BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
--------------------
HUỲNH KIM VŨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
--------------------
HUỲNH KIM VŨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.3 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay .............................. 8
1.4 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng .............................................................. 9
1.4.1 Kế hoạch ........................................................................................................ 10
1.4.2 Cung ứng nguyên vật liệu ............................................................................. 11
1.4.3 Sản xuất ......................................................................................................... 11
1.4.4 Giao hàng ...................................................................................................... 11
1.4.5 Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp ............................................. 12
1.4.6 Kế hoạch giảm chi phí ................................................................................... 12
1.4.7 Dịch vụ khách hàng ....................................................................................... 12
1.5 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng ............................. 13
1.5.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng” ................................................................................ 13
1.5.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng”............................................................................... 13
1.5.3 Tiêu chuẩn “Thời gian” ................................................................................. 14
1.5.4 Tiêu chuẩn “Chi phí” ..................................................................................... 15
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng ............................... 15
1.6.1 Các nhân tố môi trường bên trong ................................................................. 15
1.6.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài ................................................................ 16
1.7 Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng ở một số công ty ......... 16
1.7.1 Bài học kinh nghiệm của công ty cổ phần sữa Việt Nam VINAMILK ........ 17
1.7.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty VINAMILK ................................................ 17
1.7.1.2 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng của công ty VINAMILK ................. 18
1.7.1.3 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của Vinamilk ............... 19
1.7.1.4 Bài học kinh nghiệm................................................................................... 21
1.7.2 Bài học kinh nghiệm của công ty Holcim Việt Nam .................................... 22
1.7.2.1 Giới thiệu sơ lược về Holcim Việt Nam .................................................... 22
1.7.2.2 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam ...................... 23
1.7.2.3 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam.. 24
1.7.2.4 Bài học kinh nghiệm................................................................................... 25
2.3.1 Phân tích môi trường bên trong ..................................................................... 45
2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài .................................................................... 48
2.3.2.1 Phân tích môi trường vi mô ........................................................................ 48
2.3.2.2 Phân tích môi trường vĩ mô ........................................................................ 50
2.4 Kết quả khảo sát .................................................................................................. 51
2.5 Đánh giá chung ................................................................................................... 54
2.5.1 Ưu điểm ......................................................................................................... 55
2.5.1.1 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH một thành viên xây
dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa ........................................................................ 55
2.5.1.2 Về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại công ty
TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa ............................ 56
2.5.2 Hạn chế .......................................................................................................... 56
2.5.2.1 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH một thành viên xây
dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa ........................................................................ 56
2.5.2.2 Về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại công ty
TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa. ........................... 58
2.5.3 Công tác quản trị chuỗi cung ứng tại công ty TNHH một thành viên xây
dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa ........................................................ 58
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 59
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH
một thành viên xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa .................... 60
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất
vật liệu xây dựng Biên Hòa ....................................................................................... 60
3.2 Căn cứ và định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH
một thành viên xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa........................... 61
3.2.1 Căn cứ để hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH một
thành viên xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa ............................... 61
3.2.2 Định hướng hoàn thiện chuỗi cung ứng tại công ty TNHH một thành viên
: Electric Data Interchangce - Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử
ERP : Enterprice Resource Planning - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
MRP : Material Requirement Planning - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
RFID : Radio Frequency Identification - Hệ thống định dạng bằng sóng radio
SC
: Chuỗi cung ứng
SCM : Quản trị chuỗi cung ứng
SXKD : sản xuất kinh doanh
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
UBND: ủy ban nhân dân
VLXD: vật liệu xây dựng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm 2009-2011 ...................................... 32
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác đá nguyên liệu qua các năm ................................... 35
Bảng 2.3: Danh sách các mỏ khoáng sản của công ty ............................................. 35
Bảng 2.4: Số lượng đá nguyên liệu tồn kho năm 2011 ............................................ 36
Bảng 2.5: Chất lượng sản phẩm của công ty ........................................................... 43
Bảng 2.6: Tình hình nhân sự của công ty................................................................. 45
Bảng 2.7: Tình hình tài chính của công ty ............................................................... 46
Bảng 2.8: Số lượng doanh nghiệp khai thác đá tại tỉnh Đồng Nai........................... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình .......................................................... 05
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng của công ty Vinamilk .................................................... 18
đánh giá cao t rong khu vực cũng như trên thế giới vì hầu như các doanh nghiệp
Việt Nam chưa quan tâm đến việc xây dựng chuỗi cung ứng . Hoạt động của các
doanh nghiệp còn mang tính riêng lẻ , chưa liên kết chặt chẽ với nhau , chi phí
sản xuất còn cao. Để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và hạn chế được
những yếu kém thì các doanh nghiệp cần chú trọng đến xây dựng chuỗi cung
ứng của từng doanh nghiệp mình.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng và sản xuất vật
liệu xây dựng Biên Hòa (BBCC) là doanh nghiệp chuyên khai thác khoáng sản
hàng đầu trong tỉnh Đồng Nai và khu vực miền Đ ông Nam bộ . Mục tiêu của
công ty luôn hướng đến sự hoàn thiện trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh nhằm thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng . Để làm được
điều này , công ty cần phải hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng để nâng cao
năng lực sản xu ất kinh doanh trong giai đoạn hội nhập và phát triển của đất
nước. Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên x ây dựng và sản xuất vật
liệu xây dựng Biên Hòa” làm đề tài viết luận văn thạc sĩ kinh tế.
2
Xuất phát từ yêu cầu khách quan trên, việc nghiên cứu đề tài của luận văn
có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn nhằm mục tiêu hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng tại công ty để từ đó kiểm soát được chi phí, nâng cao chất lượng
sản phẩm, tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. Đồng thời đây cũng là tài liệu
góp phần nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của
ngành khai thác đá làm vật liệu xây dựng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của công ty trách nhiệm
Phương pháp xử lý thông tin: dữ liệu sau khi đã thu thập được hiệu chỉnh,
phân tích và xử lý bằng SPSS tạo ra kết quả phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm ba phần: mở đầu, nội dung chính bao gồm ba chương
và phần kết luận như sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng liên quan đến hoạt động chuỗi cung ứng
tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng Biên Hòa.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Biên Hòa.
Kết luận
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách
hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung
ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng. Chuỗi
này được bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu thô và người tiêu dùng là mắ t
xích cuối cùng của chuỗi.
Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và trở nên phổ
biến trong những năm 1990. Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:
Các
Nhà
Khách
nhà
nhà
nhà
bán
hàng
cung
máy
kho
lẻ
cấp
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu, logistics
1.1.2.1 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối
Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trong marketing,
và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng
một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai. (Nguồn: PGS.TS Hồ
Tiến Dũng (2009 ), Quản trị điều hành).
Có 3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao. Các quyết định ở
mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
- Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu. Kho
và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối vớ i các đơn hàng ớl n. Thậm chí
nếu các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh, sẽ có một phản ứng nhanh trong
chuỗi cung ứng từ thời gian bổ sung.
- Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và
cung cấp thông tin về nhu cầu thự c tế đến tất cả các kênh phân phối. Thời gian
trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo sự thay đổi trong các đơn đặt hàng và hàng
tồn kho. Dự đoán của sự thay đổi nhu cầu cũng có thể làm giảm ảnh hưởng của
những thay đổi thực tế và quản trị nhu cầu có thể làm ổn thỏa những thay đổi của
nhu cầu.
7
Có thế nói quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa
điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp
nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.
1.2 Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng
1.2.1 Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin
Trước chiến tranh thế giới thứ II, các công ty hoạt động nhờ vào chuỗi liên
kết đơn giản, một chiều từ nhà sản xuất đến kho, tới nhà phân phối sỉ, lẻ và cuối
cùng là người tiêu dùng. Chuỗi liên kết này hoạt động thông qua các bảng biểu, mỗi
người của mỗi bộ phận của chuỗi liên kết làm việc với người kia thông qua giấy tờ.
Chuỗi liên kết này hoạt động ở dạng sơ đẳng nhất của quy trình mua xác định, dự
chuyển của nguyên vật liệu, sự liền mạch và thông suốt của dòng thông tin nhưng
quan trọng nhất vẫn là cung ứng và sự hợp nhất của các nhà cung ứng.
1.2.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai
Xuất hiện chuỗi cung ứng mới: với sự phát triển của chuỗi cung ứng như
hiện nay, nhiều chuỗi cung ứng sẽ ra đời và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thực
tế. Các công ty sẽ có nhiều mô hình để lựa chọn sao cho phù hợp với tình hình hoạt
động và tài chính của công ty mình.
Hợp nhất các chuỗi cung ứng: sự hợp nhất các chuỗi cung ứng cũng là hiện
tượng nổi trội. Ba yếu tố chính sau sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi cấu trúc để
làm sao các công ty duy trì ho
ạt động của c huỗi cung ứng đó. Các công ty sẽ liên
kết chuỗi cung ứng với các chuỗi cung ứng của đối tác và hợp nhất hoạt động với
nhau, công nghệ và internet là chìa khóa cải thiện chiến lược chuỗi cung ứng và tái
cơ cấu hoạt động chuỗi cung ứng để đạt được mục tiêu của công ty.
Công nghệ RFID sẽ phát triển nổi trội: công nghệ RFID sẽ phát triển và được
ứng dụng rộng rãi trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong ngành hàng tiêu dùng.
Công nghệ này giúp định dạng sản phẩm, vận chuyển và kiểm soát tồn kho, tránh
hàng hóa trong kho không đủ phục vụ nhu cầu thị trường đồng thời giảm thời gian
hàng hóa, nguyên vật liệu bị lưu kho chờ sản xuất hay xuất xưởng đưa ra phân phối
trên thị trường.
1.3 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay
9
Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả
đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các
nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật
liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
1.4.1 Kế hoạch
Kế hoạch là một phần quan trọng và là phần khởi đầu trong chuỗi cung ứng.
Để có được các hoạt động tiếp theo của chuỗi thì cần phải có một kế hoạch xuyên
suốt quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng. Dựa vào kế hoạch này, các nhà quản
trị chuỗi cung ứng cân đối nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất sao cho tối
ưu với chi phí thấp nhất để sản xuất sản phẩm với chất lượng cao và giao hàng đúng
hạn cho khách hàng.
Kế hoạch có 2 loại: kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng và kế hoạch với sự
hợp tác từ khách hàng.
• Kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng
Một công ty dù lớn hay nhỏ cũng đều phải ước lượng và dự báo trước các
nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của mình để lập kế hoạch cần sản xuất nhằm phục
vụ và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, giảm tối thiểu tồn kho và chi phí hoạt động.
Để xác định được nhu cầu, công ty cần phải thu thập dữ liệu, phân tích dữ
liệu. Mỗi khâu trong chuỗi cung ứng cần phải có dự báo trước về nhu cầu tương lai
và kế hoạch của khâu này sẽ là dữ liệu cho các khâu tiếp theo của chuỗi để lập kế
hoạch cho bộ phận của mình. Thông tin dự báo nhu cầu của thị trường trong thời
gian 6 tháng hay 1 năm đư
ợc thu thập từ bộ phận nghiên cứu thị tr ường, bộ phận
bán hàng. Bộ phận này sẽ dự báo, phân tích về nhu cầu thị trường, thị hiếu của
người tiêu dùng, xu hướng tiêu dùng trong tương lai để đưa ra những con số và xu
hướng tiêu dùng. Thông tin này được chuyển tới các bộ phận để dựa vào đó lập kế
hoạch cho các khâu tiếp theo, sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
• Kế hoạch với sự hợp tác từ khách hàng
Ngoài cách dự báo nhu cầu và sắp xếp kế hoạch sản xuất dựa trên những dự
báo, phân tích về nhu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiê u dùng, xu hướng
tiêu dùng trong tương lai gần, công ty còn có thể đưa ra các dự báo chính xác hơn
nhờ sự hợp tác của khách hàng. Khách hàng cung cấp số lượng dự báo sẽ đặt hàng
12
một số công ty việc này thường do bộ phận logistics thực hiện và đôi khi nó được
thực hiện bởi bên thứ 3 khi công ty không có chuyên môn và kinh nghiệm trong
lĩnh vực này.
1.4.5 Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp
Tối ưu hóa tổ chức nội bộ doanh nghiệp là việc sử dụng các công cụ quản lý
để ngăn ngừa sự thất bại của hệ thống hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt
động của hệ thống thông qua việc giảm chi phí hoạt động và chi phí vốn.
Chuỗi cung ứng đưa ra các nhà quản lý cái nhìn tổng quan và cách tiếp cận
toàn bộ hoạt động của hệ thống, thông qua phân tích và thu thập dữ liệu của chuỗi
cung ứng để tìm ra nguyên nhân và hiện tượng của vấn đề trong hoạt động của
doanh nghiệp, giảm bớt các khâu, các hoạt động thừa của chuỗi cung ứng.
1.4.6 Kế hoạch giảm chi phí
Giảm chi phí vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của chuỗi cung ứng. Chi phí
trong chuỗi cung ứng cần phải được đánh giá, lập kế hoạch, kiểm soát và định
lượng. Chi phí cho chuỗi cung ứng không chỉ có nguồn gốc từ nguyên vật liệu, hoạt
động trong chuỗi mà còn phát sinh từ chính các mối quan hệ trong chuỗi. Nếu các
mắt xích quan hệ trong chuỗi cung ứng mạnh khỏe và trôi chảy thì không có chi phí
phát sinh nhưng nếu một trong các mắt xích đó có vấn đề thì chi phí của chuỗ i sẽ
tăng do một mắt xích bị ngưng lại thì các mắt xích khác sẽ bị ảnh hưởng theo. Do
đó mục tiêu của các nhà quản trị chuỗi cung ứng là duy trì hoạt động của chuỗi tốt.
1.4.7 Dịch vụ khách hàng
Khi nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng, các công ty c ũng phải tìm
cách để đáp ứng nhu cầu đó nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây
là quá trình cung cấp các lợi ích gia tăng cho chuỗi cung ứng của công ty với chi phí
thấp và hiệu quả cao, vì do đây là quá trình tiếp xúc làm hài lòng của khách hàng
sau khi đã mua sản phẩm của công ty, giữ khách hàng cũ lôi kéo khách hàng mới.
Một cách khác, để đo lường sự hài lòng của khách hàng là hỏi khách hàng về
một hay nhiều câu hỏi dưới đây:
- Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm quý khách đã sử
dụng?
14
- Quý khách đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào?
- Quý khách còn có thể mua lại sản phẩm của chúng tôi lần nữa khi cần?
Những câu hỏi này có thể đánh giá được bằng thang đo 5 điểm và điểm trung
bình hoặc tỷ lệ phần trăm của các câu trả lời sẽ được tính toán. Một tiêu chuẩn đánh
giá liên quan m
ật thiết với chất lượng là lòng trung thành của khách hàng, tiêu
chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi
đã mua ít nhất một lần. Ví dụ: số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dầu gội đầ u
Clear trong tháng 11/2009 là 1.000 khách hàng, sang tháng 12/2009 số lượng khách
hàng sử dụng lại là 800 khách hàng, như vậy ta có thể đo lường được lòng trung
thành của khách hàng cho sản phẩm dầu gội đầu Clear là 80%, thông thường người
ta đánh giá chỉ tiêu trên theo yếu tố thời gian và độ bền của sản phẩm hay nhu cầu
sử dụng lại của hàng hóa dịch vụ.
Lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cần quan tâm để đạt
được, bởi vì tìm kiếm khách hàng mới thì tốn kém hơn nhiều so với việc giữ khá ch
hàng hiện tại. Mặt khác, các công ty cần so sánh lòng trung thành và mức độ hài
lòng của khách hàng của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác, từ đó họ xem xét
cải tiến chuỗi cung ứng của công ty một cách liên tục.
1.5.3 Tiêu chuẩn “Thời gian”
Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính một cách trực tiếp từ mức độ tồn
kho. Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này thì thời
gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng. Ví dụ: nếu mức tồn kho là 10
bởi các các nhân tố chủ quan (môi trường bên trong) và các nhân tố khách quan
(môi trường bên ngoài) . Để phân tích các nhân tố môi trường bên trong và bên
ngoài, chúng ta có thế sử dụng các số liệu có sẵn hoặc qua khảo sát nghiên cứu từ
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
1.6.1 Các nhân tố môi trường bên trong
Các nhân tố môi trường bên trong chính là các nhân tố chủ quan
, có ảnh
hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm các yếu tố có tác động tích cực
và tiêu cực. Các yếu tố có tác động tích cực chính là điểm mạnh của doanh nghiệp
như: đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, chuyên nghiệp; dây chuyền sản xuất hiện
đại; nguồn lực tài chính dồi dào... Các yếu tố có tác động tiêu cực chính là điểm yếu
của doanh nghiệp như: dây chuyền sản xuất lạc hậu; nguồn lực tài c hính eo hẹp,
nhân sự yếu kém...