ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC
Thời gian: 60 phút
I. Trắc nghiệm (6 điểm):
1. Cơ thể sống có chứa khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. 50 B. 60 C. 70 D. 120
2. Điều nào sau đây là sai về protein:
A. Protein là hợp phần chủ yếu để cấu tạo nên màng sinh chất
B. Protein là thành phần chức năng trong cấu tạo của enzim
C. Một số protein có chức năng điều hoà
D. Protein là một hợp chất chứa cacbon
3. Điều nào sau đây là sai về protein và axit nucleic:
A. Chúng là các đại phân tử
B. Chúng có cấu trúc đa phân
C. Chúng đều là những nguyên liệu cấu trúc tạo nên nguyên sinh chất
D. Cấu trúc của chúng rất đa dạng nhưng lại rất đặc thù
4. Gọi các tổ chức sống là những “hệ mở” vì:
A. Chúng có khả năng đồng hoá và dị hoá không có ở giới vô cơ
B. Chúng có khả năng sinh sản
C. Chúng thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường dẫn đến tự đổi mới thành phần của tổ chức
D. Chúng có những dấu hiệu quan trọng như sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản
5. Quá trình phát sinh sự sống gồm có những giai đoạn chính nào?
A. Tiến hoá hoá học và tiến hoá lý học
B. Tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học
C. Tiến hoá hoá học và tiến hoá tiền sinh học
D. Tiền hoá hoá sinh và tiến hoá tiền sinh học
6. Tiến hoá hoá học không được diễn ra dưới tác dụng của nguồn năng lượng nào?
A. Bức xạ nhiệt mặt trời
B. Năng lượng phóng xạ
C. Sự dị hoá tạo thành năng lượng của các loài vi khuẩn
D. Sự phóng điện trong khí quyển
7. Khí quyển nguyên thuỷ của trái đất gồm những thành phần nào?
O, N
2
B. C
2
H
2
, NH
3
, CO, C
2
N
2
, H
2
O
8. Cho điện thế phóng qua một hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, khí metan và amoniac người ta thu được cái gì?
A. Đường đơn và đường đôi
B. Một số loại axit amin
C. Một số loại axit nucleic
D. Tất cả các chất trên
9. Thứ tự nào sau đây là đúng cho các sự kiện của tiến hoá tiền sinh học?
A. tạo thành các coaxecva, xuất hiện các enzim, hình thành lớp màng, xuất hiện cơ chế tự sao chép
B. tạo thành các coaxecva, hình thành lớp màng, xuất hiện các enzim, xuất hiện cơ chế tự sao chép
C. tạo thành các coaxecva, xuất hiện cơ chế tự sao chép, xuất hiện các enzim, hình thành lớp màng
D. tạo thành các coaxecva, xuất hiện cơ chế tự sao chép, hình thành lớp màng, xuất hiện các enzim
10. Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở :
A. Tính đa dạng và tính đặc thù
B. Tính phức tạp và tính thích nghi
C. Tính đa dạng và tính hợp lý
D. Tính bất biến và tính linh hoạt
C. giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
D. hoàn toàn khác nhau về hình thái.
17. Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là
A. bộ não có kích thước lớn. B. có hệ thống tín hiệu thứ 2.
C. đẻ con và nuôi con bằng sữa. D. khả năng biểu lộ tình cảm.
18. Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
D. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
19. Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là
A. tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.
B. tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
D. tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.
20. Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi
A. điều kiện thời tiết. B. chế độ dinh dưỡng.
C. kiểu gen. D. kỹ thuật canh tác.
21. Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng
A. di truyền qua sinh sản vô tính. B. nhân lên trong mô sinh dưỡng.
C. di truyền qua sinh sản hữu tính. D. tạo thể khảm.
22. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng
phương pháp gây đột biến
A. đa bội. B. mất đoạn. C. dị bội. D. chuyển đoạn.
23. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?
A. Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.
B. Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.
C. Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.
D. Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
24. Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở
đồng thì lại chứa 3 NST (thể …………………) hoặc nhiều NST (thể ………………….) hoặc chỉ chứa 1 NST (thể
…………………….) hoặc thiếu hẳn NST đó (thể ………………………)
3. Nếu đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn ………….. tế bào (đột
biến ………………………) thì nó sẽ đi vào quá trình hình thành giao tử và truyền qua thế hệ sau bằng
……………………………
III. Trả lời câu hỏi: (2 điểm)
1. Nêu định nghĩa đột biến, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể và thường biến:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
2. Nêu tên các dạng đột biến gen:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
3. Nêu tên các bệnh bẩm sinh ở người liên quan đến việc đột biến số lượng NST giới tính:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………