GIÁO ÁN HÌNH 78TUẦN 9-10 - Pdf 42

TUẦN IX Ngày sọan:
Kí duyệt Ngày dạy :
Chương II: TAM GIÁC.
Tiết 17 §1. TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC.
I. MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được đònh lý về tổng ba góc trong một tam giác.
- Biết vận dụng đònh lý để tính số đo góc của một tam giác.
- Phát huy trí lực của học sinh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, thước thẳng, bảng con, một mảnh bài hình tam giác, kéo.
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, mảnh bìa hình tam giác, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thực hành
đo góc của một tam giác.
Gv yêu cầu HS vẽ một
tam giác bất kỳ trên giấy
nháp, sau đó dùng thước
đo góc đo số đo của ba
góc.
Tính tổng số đo ba góc và
nêu nhận xét?
Gv yêu cầu Hs cắt tấm
bìa hình tam giác của
mình theo ba góc, đặt góc
B và C kề với góc A, và
nêu nhận xét?
Hoạt động 2:
I/ Tổng ba góc của một
tam giác:
Qua các dự đoán trên, ta

Ay tạo thành đt xy // BC.

I/ Tổng ba góc của một tam
giác:
y
x
1
2
B
C
A
Đònh lý:
Tổng ba góc của một tam giác
bằng 180°.
Chứng minh:

Tương tự tia Ax ntn với
BC?
Vậy đường thẳng xy ntn
với BC?
Để chứng minh ta kẻ
đường phụ nào?
∠B = ∠A
1
? Vì sao?
∠C = ∠ A
2

Để chứng minh ta kẻ đường
thẳng xy qua A song song với
BC.
Vì xy // BC nên:
∠B = ∠A
1
sole trong.
∠C = ∠A
2
cũng do sole
trong.
∠A + ∠A
1
+∠A
2
=
∠A +∠A
1
+ ∠A
2
= 180°.
Hs lên bảng ghi bài giải.
A
B C
Ta có: ∠A +∠B + ∠C =
180°.
=> 90° + 55° + ∠C = 180°
∠C = 180° - (90°+55°)
∠C = 35°.
Hs tính và nêu kết quả.

giác của
µ
A
GT ∆ ABC
KL ∠A + ∠B +∠C = 180°
Qua A kẻ đường thẳng xy song
song với BC.
Ta có: ∠B = ∠A
1
(sltrong )
∠C =∠A2 (sl trong)
=> ∠A + ∠A
1
+ ∠A
2
= 180°
hay ∠A

+∠B +∠ C = 180°.
Bài tập áp dụng:
Bài 1:1/108
h 50
40
0
60
0
x
y
D
K

D
+ =
⇒ = − =
Tương tự:

0
140
x
K =
Bài 2:
Ta có:
µ
µ
µ
0
180A B C+ + =
=>
µ
A
+ 80° + 30° =180°
nên:
µ
A
= 70°.
Vì AD là phân giác của
µ
A
nên :

µ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu đònh lý về tổng ba góc của
một tam giác?
Tính số đo góc C của tam giác
ABC biết ∠B = 45°, ∠A = 85°?
Tam giác ABC trên có ba góc
đều nhọn gọi là tam giác nhọn.
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Tính số đo góc A của ∆ABC,
biết ∠ B = 56°,∠C = 34°?
∆ABC có ∠A = 90° gọi là tam
giác vuông.
Hoạt động 3:
p dụng vào tam giác vuông:
Như vậy ta có đònh nghóa tam
giác vuông ntn?
Gv giới thiệu thế nào là cạnh
huyền, cạnh góc vuông trong
tam giác vuông.
Cho ∆MNP có ∠M = 1v.
a/ Cho biết cạnh nào là cạnh
huyền, cạnh nào là cạnh góc
vuông?
b/ Tính tổng ∠N + ∠P ?
Hai góc có tổng số đo góc là
90° gọi là hai góc gì?
Như vậy, hãy nêu tính chất của

C
A
∆ ABC có ∠A = 1v.
BC : cạnh huyền.
AB, AC : cạnh góc vuông.
2/ Đònh lý:
Trong môt tam giác vuông,
hai góc nhọn phụ nhau.
∆ ABC có ∠A = 1v, suy ra :
∠ B + ∠C = 1v.
III/ Góc ngoài của tam giác:
1/ Đònh nghóa:
III/ Góc ngoài của tam giác :
Yêu cầu Hs vẽ ∆ ABC, vẽ tia
đối của tia CB, ∠ACx gọi là
góc ngoài của tam giác ∆ ABC
tại đỉnh C. Vậy thế nào là góc
ngoài của tam giác?
Vẽ góc ngoài tại đỉnh A của
∆ ABC?
Làm bài tập ?4.
Qua bài tập trên hãy nêu tính
chất về góc ngoài của tam
giác?
So sánh: ∠A và ∠ACx?
Hoạt động : Củng cố
Nhắc lại các đònh lý đã học
trong bài.
Làm bài tập áp dụng.
Bài 1 hình 51.

2
B
C
∠D
2
là góc ngoài của
∆ABD tại đỉnh D.
Hs tính số đo của ∠D
2.
theo
nhóm.
Trình bày bài giải.
Góc ngoài của tam giác là
góc kề bù với một góc của
tam giác đó.
A
B C x
∠ACx gọi là góc ngoài tại
đỉnh C của ∆ ABC.
2/ Đònh lý:
Mỗi góc ngoài của một tam
giác bằng tổng của hai góc
trong không kề với nó.
Nhận xét:
Góc ngoài của tam giác lớn
hơn mỗi góc trong không kề
với nó.
Bài tập áp dụng:
Bài 1(hình 51)
Ta có :

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
- HS: thước thẳng, thước đo góc, thuộc bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài

Nêu đònh lý về tổng ba góc
của một tam giác?
Sửa bài tập 3.
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài luyện tập:
Bài 6:
Gv nêu đề bài.
Yêu cầu Hs vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận?
∆AHI là tam giác gì?
Từ đó suy ra ∠A +∠ I
1
= ?
Tương tự ∆BKI là tam giác
gì?
=> ∠B +∠ I
2
= ?
So sánh hai góc I
1
và I
2
?
Tính số đo góc B ntn?

=
1v.
∠I
2
=∠ I
1
vì đối đỉnh.
Bài 6/ 109: Tìm số đo x ở các
hình:
x
40
0
I
B
K
H
A
∆AHI có ∠H = 1v
∠A +∠I
1
= 90° (1)
∆BKI có: ∠K = 1v
=> ∠B +∠I
2
= 90° (2)
Vì ∠I
1
đối đỉnh với ∠I
2
nên:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status