CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ
Giảng viên hướng dẫn: ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP
1. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
1.1. Hợp đồng lao động
Theo điều 15 BLLĐ 2012 quy định “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều
kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.
1.2. Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý quan trọng dẫn đến sự kết
thúc của quan hệ lao động.
2. Các trường hợp hợp đồng lao động đương nhiên chấm
dứt
2.1. Khái niệm
Đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp hợp đồng lao
động chấm dứt hiệu lực khi có sự kiện pháp lí nhất định mà các bên không
cần thực hiện thêm nghĩa vụ pháp lí nào để chấm dứt hợp đồng lao động.
2.2 Các sự kiện pháp lí hợp đồng lao động đương nhiên sẽ chấm dứt
Thứ nhất, hợp đồng lao động hết hạn.
Thứ hai, đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
Ngày 17/02/2017 là ngày hết hạn hợp
đồng giữa B và công ty A, nhưng đến
mãi ngày 27/03/2017 B vẫn làm tại công
ty A và yêu cầu công ty phải trả lương
cho mình. Hỏi B làm vậy là đúng hay
sai? Vì sao?
ĐÁP ÁN: Đúng
Vì theo khoản 2 điều 22 và khoản 1 điều 47 BLLĐ 2012.
• “Điều 22. Loại hợp đồng lao động
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp
tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao
động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01
lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.”
• “Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông
báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động”.
3. Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
3.1. Chấm dứt hợp đồng lao động do việc cắt giảm lao động.
Cắt giảm lao động là gì?
Cắt giảm lao động là hoạt động tất yếu diễn ra trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
lao động.
• Áp dụng khoản 10 điều 36 bộ luật này công ty A có
quyền đơn phương chấm dứt số hợp đồng lao động này.
• Áp dụng khoản 2 điều 38 bộ luật này công ty A có trách
nhiệm thông báo cho người lao động biết trước một
thời gian cụ thể theo từng loại hợp đồng được quy định
tại đây.
3.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp chấm dứt
hợp đồng lao động trước thời hạn dựa vào một bên ý chí của chủ thể này
mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể kia.
3.2.1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo
mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động trước thời hạn khi có những căn cứ sau đây (Khoản 1 điều 37 BLLĐ 2013):
Căn cứ xuất phát từ sự vi phạm
của NSDLĐ
o NLĐ không được bố trí theo đúng công
việc, địa điểm làm việc hoặc không được
bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa
thuận trong hợp đồng lao động;
o Không được trả lương đầy đủ hoặc trả
lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận
trong HĐLĐ
Điểm a,b,c và g khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012
Hợp đồng lao động xác định thời hạn đối với các
trường hợp thuộc điểm d và đ khoản 1 Điều 37
BLLĐ 2012
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công
việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với
trường hợp thuộc điển d và đ khoản 1 Điều 37
BLLĐ 2012
Lao động nữ mang thai
Đối với hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động có quyền
chấm dứt lao động nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày. Trừ điều 156
BLLĐ 2012 (Khoản 3 điều 37 BLLD 2012). Người lao động bị ốm đau,
tai nạn đã điều trị 6 tháng liền thì phải báo trước ít nhất 3 ngày.
Nhận định:
Trong mọi trường hợp, khi người sử dụng lao
động trả lương không đúng thời hạn thì người lao
động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ?
ĐÁP ÁN: Sai Vì theo điều 96 BLLĐ 2012, khoản 2 điều 24 nghị định 05. Về nguyên tắc khi người lao động chậm trả lương vì vi phạm nguyên
tắc trả lương lao động. Đồng thời hành vi này để người lao động căn cứ để chấp dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên pháp luật cũng bảo vệ người sử dụng
lao động trong trường hợp do thiên tay hỏa hoạn, lý do bất khả kháng thì pháp luật vẫn cho phép người sử dụng lao động trả chậm.
3.2.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Dựa vào khoản 1 diều 38, có thể thấy người sử dụng lao động có thể chấm dứt HĐLĐ khi
tại
khoản
2
điều
58,
cụ
thể:
Thông báo chấm dứt HĐLĐ
Ít nhất 45 ngày
Ít nhất 30 ngày
Ít nhất 03 ngày làm
việc
Trường hợp
Hai bên ký hợp đồng lao động không xác định thời
hạn
Hai bên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và
đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Để bảo vệ người lao động khi họ găp một số khó khăn nhất định, pháp luật quy đinh
người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các
trường hợp sau:
- Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn, bệnh nghề nghiệp hoặc chữa bệnh có thẩm
quyền ,trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 38 Bộ luật này;
- Người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp khác được người
sử dụng lao động đồng ý;
không đúng lý do quy định tại Khoản 1 hoặc không thông báo trước theo thời hạn được
quy định tại Khoản 2 Điều 38, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các
trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 39
BLLĐ 2012.
4. Hậu quả của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động trái pháp luật:
4.1 Hậu quả của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái
pháp luật:
Đối với người sử dụng lao động:
Trường hợp người lao động đồng ý tiếp tục công việc
Trường hợp người lao động không đồng ý tiếp tục công việc
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động
và được sự đồng ý của người lao động
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động
và người lao động không đồng ý
Trường hợp không còn vị trí, công việc được giao kết trong hợp đồng lao
động
Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trước việc đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động
Đối với người lao động:
Không được hưởng trợ cấp thôi việc. Phải bồi thường cho người sử dụng lao
động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Nếu vi phạm về thời hạn báo trước việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền