Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom Tùng la hán (Podocarpus macrophyllus), trên nền thuốc kích thích sinh trưởng IBA nồng độ 450ppm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG VĂN TIỆP
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI
ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM TÙNG LA HÁN
(Podocarpus macrophyllus), TRÊN NỀN THUỐC KÍCH THÍCH
SINH TRƢỞNG IBA NỒNG ĐỘ 450PPM TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2012 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS. TS. Lê Sỹ Trung

Khoa Lâm Nghiệp – Trƣờng Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực. Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn xem và sửa.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2016
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học

PGS.TS. Lê Sỹ Trung


Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm2016
Sinh Viên

Hoàng Văn Tiệp


iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến tỷ lệ sống trung bình
của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm .......................... 22
Bảng 4.2

Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng ra rễ của
hom cây Tùng la hán.............................................................................. 23

Bảng 4.3:

Bảng tổng hợp kết quả về chỉ số ra rễ của độ dài hom của cây Tùng
la hán ở đợt cuối thí nghiệm .................................................................. 26

Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng Đến chỉ số ra rễ
của độ dài hom của cây Tùng la hán ANOVA ..................................... 27
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp│xi – xj│cho chỉ số loại hom của cây Tùng la
hán .......................................................................................................... 28

độ dài hom giâm .................................................................................... 29
Hình 4.3b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm
về độ dài hom giâm................................................................................ 30
Hình 4.4:

Tỷ lệ hom sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm
về độ dài hom giâm................................................................................ 32

Hình 4.5a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ........................................................................................ 33
Hình 4.5b: Chỉ số ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ......................................................................................... 34
Hình 4.5c: Hình ảnh minh họa khả năng ra rễ của hom Tùng la hán ở các công
thức thí nghiệm (Hom ngọn, Hom giữa, Hom gốc) .............................. 34
Hình 4.6a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm......................................................................................... 39
Hình 4.6b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm
về loại hom giâm .................................................................................... 39
Hình 4.6c: Ảnh minh họa khả năng ra chồi của hom Tùng la hán ở các công
thức thí nghiệm về loại hom giâm. ........................................................ 40


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTTN:

Công thức thí nghiệm


1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4.Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 3
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ......................................... 3
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của giâm hom .................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở tế bào học ....................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở di truyền học .................................................................................. 4
2.1.3. Cơ sở phát sinh phát triển cá thể .............................................................. 4
2.1.4. Sự hình thành rễ của hom giâm ................................................................ 5
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom ............................... 5
2.1.6. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom ......................................... 7
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 8
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................... 9
2.4. Tổng quan địa điểm nghiên cứu ................................................................ 11
2.5. Một số thông tin về cây Tùng la hán ......................................................... 12
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 15


vii

3.4.1.Ngoại nghiệp ........................................................................................... 16
3.4.2. Nội nghiệp .............................................................................................. 17

kiện để thu hút người dân sống bằng nghề trồng rừng, để bảo vệ nguồn gen
cũng như đáp ứng cho nhu cầu tham quan giải trí, du lịch, duy trì nét văn hóa
của con người ngày càng cao, làm cho rừng giàu thêm bảo vệ môi trường khí
hậu, cảnh quan.
Việt Nam với địa thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới nhiều tầng tán, cây cối xanh tốt
quanh năm, thực vật rừng rất phong phú và đa dạng cả về loài cây và về số
lượng, điều này không chỉ làm giàu thêm cho rừng mà nó còn có tác dụng bảo
vệ môi trường khỏi ô nhiễm và còn tránh gây tiếng ồn cho môi trường xung
quanh. Với những lợi thế trên, đất nước ta ngày càng phát triển. Trồng rừng
cảnh quan cũng góp phần làm tăng khả năng phòng hộ của rừng. Để trồng
rừng thành công, đạt hiệu quả cao, một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết
định đó là giống, cây con đem trồng phải đảm bảo không những về số lượng
mà phải đảm bảo cả về chất lượng, phát triển nhanh, rút ngắn chu kì sản xuất
và công chăm sóc rừng. Song song với các loại cây Lâm nghiệp có giá trị kinh
tế như: Thông, Keo, Mỡ,... thì cây Tùng la hán cũng là một trong những loài


2

cây Lâm Nghiệp có giá trị kinh tế cao, có giá trị thẩm mỹ, kinh tế cũng như về
mặt phong thủy...
Giống là một khâu đặc biệt quan trọng trong các chương trình trồng
rừng kể cả cho rừng kinh tế, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và trồng cây phân
tán. Công tác giống đóng một vai trò không thể thiếu được trong trồng rừng,
nhằm tái tạo, giúp cho sản xuất nghề rừng được lâu dài, sớm phát huy tác
dụng phòng hộ và bảo về môi trường.
Đặc biệt trong trồng rừng thâm canh, không có giống được cải thiện
theo mục tiêu kinh tế thì không thể đưa năng suất rừng lên cao [6].
Những loài cây sau khi đã được chọn lọc, khảo nghiệm thì việc lựa chọn

cao nhất trong nhân giống cây Tùng la hán bằng phương pháp giâm hom.
1.4 .Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã giúp cho sinh viên nắm vững hơn
những kiến thức đã được học. Đặc biệt là những kiến thức trong lĩnh vực lâm
sinh như kiến thức về hom giâm, xử lý hom giâm, kỹ thuật cắt hom, cắm
hom…. Đồng thời biết được quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hom
từ lúc cắm hom đến lúc cây hom ra rễ. Từ đó nắm vững được toàn bộ quá
trình nhân giống bằng phương pháp giâm hom. Đồng thời qua quá trình
nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên nắm được các phương pháp nghiên cứu,
bước đầu tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào thực tiễn sản xuất.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng cơ sở
dữ liệu về loài cây Tùng la hán, sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá
trình nghiên cứu.
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả của đề tài có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất, tìm ra được kích
thước và loại hom phù hợp trong nhân giống bằng hom giâm với loài cây
Tùng la hán. Ứng dụng kết quả nghiên cứu để sản xuất cây con Tùng la hán
bằng hom, tạo ra được cây con đảm bảo chất lượng trong trồng và nhân
giống.
.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của giâm hom
Theo nghĩa rộng thì nhân giống sinh dưỡng bao gồm nhân giống bằng
hom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô phân sinh,….

nó, rễ bất định có thể sinh ra tự nhiên (Ví dụ: Đa, Si khi ra rễ là mọc từ cành
và đâm dài xuống đất, còn cây Cau, Dừa thì rễ lại mọc ra từ giữa các thân).
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
 Ánh sáng
Ánh sáng đóng vai trò sống còn trong quá trình ra rễ của hom giâm,
không có ánh sáng và không có lá thì hom không có hoạt động quang hợp,
quá trình trao đổi chất khó xảy ra, do đó không có hoạt động ra rễ, hầu hết các
loài cây không thể ra rễ trong điều kiện che tối hoàn toàn, bất kể đó là nhóm
cây ưa sáng hay chịu bóng. Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh
thường kèm theo nhiệt độ cao nên giảm đáng kể tỉ lệ ra rễ. Chất lượng ánh
sáng cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm, theo Komisarov, 1964 thì
ánh sáng tự nhiên cần thiết cho ra rễ, còn ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh làm
giảm tỉ lệ ra rễ của hom giâm ở một số loài cây ưa sáng. Tewary (1993) cho
rằng thời gian chiếu sáng cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm.
Ánh sáng tán xạ cần thiết cho hom và độ sáng thích hợp khoảng 40-50% ánh
sáng toàn phần, ánh sáng đầy đủ thời gian ra rễ ngắn hơn và tỷ lệ ra rễ cũng
cao hơn [13].
 Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể
Cùng với ánh sáng nhiệt độ là một trong những nhân tố quyết định tốc
độ ra rễ của hom giâm, ở nhiệt độ quá thấp, hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và
không ra rễ, còn ở nhiệt độ quá cao lại tăng cường hô hấp và bị nóng, từ đó
cũng làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom.
 Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể
Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố hết sức quan trọng trong
quá trình giâm hom. Các hoạt động quang hợp, hô hấp, phân chia tế bào và


6

chuyển hóa vật chất trong cây đều cần nước, thiếu nước thì hom bị héo,


7

 Phƣơng pháp xử lý hom
Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm hom trong dung dịch
chất kích thích ra rễ. Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc của
hom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc dính vào gốc
hom. Chất kích thích là dung dịch có nồng độ thấp 20-200ppm phần gốc hom
được nhúng vào dung dịch 24h, chất kích thích ra rễ ở nồng độ 500-1000ppm,
phần gốc của hom được nhúng nhanh trong dung dịch 4-5 giây.
2.1.6. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom
Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nấm bệnh.
Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loài cây và phải được bảo quản tốt.
Khi giâm hom, yêu cầu: không cắt hom quá già hoặc quá non, hom đã cắt
không được để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời. Vật liệu giâm hom không nên
để quá xa nơi giâm hom và không nên cất trữ quá một ngày, khi vận chuyển
phải cất trữ hom trong bình lạnh, và phải giữ đủ ẩm. Hom giâm không ngắn
dưới 5cm, song cũng không dài quá 15cm. Khi cắt hom phải dùng dao sắc để
tránh hom không bị dập nát, xây xước.
Phải xử lý bằng chất chống nấm bệnh trước khi xử lý bằng thuốc kích
thích ra rễ, phải để lại số lá tối thiểu ở phía trên cho hom giâm và phải cắt bớt
phiến lá, song phải cắt hết lá ở phần giâm dưới đất [14].
Hom giâm phải đặt trong lều nilon để giữ ẩm và giữ nhiệt. Trên lều có
mái che để tránh ánh sáng trực xạ và giảm bớt cường độ ánh sáng. Giá thể
giâm hom phải được thoát nước tốt và không bị nhiễm nấm bệnh. Phải thường
xuyên tưới phun sương để giữ ẩm và giữ đủ độ ẩm không khí cho hom giâm.
Vậy để hom giâm thành công cho bất cứ loài cây nào đều phải kết hợp một
cách đầy đủ và đồng bộ, các biện pháp kỹ thuật cần thiết từ khâu lấy hom,
giâm hom và tạo điều kiện cần thiết cho hom ra rễ.




9

Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tại
trạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống
mới ―Tắm bong bóng”, sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ 90100% với các loài Shorea Leprosula,... [12]
2.3 . Những nghiên cứu ở Việt Nam
Từ lâu trong sản xuất Nông-Lâm nghiệp, người dân Việt Nam đã biết
sử dụng các phương pháp nhân giống sinh dưỡng như chiết, ghép các loài cây
ăn quả, cây cảnh. Người nông dân đã biết trồng cây bằng hom cho các loài
Tre, Trúc, Sắn, Mía…., song với loài cây rừng nhân giống bằng hom mới
được chú ý từ những năm 1979 trở lại đây.
Lần đầu tiên vào năm 1976, những thực nghiệm về nhân giống hom với
một số loài Thông và Bạch đàn được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu cây
có sợi Phù Ninh- Phú Thọ. Đây là nghiên cứu rất sơ khai, song đã mở đầu cho
các nghiên cứu thực nghiệm tiếp sau này ở Việt Nam.
Những năm 1983-1984, các thực nghiệm về nhân giống bằng hom
được tiến hành tại Viện Lâm nghiệp (nay là Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam), đối tượng nghiên cứ là loài Mỡ, Lát hoa, Bạch đàn (Nguyễn Ngọc Tân,
1983; Phạm Văn Tuấn, 1984), nội dung nghiên cứ tập trung vào đặc điểm cấu
tạo giải phẫu của hom, ảnh hưởng nhiệt độ, độ ẩm môi trường, và xử lý các
chất kích thích ra rễ đến tỷ lệ sống và ra rễ của hom giâm [10].
Trong những năm 1990 trở lại đây, Lê Đình Khả và cộng sự đã nghiên
cứu giâm hom cho Keo lá tràm, Keo tai tượng,… đã đạt kết quả, các thí
nghiệm về loại nhà giâm hom, môi trường cắm hom, thời vụ và phương pháp
xử lý chồi cũng được thực hiện.
Từ kết quả của nghiên cứu này đã xây dựng được các hướng dẫn kỹ
thuật nhân giống bằng hom, phục vụ cho các chương trình trồng rừng. Ngoài
ra, một số loài cây quý hiếm như Thông đỏ, Bách xanh cũng được nghiên cứu

- Các Auxin tổng hợp như là: Axit indol butylic (IBA), Axit indol
propionicv (IPA) và Axit napthalen axetic (NAA), các chất được dùng chủ
yếu hiện nay là thích ứng với 1 loại chất kích thích, nồng độ chất kích thích,
thời gian xử lý thuốc và phương pháp xử lý hom cũng khác nhau.


11

+ Loại chất kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sự ra
rễ của hom. Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lý bằng IAA, IBB, NAA nồng độ 50 ppm
trong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3% [7].
- Cùng 1 loại chất nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau
đến tỷ lệ ra rễ của hom, nồng độ xử lý quá thấp không có tác dụng phân hóa
tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao làm cho hom thối rữa trước khi ra
rễ. Hom Bạch đàn trắng (E.Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lý bằng IAA nồng
độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là
64,5%; 71,4%; 77,4% và 45,1% [3].
Như vậy khi nồng độ tăng tỷ lệ ra rễ tăng, nhưng khi nồng độ tăng quá
cao (100 ppm) tỷ lệ ra rễ lại giảm xuống.
Hom cây Mỡ 1 năm tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm tỷ lệ ra rễ
giảm xuống còn 50%.
+ Thời gian xử lý thuốc: Cùng loài thuốc, cùng nồng độ nhưng thời
gian xử lý khác nhau cũng cho kết quả khác nhau.
- Hom bạch đàn trắng xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm trong thời
gian 1; 3; 5; 8 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là 83,6%; 93,7%; 62,5%; 53,1%.
-

Với hom Mỡ xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm với thời gian 3; 5; 8;
16 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là: 74%; 81,3%; 73% và 55,7% [6].
+ Nghiên cứu nhân giống cây Dầu rái bằng hom, tác giả đã sử dụng

Cây Tùng la hán, tên khoa học là Podocarpus macrophyllus, là một loại
cây cảnh thuộc họ thông tre, có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc
1) Đặc trƣng hình thái
Cây Tùng la hán là một loại cây thân gỗ nhỏ, cây có chiều cao trung
bình từ 7-10m tối đa là 20m, cành nhánh nhiều, tán lá rộng, thường được
trồng làm cảnh trong công viên, đô thị, công sở, vườn nhà,...
Lá cây hình kim mọc cách dạng ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt
lưng nhạt hơn, lá mọc so le, dày, cứng và có màu xanh đậm. Lá cây bền, ít
rụng và xanh quanh năm.
Quả chia làm hai phần, phần trên là hạt giống, hình cầu tròn màu xanh.
Phần dưới có màu tím nhạt. Khi chín quả mỏng có dạng hình trụ, biến thành
màu đen. Ăn có vị chua thơm ngọt, hình dáng giống như pho tượng La Hán,
nên có tên là La Hán Tùng.


13

Hoa của cây có đài hoa to, bên dưới có bốn cái vẩy dạng tuyến. Lá cây
hình kim mọc cách dạng ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt lưng nhạt hơn.
2) Đặc tính sinh học
Tùng la hán là cây thân mộc, có thể chị hạn tốt, thích nhiệt độ nóng ẩm
(nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt là trong khoảng từ
18-25 C, tuy nhiên Tùng la hán là loài cây chịu lạnh kém. Cây Tùng la hán là
cây đơn tính. Cây ít mẫn cảm với nước mặn, nhưng không chịu được nước
phèn. Tùng la hán chịu râm sợ lạnh, thích loại đất cát ẩm ướt, nhưng phải
thoát nước tốt và có sức chống ô nhiễm mạnh.
3) Kỹ thuật trồng
Tùng la hán có thể nhân giống từ hạt của quả nhưng ít khi áp dụng cách
này do những khó khăn khi thu hoạch hạt.
Tùng la hán nhân giống chủ yếu bằng con đường vô tính từ các đoạn

Là một trong những loại cây được sử dụng nhiều trong các công trình, ,
khuôn viên văn hóa, sân vườn biệt thự, tiểu cảnh… Cây được trồng thành
hàng hay trồng kết hợp với các loại cây trồng viền, cây cỏ nền tạo cảnh quan
xanh thu hút.
Tùng la hán được xem là loài cây mang lại sư may mắn, phồn vinh, thịnh
vượng nên được rất nhiều người sử dụng, đặc biệt là những người trong
làng cây cảnh, có giá trị kinh tế cao. Tùng la hán xanh quanh năm, là loài cây
mang lại màu xanh tươi mát, không khí trong lành cho môi trường.
Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng có rất nhiều lợi thế để phát
triển hoa cây cảnh. Vùng trung du miền núi phía Bắc và vùng Bắc Trung bộ
còn rất nhiều quỹ đất để phát triển lĩnh vực này với các lợi thế về khí hậu
vùng núi cao mát mẻ quanh năm thích hợp với nhiều cây cảnh cao cấp.
Theo kết quả điều tra nhu cầu thị trường hoa, cây cảnh của Việt Nam,
giai đoạn 2000 - 2011 trung bình mỗi năm tăng 9%. Giai đoạn 2011-2015
tăng trên 11%. Mức độ tiêu dùng hoa, cây cảnh trung bình của người dân đô
thị năm 2000 là 25.000 đồng người/năm, đến năm 2011 tăng lên 52.000
đồng/năm, đến năm 2013 là 100.000 đồng/người/năm, năm 2014 là
trên130.000đồng/người/năm. Ở nông thôn, mức độ tiêu dùng tương ứng chỉ
bằng 20% so với đô thị, mức tăng bình quân về cầu là 15%/năm.


15

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hom cây Tùng la hán kích thước là (4cm, 6cm,
8cm); loại hom ngọn, hom giữa và hom gốc, ở giai đoạn hom bánh tẻ.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm Trường Đại học

Công thức 2: Hom giâm dài 6cm
Công thức 3: Hom giâm dài 8cm
Các công thức đồng đều về các điều kiện chăm sóc và cùng 1 thời vụ giâm.
+ Các chỉ tiêu theo dõi:
Số hom sống, số hom ra rễ, số rễ/hom, chiều dài rễ, số hom ra chồi, số
chồi/hom, chiều dài chồi (thu thập số liệu vào cuối đợt thí nghiệm).
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng
hình thành cây giống Tùng la hán.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức giâm 30
hom, tổng số hom giâm trong thí nghiệm là 270 hom. Thí nghiệm bố trí theo
khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh.
Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm giâm hom
Nhắc lại

Công thức thí nghiệm

1

I

II

III

2

II

III


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status