VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ THANH CHUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÂN LỰC Y TẾ
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THƯ
Phản biện 1: GS.TS. THÁI VĨNH THẮNG
Phản biện 2: PGS.TS. VŨ HỒNG ANH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
...... giờ, ngày ..... tháng ..... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
tư nhân hành nghề không đúng chuyên môn, không có giấy
phép hành nghề, chưa đặt sức khỏe người bệnh lên hàng đầu,
chạy theo lợi nhuận…
Nguyên nhân chính của những sự việc trên là do quản lý
nhà nước trong lĩnh vực y tế còn yếu kém, đặc biệt là công tác
QLNN về nhân lực y tế.
Là một cán bộ tổ chức trong ngành y tế, do nhận thức
được tầm quan trọng và ý nghĩa sâu sắc của công tác quản lý
nhà nước đối với nhân lực y tế nên tôi mạnh đạn chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về nhân lực y tế từ thực tiễn thành phố
Hà Nội”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề quản lý nhà nước về nhân lực y tế được Đảng và
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm qua các văn kiện Đại hội Đảng,
các văn bản pháp luật của Nhà nước. Khi đề cập đến vấn đề
nhân lực trong lĩnh vực y tế đã có một số nghiên cứu sau đây:
Luận án " Nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng" của
Tiến sĩ Lê Thúy Hường nghiên cứu phân tích, đánh giá thực
trạng nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng, những kết quả
đạt được; mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; từ đó đề xuất
phương hướng giải pháp phát triển nhân lực y tế đáp ứng nhu
cầu chăm sóc bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân dân.
Đề tài " Phát triển nhân lực ngành y tế Quảng Nam" của
thạc sĩ Nguyễn Hoàng Thanh năm 2011 tại Đại học Đà Nẵng,
đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nhân lực,
phân tích đánh giá thực trạng phát triển nhân lực ngành y tế
2
tỉnh Quảng Nam đến năm 2011, đề xuất một số giải pháp phát
cách tiếp cận nghiên cứu nhân lực, quan điểm phát triển y tế
bền vững, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ y tế về cơ cấu,
trình độ, một số vấn đề về nhân lực bệnh viện, một số vấn đề về
nhân lực y tế ở các vùng khó khăn, phân tích một số chính sách
đối với cán bộ y tế...., đó là những nghiên cứu rất giá trị cần
được kế thừa, tuy nhiên để nghiên cứu về quản lý nhân lực y tế
nói chung và ngành y tế Hà Nội thì chưa có đề tài nào nghiên
cứu cụ thể về vấn đề này.
Có thể nói đây là đề tài mới có tính cần thiết, qua hệ
thống và nghiên cứu về pháp luật cũng như thực trạng quản lý
nhân lực y tế từ thực tiễn thành phố Hà Nội, đề tài đưa ra được
các giải pháp, đề xuất có tính thực tiễn về quản lý nhân lực y tế
thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nhận thức đề tài được thực hiện nhằm nghiên
cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và thực tiễn của quản lý
nhà nước về nhân lực y tế của thành phố Hà Nội, luận văn đề
xuất các giải pháp và góp phần đổi mới và nâng cao công tác
quản lý nhà nước về nhân lực y tế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về nhân lực y tế ở Việt
Nam hiện nay;
- Đánh giá thực trạng Quản lý nhà nước về nhân lực y tế
ở thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua;
- Xác định nhu cầu, quan điểm và đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về nhân lực y tế .
4
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước
về nhân lực y tế
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về nhân lực y tế
ở thành phố Hà Nội hiện nay.
Chương 3. Quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về nhân lực y tế ở Hà Nội hiện nay.
6
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ NHÂN LỰC Y TẾ
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về
nhân lực y tế
1.1.1. Khái niệm nhân lực y tế- đối tượng của quản lý nhà
nước
Nhân lực y tế là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm
chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con
người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân..
1.1.2. Quản lý Nhà nước về nhân lực
Thuật ngữ quản lý nhà nước được sử dụng trong Luận văn
này là quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp. Và theo nghĩa này thì
trong quản lý nhà nước có chủ thể quản lý và khách thể quản lý
riêng của nó. Chủ thể quản lý nhà nước là hệ thống pháp nhân
công quyền - thiết chế tổ chức hành chính nhà nước và khách thể
Thứ ba, quản lý nhà nước về nhân lực y tế mang tính
chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc điều hành, phối hợp,
huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ
chức lại nền y tế nước nhà, nâng cao dịch vụ chăm sóc sức
khỏe nhân dân, xây dựng con người mới, góp phần mở rộng
giao lưu quốc tế, phục vụ tích cực những nhiệm vụ kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng của đất nước theo sự phân công, phân
cấp, đúng thẩm quyền và theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Thứ tư, quản lý nhà nước về nhân lực y tế có tính liên
tục và tương đối ổn định trong tổ chức và hoạt động. Nhà nước
8
có nghĩa vụ phục vụ nhân dân, đây là công việc thường xuyên,
hàng ngày nên quản lý nhà nước về nhân lực y tế phải đảm bảo
tính liên tục và phải ổn định để bảo đảm hoạt động không bị
gián đoạn trong bất kỳ tính huống chính trị - xã hội nào.
Thứ năm, quản lý nhà nước về nhân lực y tế có tính hệ
thống thứ bậc chặt chẽ, là một hệ thống thông suốt từ trên
xuống dưới, cấp dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị và chịu
sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên.
Thứ sáu, quản lý nhà nước về nhân lực y tế không có
sự cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa người quản lý và
người bị quản lý. Bởi vì trong quản lý xã hội thì con người vừa
là chủ thể vừa là đối tượng quản lý.
Thứ bảy, quản lý nhà nước về nhân lực y tế không vụ
lợi. Bởi vì quản lý nhà nước không có mục đích tự thân, nó tồn
tại vì xã hội, có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích nhân
dân, không theo đuổi lợi nhuận.
Thứ tám, quản lý nhà nước về nhân lực y tế mang tính
Thứ ba, vai trò điều tiết phát triển nhân lực y tế công và
tư.
Thứ tư, vai trò kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Ở các
cấp Trung ương và địa phương, việc kiện toàn hệ thống thanh
tra, tăng cường công tác thanh kiểm tra, chống tiêu cực, tham
nhũng, lãng phí hiện đã được coi là một trọng tâm trong công
tác quản lý nhà nước về nhân lực y tế.
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về nhân lực y tế
1.2.1. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về nhân lực y tế
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển y tế, các văn bản
quy phạm pháp luật về y tế.
10
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về
y tế.
3. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho
y tế.
4. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình điều hành và phát triển
nhân lực y tế.
5. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ trong lĩnh vực y tế.
6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển
sự nghiệp y tế.
7. Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong
lĩnh vực y tế.
8. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về y tế.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về y tế.
Việt Nam
Đối với lĩnh vực y tế, Bộ Y tế đã xây dựng hệ thống văn
bản pháp luật với 1137 văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp và
gián tiếp điều chỉnh các hoạt động y tế. Quản lý nhà nước bằng
pháp luật y tế.
1.3.3. Sự phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động khác
của đời sống xã hội.
Khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO), tất cả các ngành nghề đều có sự chuẩn bị
để hội nhập. Trong lĩnh vực y tế, việc hội nhập, công nhận và
cho phép hành nghề trong cộng đồng ASEAN tạo áp lực cạnh
tranh với các cơ sở y tế trong nước ngay trên sân nhà.
1.3.4.Sự quan tâm của xã hội
12
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin giúp người ta tiếp
cận với báo chí nhanh gọn và ngày càng sâu sắc. Liên quan trực
tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên một sai lầm hoặc
tai nạn nghề nghiệp của y bác sĩ nếu xảy ra là ngay lập tức bị
mổ xẻ đến tận cùng và ngay lập tức dư luận xã hội sẽ gán cho
ngành y những từ như " tắc trách", " y đức thoái trào" và cả sự "
ngu dốt" nữa.
1.3.5. Hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
Khi nước ta hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì phải
chịu tác động nhanh, mạnh của những chuyển biến trên thị
trường thế giới, do đó, nhà nước cần phải tăng cường công tác
theo dõi, dự báo phân tích về lĩnh vực y tế được chủ động, đề
phòng và có biện pháp phát triển. Trao đổi nhân lực y tế để học
hỏi, sáng tạo nhằm phát triển y tế Việt Nam.