vật lí 11 Giáo viên: Lương Trần Nhật Quang Năm học 2008- 2009 Trường THPT Số II Mộ Đức
9. Cho hai điện tích điểmq
1
= - q
2
= 4.10
-8
C được đặt cố định trong chân khơng tại hai điểm A và B cách nhau
20cm. Hãy xác định lực tác dụng lên điện tích q
3
= 2.10
-8
C đặt tại:
b. Để lực tĩnh điện bằng với lực vạn vật hấp dẫn, tính khối lượng của mỗi vật.
DẠNG TỐN TRẮC NGHIỆM
1. Hai điện tích điểm q
1
, q
2
đẩy nhau. Khẳng đònh nào sau đây là đúng?
A. q
1
> 0 và q
2
< 0 B. q
1
< 0 và q
2
> 0 C. q
1
. q
2
> 0 D. q
1
. q
2
< 0
2. Cho bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy vật C. Vật
C hút vật D. Khẳng đònh nào sau đây là đúng?
4. Chọn câu đúng:
A. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
B. Điện tích của êlectron có giá trò tuyệt đối e = 1,6.10
-19
C.
C. Điện tích của một hạt luôn là một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
D. Các câu A, B, C đều đúng.
5. Hai quả cầu nhỏ có cùng bán kính tích điện như nhau được treo bởi hai sợi dây có cùng độ dài ở một điểm thì đẩy
nhau và khoảng cách giữa chúng là 3 (cm). Khối lượng mỗi quả cầu là
gm
10
3
=
; Lấy g = 10(m/s
2
). Dây treo lệch
với phương thẳng đứng một góc 30
0
. Tính điện tích mỗi quả cầu.
A.
C
7
10
−
±
. B.
C
8
10.5,2
−
2
đứng n.
A. x = 4(cm). B. x = 8(cm). C. x = 10(cm). D. x = 6(cm).
7. Cho hai điện tích q
1
= 8.10
- 8
C và q
2
= - 2.10
- 8
C đặt cách nhau 20 (cm). Xác định vị trí M có cường độ điện trường
bị triệt tiêu.
A. M cách q
2
là 20 (cm). B. M cách q
1
là 20 (cm). C. M cách q
2
là 15 (cm). D. M cách q
1
là 15 (cm).
8. Hai điện tích đặt trong chân khơng đẩy nhau một với lực là 1,44.10
- 3
N. Khoảng cách giữa hai điện tích ấy là
5.10
- 2
N. Tính trị số của các điện tích ấy.
A. B. . C. D.
9. Xác định đáp án đúng:
đặt tại ba đỉnh của một tam giác có cạnh là a = 10(cm) trong chân
không. Xác định lực tác dụng lên một điện tích.
A. 4,25(N). B. 4,52(N). C. 4,86(N). D. 4,67(N).
11. Hai điện tích ở trong không khí cách nhau một khoảng R = 20(cm) tác dụng với nhau một lực F. Nếu chúng ở
trong dầu thì lực tác dụng giữa chúng vẫn là F. Tính khoảng cách giữa chúng trong dầu. Cho
4
=
ε
A. R' = 15(cm). B. R' = 20(cm). C. R' = 5(cm). D. R' = 10(cm).
12. Cho ba điện tích đặt tại ba điểm A, B, C trong đó điện tích q
1
đạt tại B, q
2
đạt tại A và q
3
đạt tại C. Với AB = a,
BC = x, q
2
= -4q
1
, cho q
1
> 0, q
3
> 0. Tính x để q
3
đứng yên.
A. x = a. B. x = 2a. C. x = a/4. D. x = a/2.
13. Tại ba đỉnh A, B, C của hình vuông cạnh a người ta đặt lần lượt các điện tích q
1
2
2
a
kq
.
14. Đặt tại A, B các điện tích q
1
, q
2
; cho AB = 12(cm); M là trung điểm của AB. khi q
1
= q
2
= - 2. 10
- 6
C. Xác định
cường độ điện trường tại M.
A. E
M
= 10
6
(V/m). B. E
M
= 0. C. E
M
= 10
7
(V/m). D. E
M
= 10
- 3
N.
16. Hai quả cầu nhỏ giống nhau cùng khối lượng m = 0,1(g) và điện tích q = 2.10
- 8
C được treo bằng 2 sợi dây mảnh
vào cùng một điểm. Do tác dụng lực đẩy tĩnh điện nên khi hệ ở trạng thái cân bằng thì hai quả cầu cách nhau R =
6(cm). Cho g = 10m/s
2
. Tính góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng.
A. 30
0
. B. 60
0
. C. 45
0
. D. 90
0
.
17. Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 10(g) có điện tích q = 20.10
- 6
(C) được treo bởi một sợi dây mảnh ở phía trên
của quả cầu thứ 2 mang điện tích là Q; khoảng cách 2 quả cầu là R = 30(cm) cho g = 9.8(m/s
2
). Khi Q = - 4,9.10
- 8
(C).
Tính lực căng dây treo quả cầu nhỏ
A. 19,6.10
- 3
N. B. 16,9.10
2
= 2. 10
- 6
C.
A.
m
V
7
10.3.125,0
. B.
m
V
7
10.125,0
. C.
m
V
7
10.3.25,0
. D.
m
V
6
10.3.125,0
.
20. Hai quả cầu nhỏ tích điện mang điện tích giống nhau đặt cách nhau trong không khí tác dụng lực đối với nhau là
12.10
- 3
N. Xác định điện tích của quả cầu đó.
A.
3
= q > 0. Môi
trường là không khí. Xác định q
2
để cường độ điện trường tại D triệt tiêu.
A.
qq 2
2
−=
. B.
qq 2
2
−=
. C.
qq 22
2
−=
. D.
qq )12(
2
−−=
.
22. Cho ba điện tích đặt tại ba điểm A, B, C trong đó điện tích q
1
đạt tại B, q
2
đạt tại A và q
3
đạt tại C. Với AB = a,
BC = x, q
==
. B.
( )
2
21
23
2
31
13
4;
xa
qq
kF
x
qq
kF
+
==
.
C.
( )
2
32
23
2
31
13
4;
xa
qq
, q
3
và q
4
cho q
1
= q
3
= q, q
4
= - q. Cạnh hình
vuông có giá trị là a, đặt trong môi trường không khí. Xác định lực tổng q
2
để q
4
triệt tiêu.
A.
2
2
qq
−=
. B.
22
2
qq
=
. C.
2
2
qq
< 0; cho biết q
1
= 5
2
q
; khoảng cách giữa 2
viên bi là a, môi trường thường có hằng số điện môi
ε
. Xác định lực tương tác giữa hai viên bi; cho a = 6(cm),
q
2
= - 2.10
- 8
(C) và
2
=
ε
.
A. 2,5.10
- 2
C. B. 3.10
- 3
C. C. 2,5.10
- 3
C. D. 2.10
- 3
C.
26. Đặt tại A và B các điện tích q
1
= 2.10
vien bi là a, môi trường thường có hằng số điện môi
ε
. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ. Xác
định lực tương tác giữa hai quả cầu. Cho a = 6(cm), q
2
= - 2.10
- 8
(C) và
2
=
ε
.
A. Lực đẩy, 3.10
- 3
N. B. Lực đẩy, 4.10
- 3
N. C. Lực đẩy, 5.10
- 3
N. D. Lực đẩy, 2.10
- 3
N.
28. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau R = 4(cm) thì lực đẩy giữa chúng 0,9.10
- 4
N. Tính
độ lớn của hai điện tích đó.
A.
Cq
9
10.4
−
= 2. 10
- 6
C, q
2
= - 2. 10
- 6
C.
A.
M
E
hướng về A; E
M
= 0,5.10
7
(V/m). B.
M
E
hướng về B; E
M
= 0,5.10
6
(V/m).
C.
M
E
hướng về B; E
M
- 3
(N).
32. Hai quả cầu nhỏ giống nhau cùng khối lượng m = 0,1(g) và điện tích q = 2.10
- 8
C được treo bằng 2 sợi dây mảnh
vào cùng một điểm. Do tác dụng lực đẩy tĩnh điện nên khi hệ ở trạng thái cân bằng thì hai quả cầu cách nhau R =
6(cm). Cho g = 10m/s
2
. Tính lực căng dây treo của quả cầu.
A.
)(10.23
3
N
−
. B.
)(10
3
N
−
. C.
)(10.32
3
N
−
. D.
)(10.2
3
N
−
.
-6
C và 7.10
-6
C, được đưa đến tiếp xúc nhau và
sau đó tách chúng ra. Điện tích của quả cầu A là:
A. -1,1.10
-6
C B. 1,1.10
-6
C C. 6.10
-6
C D. Giá trị khác.
38. Hai quả cầu nhỏ tích điện, đặt cách nhau một khoảng R nào đó. Lực điện tương tác giữa chúng là F. Nếu
điện tích của mỗi quả cầu tăng gấp đô, còn khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa, thì lực tương tác giữa
chúng sẽ là:
A. 2F B. 4F C. 8F D. 16F
39. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không là F. Nếu một điện tích tăng lên 4 lần
và điện tích kia tăng gấp hai lần, đồng thời cả hai điện tích được đặt trong điện môi có hằng số điện môi bằng
2. Lực tương tác điện mới sẽ là:
A. 4F B. 16F C. 2F D. 4F
40. Một vật mang điện tích có thể dùng nhiễm điện cho một vật khác mà không cần chạm tới nó. Quá trình này
gọi là sự nhiểm điện do:
A. tiếp xúc B. truyền dẫn C. cọ xát D. hưởng ứng.
41. Một vật nhiễm điện âm được đưa chạm vào quả cầu gắn trên điện nghiệm đã tích điện âm. Hai lá kim loại
của điện nghiệm sẽ:
A. cụp lại. B. tách ra xa hơn. C. tích điện âm. D. bị trung hòa.
42. Một thanh êbônit khi cọ xát vào dạ, thu được điện tích -2.10
-6
C. Điện tích của miếng dạ là:
A. 10
47. Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và
N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra ?
A. M và N nhiễm điện cùng dấu.
B. M và N nhiễm điện trái dấu.
C. M nhiểm điện, còn N không nhiễm điện.
D. Cả M và N đều không nhiễm điện.
48. Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống
nào dưới đây có thể xảy ra ?
A. Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
B. Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
C. Ba điện tích không cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
( còn nữa)
Lưu hành nội bộ Chủ đề"DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI. NGUỒN ĐIỆN" Trang 5
Vật lí 11 Giáo viên: Lương Trần Nhật Quang Năm học 2008- 2009 Trường THPT Số II Mộ Đức
ĐIỆN TRƯỜNG
1. Cho hai điện tích q
1
= 8.10
- 8
C và q
2
= - 2.10
- 8
C đặt cách nhau 20 (cm). Xác định vị trí M có cường độ điện trường
bị triệt tiêu.
A. M cách q
2
là 20 (cm). B. M cách q
1
5
(V/m).
3. Đặt tại A, B các điện tích q
1
, q
2
; cho AB = 12(cm); C nằm trên trung trực của AB. Tạo ra tam giác đều ABC cạnh
dài 12 (cm). Xác định cường độ điện trường tại C khi q
1
= q
2
= 2. 10
- 6
C.
A.
m
V
7
10.3.125,0
. B.
m
V
7
10.125,0
. C.
m
V
7
10.3.25,0
. D.
hướng về B; E
M
= 0,5.10
6
(V/m).
C.
M
E
hướng về B; E
M
= 0,5.10
7
(V/m). D.
M
E
hướng về A; E
M
= 0,5.10
6
(V/m).
5. Tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong không khí có hai điện tích q
1
= 16.10
-8
C và q
2
= -9.10
= - 2.10
- 8
C đặt cách nhau 20 (cm). Xác định vị trí M có cường độ điện trường
bị triệt tiêu.
A. M cách q
2
là 20 (cm). B. M cách q
1
là 20 (cm). C. M cách q
2
là 15 (cm). D. M cách q
1
là 15 (cm).
2. Đặt tại A, B các điện tích q
1
, q
2
; cho AB = 12(cm); M là trung điểm của AB. khi q
1
= q
2
= - 2. 10
- 6
C. Xác định
cường độ điện trường tại M.
A. E
M
= 10
6
(V/m). B. E
7
10.125,0
. C.
m
V
7
10.3.25,0
. D.
m
V
6
10.3.125,0
.
4. Đặt tại A, B các điện tích q
1
, q
2
; cho AB = 12(cm); M là trung điểm của AB. Xác định véc tơ cường độ điện trường
tại M khi q
1
= 2. 10
- 6
C, q
2
= - 2. 10
- 6
C.
A.
M
E
(V/m).
5. Tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong không khí có hai điện tích q
1
= 16.10
-8
C và q
2
= -9.10
-8
C. Tính
cường độ điện trường tổng hợp và vẽ véc tơ cường độ điện trường tại điểm C cách A 4cm và cách B 3cm.
6. Quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,25g mang điện tích q = 2,5.10
-9
C treo trên sợi dây mảnh trong điện trường
đều có độ lớn cường độ điện trường E = 10
6
V/m và
E
có hướng nằm ngang. Lấy g = 10m/s
2
. Tính:
c. Lực tác dụng của điện trường vào q.
d. Góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng.
7. Một quả cầu nhỏ tích điện có m = 0,1g được treo ở đầu một sợi dây mảnh trong một điện trường đều, có
phương nằm ngang và có độ lớn là E = 1000V/m. Lấy g = 10m/s
2
. Dây hợp với phương thẳng đứng một góc α
=10
0