Tội trộm cắp tài sản theo pháp luật hình sự việt nam từ thực tiễn tỉnh bắc giang tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

K

VŨ THỊ HƢƠNG MAI

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT
HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số: 62.38.01.04

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Đức Hồng Hà

Phản biện 1: PGS. TS. Phạm Văn Tỉnh

Phản biện 2: TS. Nguyễn Trung Thành

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học xã hội, hồi 17 giờ 10 ngày 11 tháng 05 năm 2017



hội àm phát sinh tệ nạn

dẫn đến tình hình chính trị, n ninh và trật tự

hội,

hội đi theo khuynh

hướng ấu.
Theo con số thống kê những vụ án đ

ét ử củ TAND tỉnh

Bắc Gi ng trong 5 năm qu (từ năm 2012- 2016) trên đị bàn tỉnh
Bắc Gi ng đ

ảy r 5.648 vụ phạm pháp hình sự, với 12.700 bị

cáo, trung bình mỗi năm ảy r 1.130 vụ với 2.540 bị cáo. Trong
đ , nh m các tội âm phạm sở hữu à 1.928 vụ với 3.002 bị cáo,
chiếm tỷ ệ 34,14% số vụ và 23,64% số bị cáo. Đặc biệt đáng chú ý
à tội trộm cắp tài sản với 1.183 vụ và 1.824 bị cáo, trung bình mỗi
năm ảy r 237 vụ án với 365 bị cáo, chiếm 20,95% số vụ và
14,36% bị cáo trên tổng số vụ và bị cáo phạm tội n i chung.
Thực tiễn cho thấy nhờ sự phối hợp chặt chẽ củ các cơ qu n
bảo vệ pháp uật, hoạt động điều tr , truy tố, ét ử đ từng bước

1


th m gi nghiên cứu. Trong những năm gần đây, ở nước t đ c
nhiều công trình nghiên cứu về tội trộm cắp tài. Tuy nhiên, các

2


công trình đ chủ yếu nghiên cứu ở g c độ tội phạm học, hơn thế
chư c công trình nào nghiên cứu chuyên sâu tội trộm cắp tài sản
từ thực tiễn tỉnh Bắc Gi ng. Vì vậy, thông qu việc nghiên cứu
Luận văn này tác giả đi sâu tìm hi u toàn diện về tội trộm cắp tài
sản, kế thừ những nội dung đ được tiếp cận từ các công trình
nghiên cứu kho học củ các tác giả trước đây, các tài iệu trên tạp
chí chuyên ngành, qua báo chí ... đ tìm r nguyên nhân, điều kiện
thực hiện oại tội phạm này, thực trạng áp dụng các quy định củ
pháp uật trên thực tiễn đ từ đ đư r một số giải pháp nhằm
hoàn thiện quy định pháp uật về tội trộm cắp tài sản.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và pháp luật về
Tội trộm cắp tài sản theo quy định của BLHS Việt N m năm 1999
sử đổi, bổ sung năm 2009, cùng với việc phân tích thực tiễn áp
dụng về tội trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Gi ng gi i đoạn
2012 - 2016 đ từ đ c những đề xuất về hoàn thiện quy định của
PLHS, cũng như kiến nghị giải pháp áp dụng quy định của PLHS
về tội trộm cắp tài sản, một cách phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu
quả đấu tranh, phòng chống tội trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đ đạt được những mục đích trên, uận văn cần tập trung thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu s u đây: Làm rõ khái niệm và các

4


phòng, chống tội phạm.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, đ đạt được mục tiêu và
nhiệm vụ đặt r trong quá trình nghiên cứu, tác giả đ sử dụng các
phương pháp nghiên cứu đặc trưng củ chuyên ngành Luật hình sự
và Tố tụng hình sự như: phương pháp ịch sử; phương pháp phân
tích và so sánh; phương pháp phân tích, hệ thống; phương pháp
thống kê hình sự; tổng hợp tổng kết thực tiễn; khảo sát; kế thừ ...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu củ

uận văn g p phần hoàn thiện pháp

uật cũng như hoàn thiện ý uận về tội trộm cắp tài sản trong kho
học uật hình sự Việt N m. Đồng thời uận văn c

th được sử

dụng àm tài iệu th m khảo trong công tác nghiên cứu kho học,
đào tạo uật.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn c th được sử dụng trong
thực tiễn chỉ đạo và tiến hành hoạt động áp dụng pháp luật, đặc
biệt là nâng cao hiệu quả của công tác xét xử của Tòa án, khi giải
quyết các vụ án trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
7. Cơ cấu của luận văn

lý, do người có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS thực hiện
một cách cố ý, xâm hại đến quan hệ sở hữu tài sản của cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân”.
1.1.2. Dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản
1.1.2.1. Khách thể của tội trộm cắp tài sản
Khách th củ tội trộm cắp tài sản cũng tương tự như tội c
tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội trộm cắp tài sản không âm
phạm đến qu n hệ nhân thân mà chỉ âm phạm đến qu n hệ sở
hữu, đây cũng à một đi m khác với các tội cướp tài sản, tội bắt
c c nhằm CĐTS, tội cướp giật tài sản, đặc đi m này được th hiện
trong cấu thành tội trộm cắp tài sản nhà àm uật không quy định
thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ à tình tiết định khung hình phạt.

7


1.1.2.2. Mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản
Về hành vi khách quan: Hành vi khách qu n duy nhất củ tội
trộm cắp tài sản là hành vi CĐTS, nhưng chiếm đoạt bằng hình
thức én út.
Về hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Hậu quả củ tội trộm cắp
tài sản à thiệt hại về tài sản mà cụ th

à giá trị tài sản bị chiếm

đoạt bất hợp pháp.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Hành vi và
hậu quả trong mặt khách qu n củ tội trộm cắp tài sản được hình
thành trên mối qu n hệ nhân quả. Theo đ , hành vi trái pháp uật
c trước, à nguyên nhân gây nên hậu quả nguy hi m cho

tội trộm cắp tài sản.
1.2. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với một số tội xâm
phạm sở hữu khác
Tác giả đ phân biệt tội trộm cắp tài sản với tội công nhiên
chiếm đoạt tài sản, phân biệt tội trộm cắp tài sản với tội ừ đảo
chiếm đoạt tài sản và phân biệt tội trộm cắp tài sản với tội ạm
dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Về mặt ý uận, c th nhận biết
tội phạm qu các dấu hiệu pháp ý đặc trưng, song trên thực tế tội
phạm được thực hiện ở nhiều dạng khác nh u, chính vì vậy, việc
nhận biết hành vi phạm tội không đơn giản.
Qua quá trình phân tích các yếu tố CTTP cũng như các dấu
hiệu đặc trưng củ từng tội, thấy rằng các tội phạm trên đều âm
hại đến qu n hệ sở hữu tài sản, đều do chủ th bình thường, c
năng ực TNHS và đạt độ tuổi uật định thực hiện với ỗi cố ý trực
tiếp và mục đích à CĐTS. Đi m khác biệt cơ bản nhất giữ chúng
à hành vi phạm tội: tội trộm cắp tài sản à hành vi én út chiếm
đoạt tài sản, tội công nhiên CĐTS à hành vi công kh i, ng ng

9


nhiên CĐTS ng y trước sự chứng kiến củ chủ tài sản, tội ừ đảo
CĐTS à hành vi CĐTS bằng thủ đoạn gi n dối, còn tội ừ đảo
CĐTS là người phạm tội c được tài sản một cách hợp pháp thông
qu hợp đồng v y, mượn, thuê tài sản hoặc hợp đồng khác và s u
khi c được tài sản, người phạm tội không thực hiện như c m kết
trong hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gi n dối hoặc bỏ trốn đ CĐTS.
Khi hi u rõ hành vi phạm tội sẽ giúp phân biệt được các tội phạm,
ác định đúng tội d nh không chỉ về mặt ý uận mà cả về mặt thực
tiễn ng y cả khi những hành vi đ được th hiện dưới những hình

BLHS năm 1985 được Quốc hội Khóa VII thông qua ngày
27/6/1985 đ đánh dấu một bước phát tri n mới đối với kỹ thuật
lập pháp của PLHS nói riêng và khoa học pháp ý nước ta nói
chung. BLHS năm 1985 về các tội xâm phạm sở hữu đ th hiện
hai loại hành vi xâm phạm sở hữu là hành vi xâm phạm XHCN và
hành vi xâm phạm sở hữu củ công dân, quy định ở h i chương
khác nhau: Các tội xâm phạm sở hữu XHCN và Các tội xâm phạm
sở hữu của công dân. Cụ th tội trộm cắp tài sản XHCN được quy
định tại Điều 132 BLHS năm 1985. Còn tội trộm cắp tài sản của
công dân được quy định tại Điều 155 BLHS năm 1985. Tại các
Điều luật này, BLHS năm 1985 ngoài kế thừa các tình tiết định
khung tăng nặng, cũng đ

oại bỏ một số tình tiết tăng nặng trong

VBPL hình sự trước đây như “có móc ngoặc”, “tài sản có giá trị
đặc biệt”, “dùng tài sản trộm cắp vào việc kinh doanh, bóc lột đầu
cơ hoặc vào những việc phạm tội khác” và “gây hậu quả nghiêm
trọng đến đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm
trọng khác” và bổ sung thêm tình tiết tăng nặng mới phù hợp với
thực tiễn: “hành hung để tẩu thoát”. Song, tại đ , tội trộm cắp tài

11


sản XHCN được quy định như à tội có tính chất nguy hi m cho xã
hội c o hơn tội trộm cắp tài sản của công dân, bởi lẽ, mức hình
phạt cao nhất được quy định đối với tội trộm cắp tài sản XHCN là
tử hình và đối với tội trộm cắp tài sản công dân à 20 năm.
1.3.3. Quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về tội trộm

phạt. Tuy nhiên, BLHS năm 1999 sử đổi, bổ sung năm 2009 đ c
sự th y đổi giá trị định ượng tối thi u đ cấu thành tội trộm cắp tài
sản đ

à: từ “năm trăm nghìn đồng” ên thành “hai triệu đồng”.

1.4. Quy định của Bộ luật hình sự một số nƣớc trên thế
giới về tội trộm cắp tài sản
Trong phần này, tác giả đi nghiên cứu và phân tích quy định
củ BLHS Liên B ng Ng , quy định củ BLHS Nhật Bản và quy
định củ BLHS Cộng hò nhân dân Trung Ho về tội trộm cắp tài
sản. Theo đ , tác giả thấy một số vấn đề như s u:
- Một là, tồn tại h i khuynh hướng khác nhau trong VBPL
hình sự về tội trộm cắp tài sản. Khuynh hướng thứ nhất, không
đư r định nghĩ tội trộm cắp tài sản mà mặc nhiên thừa nhận
n . Khuynh hướng thứ hai, có quy phạm định nghĩ tội trộm
cắp tài sản. Tác giả đồng tình với khuynh hướng thứ hai, là nên
đư định nghĩ tội trộm cắp tài sản vào trong Điều luật.
- Hai là, về giá trị tài sản chiếm đoạt: Khuynh hướng thứ
nhất, không đư r giá trị tài sản chiếm đoạt à b o nhiêu đ định
tội mà chỉ cần có hành vi chiếm đoạt à đ phạm tội trộm cắp tài
sản. Khuynh hướng thứ h i à đư r giá trị tài sản chiếm đoạt tối
thi u, ác định ranh giới giữa hành vi VPHC với hành vi vi phạm
hình sự. Tác giả đồng tình với khuynh hướng thứ 2, cần đư r giá
trị tài sản tối thi u đ

ác định ranh giới giữa hành vi VPHC với

hành vi vi phạm hình sự.


14


2.1.2. Một số tồn tại, hạn chế trong việc định tội danh đối
với tội trộm cắp tài sản
Trong thực tiễn ét ử c nhiều vụ án mà r nh giới giữ các
oại tội phạm à rất mong m nh, tạo nên nhiều qu n đi m về định
tội d nh củ người phạm tội ở cơ qu n THTT.
Việc ác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong một số trường
hợp cũng còn gặp nhiều kh khăn.
2.2. Thực tiễn quyết định hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản
2.2.1. Một số kết quả đạt được trong việc quyết định hình
phạt đối với tội trộm cắp tài sản
Kết quả khảo sát thực tế đối với các bản án c kháng cáo, tác
giả thấy rằng, tỷ ệ án bị sử không nhiều, trong đ , số án sử theo
hướng tăng nặng hình phạt chiếm rất ít và hầu như không c , số án
bị sử về hình phạt chủ yếu à do uất hiện thêm tình tiết giảm nhẹ
mới tại phiên tò phúc thẩm, còn ại đ phần à y án. Điều đ cho
thấy, giữ cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm c sự thống nhất chặt chẽ
trong QĐHP. Đồng thời, qu nghiên cứu thực tiễn ét ử tội trộm
cắp tài sản trên đị bàn tỉnh Bắc Gi ng cho thấy, TAND các cấp
chấp hành rất nghiêm túc trường hợp áp dụng Điều 47 BLHS, hầu
như các vụ án trộm cắp đ

ử ít được áp dụng Điều 47 BLHS, mặc

dù các bị cáo c đủ h i tình tiết giảm nhẹ tại Điều 46 BLHS “điểm
h. Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và điểm
p. Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải”. Điều đ
cho thấy sự nghiêm minh, giáo dục, răn đe người phạm tội và tính

+ Khi thực thi nhiệm vụ, c một số Thẩm phán chư

àm

hết nhiệm được gi o, tư duy phiến diện khi đánh giá chứng cứ,

16


nghiên cứu hồ sơ vụ án, chư đầu tư nghiên cứu kỹ các văn bản
pháp uật, đặc biệt à các văn bản mới b n hành, vận dụng tình tiết
tăng nặng, giảm nhẹ chư chuẩn ác dẫn đến việc quyết định hình
phạt chư chính ác.
+ Vẫn còn c một số bộ phận tiêu cực, thiếu trách nhiệm,
thiếu bản ĩnh, s sút về phẩm chất đạo đức. Điều này àm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kỷ cương pháp uật, giảm hiệu ực củ Bộ
máy nhà nước.
+ Vẫn còn tình trạng “một người àm qu n thì cả họ được
nhờ”, dẫn đến việc quyết định hình phạt chư tương ứng với hành
vi phạm tội khi những vụ án c

iên qu n đến người thân thích củ

những người àm việc trong cơ qu n nhà nước.
- Nguyên nhân khách quan:
+ Do các quy định về cấu thành tội trộm cắp tài sản n i
riêng và các tội âm phạm sở hữu khác n i chung trong BLHS cũng
như việc hướng dẫn áp dụng pháp uật về tội trộm cắp tài sản còn
chung chung, chư rõ ràng, cụ th .
+ Thiếu văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất nên một số

Thứ nhất, bổ sung thêm khái niệm tội trộm cắp tài sản vào
trong Điều luật: theo qu n đi m củ tác giả, cần bổ sung khái niệm
trộm cắp tài sản vào Điều 138 BLHS như s u: “Người nào bằng
hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý có
giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng...”.
Thứ hai, bỏ cụm từ “gây hậu quả nghiêm trọng” tại Khoản 1
Điều 138 BLHS: Bởi vì trên thực tế, việc ác định hậu quả này à
rất kh

khăn đối với người bị thiệt hại cũng như các cơ qu n

THTT, cơ qu n chuyên môn c chức năng định giá, đặc biệt à các

18


thiệt hại phi vật chất. Đối với các tội quy định giá trị tài sản bị
chiếm đoạt như tội trộm cắp tài sản thì việc ác định hậu quả thiệt
hại về tài sản không căn cứ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt vì giá
trị này đ được quy định thành tình tiết định khung riêng biệt.
Thứ ba, sửa đổi tình tiết “đã bị xử phạt hành chính về hành
vi chiếm đoạt” thành “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm
đoạt hoặc đã bị áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính
về hành vi chiếm đoạt” hoặc thành “đã bị xử lý vi phạm hành chính
về hành vi chiếm đoạt”. Quy định như vậy sẽ tránh bỏ ọt tội phạm,
đảm bảo sự công bằng củ pháp uật đồng thời phù hợp với các quy
định khác củ pháp uật.
Thứ tư, bổ sung thêm tình tiết “phạm tội nhiều lần” vào tình
tiết định khung tăng nặng tại Khoản 2 Điều 138 BLHS: Phạm tội
nhiều ần th hiện sự nguy hi m củ người phạm tội cho


khi phải chọn một oại hình phạt tương ứng với hành vi phạm tội
củ bị cáo thì đối với Khoản 1 Điều 138 nên bỏ cụm từ “cải tạo
không gi m giữ đến b năm”, còn Khoản 4 Điều 138 nên bỏ cụm
từ “hoặc tù chung thân”.
Thứ sáu, hoàn thiện quy định của BLHS về khung hình phạt:
BLHS đ c sự điều chỉnh ớn khi b n hành BLHS năm 1999 sử
đổi, bổ sung năm 2009 nhưng vẫn còn một số điều khoản c khung
hình phạt quá rộng, chính vì vậy, cần thường uyên rà soát các
điều uật, các khung hình phạt đ sử đổi s o cho các khung hình
phạt củ tội trộm cắp tài sản không nên quá rộng, tránh tình trạng
tùy tiện trong hoạt động ét ử. Khi bản thân các quy định củ

uật

hình sự đ phân nhỏ mức hình phạt thì việc vận dụng đ giải quyết
các vụ án về trộm cắp tài sản sẽ thuận ợi và chính ác hơn.
3.2. Các giải pháp khác
3.2.1. Tăng cường hướng dẫn áp dụng các quy định của Bộ
luật hình sự về tội trộm cắp tài sản
Thứ nhất, hướng dẫn trường hợp một người thực hiện nhiều
lần cùng loại hành vi xâm phạm sở hữu, nhưng mỗi lần giá trị tài
sản bị xâm phạm dưới mức tối thiểu để truy cứu TNHS theo quy
định củ BLHS và không thuộc một trong các trường hợp khác:
gây hậu quả nghiêm trọng, đ bị ử phạt hành chính, đ bị kết án
nhưng chư được oá án tích...; đồng thời, trong các hành vi đ
chư c

ần nào bị ử phạt hành chính và chư hết thời hiệu ử


đ toàn ngành học tập và những bản án, quyết định đ b n hành
chư chính ác, chư thoả đáng, còn c những s i ầm trong em
ét, đánh giá chứng cứ, trong việc chọn quy phạm pháp uật đ rút
kinh nghiệm. Trên cơ sở đ đư r những đánh giá thực chất về sự

21


chính ác, phù hợp thực tiễn củ các quy phạm pháp uật s u khi
được Nhà nước b n hành: những quy phạm pháp uật nào phát huy
tác dụng tốt; những quy phạm pháp uật nào còn m ng tính chung
chung, trừu tượng kh thực hiện; những quy phạm pháp uật nào
quy định quá cụ th , cứng nhắc không đáp ứng được yêu cầu củ
cuộc sống

hội. Từ đ , cần c những đề nghị em ét, sử đổi,

bổ sung, huỷ bỏ, giải thích, hướng dẫn những quy phạm pháp uật
nhằm không ngừng nâng c o tính khả thi củ các văn bản pháp uật
trong việc áp dụng quy định về tội trộm cắp tài sản.
3.2.3. Bảo đảm chất lượng và số lượng các chức danh tư
pháp, nhất là thẩm phán xét xử tội trộm cắp tài sản
Nhìn tổng th , số ượng và chất ượng đội ngũ công chức
ngành tư pháp ở nước t chư thực sự ng ng tầm với yêu cầu
nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ cơ qu n tư pháp n i chung và số ượng
thẩm phán ét ử tội trộm cắp tài sản n i riêng vẫn còn ít,một số
cán bộ vẫn còn những hạn chế nhất định trong chuyên môn và
nghiệp vụ, trong khi đ nguồn tuy n dụng ại thiếu đ dạng, chế độ
đ i ngộ và thu nhập trong ngành chư đủ sức thu hút được người
tài. Do đ , đ chủ động hơn về nguồn nhân ực, cần c kế hoạch

rằng, trong 5 năm từ 2012 - 2016, Tò án các cấp trên đị bàn tỉnh
Bắc Gi ng đ c nhiều cố gắng nhằm giải quyết tốt các vụ án hình
sự đảm bảo đúng thời hạn ét ử; số ượng các bản án, quyết định
củ Tò án c s i phạm ngày càng giảm mạnh; công tác tổng kết,
hướng dẫn

ét

ử được trú trọng và tăng cường hơn; trình độ

nghiệp vụ, chuyên môn, phẩm chất đạo đức, bản ĩnh chính trị củ
đội ngũ cán bộ ngành Tò án n i chung tiếp tục được củng cố và

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status