Biện pháp dự phòng tình trạng còi cho trẻ mầm non huyện cát tiên, tỉnh lâm đồng - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NHÂM THỊ HỒNG

BIỆN PHÁP DỰ PHÕNG
TÌNH TRẠNG CÒI CHO TRẺ MẦM NON
Ở HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NHÂM THỊ HỒNG

BIỆN PHÁP DỰ PHÕNG
TÌNH TRẠNG CÕI CHO TRẺ MẦM NON
Ở HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG QUÝ TỈNH

HÀ NỘI, 2017

hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2017
Tác giả

Nhâm Thị Hồng

2


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn
Danh mục các hình dùng trong luận văn
Danh mục các bảng dùng trong luận văn
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 4
8. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................... 6
9. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................ 7
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP DỰ PHÕNG TÌNH TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG CHIỀU CAO THEO TUỔI CHO TRẺ MẦM NON .......... 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu về dinh dưỡng và tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo
tuổi ở trẻ em. ................................................................................................................. 8

2.2. Chỉ số chiều cao theo tuổi của trẻ mầm non dưới 5 tuổi tại huyện Cát Tiên, tỉnh
Lâm Đồng. ................................................................................................................... 42
2.3. Tình trạng còi của trẻ em mầm non dưới 5 tuổi tại huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm
Đồng. ........................................................................................................................... 44
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng thấp còi của trẻ tại khu vực
nghiên cứu ................................................................................................................... 45
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác dự phòng suy dinh dưỡng thấp còi
cho trẻ em các trường Mầm non ................................................................................. 45
2.4.2. Số con trong gia đình và tình trạng dinh dưỡng ............................................... 46
2.4.3. Nghề nghiệp của bố mẹ ..................................................................................... 47
2.4.4. Tình trạng kinh tế của gia đình ......................................................................... 47

4


2.4.5. Thời gian cai sữa mẹ ......................................................................................... 49
2.4.6. Trình độ học vấn của người mẹ ........................................................................ 49
2.4.7. Nguồn nước và loại hố xí gia đình đang dùng .................................................. 50
2.5. Thực trạng các biện pháp dự phòng nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng chiều cao
theo tuổi cho trẻ em mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. ............................ 52
2.6. Đánh giá chung về thực trạng .............................................................................. 55
2.6.1. Ưu điểm ............................................................................................................. 55
2.6.2. Hạn chế ............................................................................................................. 55
Tiểu kết chương 2........................................................................................................ 56
Chƣơng 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ PHÕNG TÌNH
TRẠNG CÕI CHO TRẺ MẦM NON Ở HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM
ĐỒNG ......................................................................................................................... 57
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp ............................................................................. 57
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................................. 57
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 57

3.5.1.4. Tiêu chí và thang đánh giá kết quả khảo nghiệm .......................................... 72
3.5.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ......................................................................... 72
Tiểu kết chương 3........................................................................................................ 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 76
1. Kết luận ................................................................................................................... 76
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 78
PHỤ LỤC

6


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

BMI

: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

Epi – Info 6.04

: Phần mềm hỗ trợ nhập và quản lý số liệu

GDMN

: Giáo dục mầm non

SDD

: Suy dinh dưỡng


Bảng 2.2.. Tình trạng SDD chiều cao/tuổi của trẻ trong nghiên cứu ................ 44
Bảng 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác dự phòng suy dinh
dưỡng thấp còi cho trẻ em các trường Mầm non .................................................. 45
Bảng 2.4. Số con trong gia đình .............................................................................. 46
Bảng 2.5. Mối liên quan giữa số con và tình trạng còi ........................................ 46
Bảng 2.6. Nghề nghiệp của bố ................................................................................ 47
Bảng 2.7. Nghề nghiệp của mẹ ................................................................................ 47
Bảng 2.8. Tình trạng kinh tế của gia đình ............................................................. 48
Bảng 2.9. Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và tình trạng còi ..................... 48
Bảng 2.10. Mối liên quan giữa thời điểm cai sữa và tình trạng suy dinh dưỡng
thể còi ......................................................................................................................... 49
Bảng 2.11: Trình độ học vấn của người mẹ ......................................................... 50
Bảng 2.12: Nguồn nước sử dụng của gia đình ...................................................... 51
Bảng 2.13: Loại hố xí đang dùng của gia đình ..................................................... 51
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp dự phòng còi cho trẻ em ở các
trường Mầm non mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng ........................... 72
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp dự phòng còi cho trẻ em ở các
trường Mầm non mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng ........................... 73


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ngày nay khi nói về suy dinh dưỡng, nhiều người vẫn nghĩ ngay đến trẻ
nhẹ cân so với tuổi mà không để ý đến chiều cao. Trong khi đó, chiều cao thấp so
với tuổi (còi) hay suy dinh dưỡng thấp còi còn được gọi là suy dinh dưỡng mãn tính
là thể suy dinh dưỡng cực kỳ nghiêm trọng, gây hệ lụy lớn với thể lực, tầm vóc, sự
dẻo dai và phát triển trí tuệ của trẻ sau này; thậm chí kéo dài qua nhiều thế hệ.
Người mẹ thấp bé, nhẹ cân dễ đẻ ra con suy dinh dưỡng thấp còi. Những trẻ thấp
còi sau này phát triển khó đuổi kịp các bạn bình thường cùng tuổi.
1.2. Các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng "thấp còi" là chỉ tiêu đánh

với suy dinh dưỡng nhẹ cân là 21,6%, suy dinh dưỡng thấp còi là 34,2% [5].
1.5. Suy dinh dưỡng chiều cao so với tuổi là loại suy dinh dưỡng mãn tính,
để lại khá nhiều hậu quả lâu dài về thể chất. Khi trẻ trưởng thành dễ mắc phải các
bệnh như thừa cân, béo phì, đái tháo đường và một số bệnh truyền nhiễm khác.
Giảm suy dinh dưỡng chiều cao sẽ trực tiếp cải thiện tầm vóc, thể lực và trí tuệ, cải
thiện giống nòi [46].
Trước tình hình thực tiễn trên và với mong muốn có thêm thông tin, số liệu
thống kê về tỷ lệ này, qua đó làm cơ sở tìm ra các biện pháp dự phòng suy dinh
dưỡng chiều cao cho trẻ ở trường mầm non , chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Biện pháp dự phòng tình trạng còi cho trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh
Lâm Đồng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất một số biện pháp dự
phòng tình trạng còi (suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi) của trẻ mầm non trên địa
bàn nghiên cứu.

2


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tình trạng suy dinh dưỡng và các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho
trẻ mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp dự phòng tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi cho trẻ
mầm non ở huyện Cát Tiên – tỉnh Lâm Đồng
4. Giả thuyết khoa học
Nếu có những biện pháp dự phòng phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương thì sẽ góp phần cải thiện được thực trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo
tuổi của trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

sau đó được đánh số và nhập vào phầm mềm SPSS 11.5.
Bằng cách dùng phiếu điều tra với phụ huynh để tìm hiểu những yếu tố liên
quan đến tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi cho trẻ dưới 5 tuổi.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với phụ huynh của trẻ và cán bộ, giáo viên hoặc nhân
viên phụ trách công tác bán trú ở trường mầm non để tìm hiểu thực trạng những
biện pháp phòng chống còi cho trẻ từ 3 - 5 tuổi tại địa bàn nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp nhân trắc học
Đo chiều cao đứng của trẻ: Chiều cao được tính bằng cm với một số lẻ.
Chiều cao đứng của trẻ được đo bằng thước dây dán sát tường. Trẻ đứng vuông góc
với mặt đất nằm ngang, không đi giầy dép, đứng sát vào tường. Gót chân, mông, vai
và chẩm thẳng theo tường, mắt nhìn thẳng, hai tay buông tự do. Mắt điều tra viên
nhìn thẳng vuông góc để đọc chỉ số đo chiều cao đứng của trẻ.
Cách tính tuổi: Cách tính tuổi theo WHO đã được tích hợp trong WHO
Anthro 2.04. Tính từ ngày tháng năm sinh đến ngày tháng, năm tiến hành đo.

4


Tuổi của trẻ trong nghiên cứu được tính bằng phần mềm WHO Anthroplus.
Dữ liệu về ngày tháng năm sinh của trẻ được ghi trong phiếu phỏng vấn sau đó
được nhập vào phần mềm WHO Anthroplus. Phần mềm sẽ cho ra tuổi của trẻ trong
nghiên cứu. Tuổi của trẻ mầm non tính theo phần mềm như ví dụ sau: Trẻ 3 tuổi: 24
tháng 1 ngày đến 36 tháng 0 ngày; Trẻ 4 tuổi: 36 tháng 1 ngày đến 48 tháng 0 ngày;
Trẻ 5 tuổi: 48 tháng 1 ngày đến 60 tháng 0 ngày
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Đây là phương pháp quan trọng dùng để xác định tính khả thi của các biện
pháp dự phòng tình trạng còi cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Cát
Tiên, tỉnh Lâm Đồng
7.3. Phương pháp xử lý số liệu

< -3 SD

Chuẩn suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của WHO
Cao/tuổi
Cân/tuổi
BMI/tuổi
Xem chú thích 1
Béo phì
Bình thường
Thừa cân
Xem chú thích 2
Bình thường
Có nguy cơ thừa cân3
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
4
Còi
Nhẹ cân
Còm
4
Rất còi
Rất nhẹ cân
Rất còm
Chuẩn dinh dưỡng cho người từ 5-19 tuổi của WHO
Béo phì nặng
Xem chú thích 1

8. Đóng góp mới của đề tài
8.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của các biện pháp dự phòng tình trạng suy
dinh dưỡng chiều cao theo tuổi cho trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

6


8.2. Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi và các biện
pháp dự phòng tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi cho trẻ mầm non trên
địa bàn nghiên cứu.
8.3. Đề xuất biện pháp dự phòng tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo
tuổi cho trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về biện pháp dự phòng tình trạng suy dinh dưỡng
chiều cao theo tuổi cho trẻ mầm non.
Chương 2: Thực trạng biện pháp dự phòng tình trạng suy dinh dưỡng chiều
cao theo tuổi cho trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên – tỉnh Lâm Đồng.
Chương 3:Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dự phòng tình trạng suy dinh
dưỡng chiều cao theo tuổi cho trẻ mầm non ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP DỰ PHÕNG TÌNH TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG CHIỀU CAO THEO TUỔI CHO TRẺ MẦM NON.
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về dinh dưỡng và tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao theo

Hội nghị đã đưa ra việc phòng chống SDD bắt đầu từ thời kì nhi khoa chuyển sang
thời kì phòng dịch [24].
Năm 1990, WHO thành lập Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng của trẻ nhằm
đưa ra những khuyến cáo cho việc sử dụng và giải thích một cách hợp lý về các
kích thước nhân trắc áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Theo báo cáo của nhóm
nghiên cứu này: dữ liệu tham chiếu của Trung tâm quốc gia về thống kê y
học/WHO có những sai sót và thất bại trong việc dự đoán một cách đầy đủ sự tăng
trưởng về mặt thể chất của trẻ. Những hạn chế này đã làm cản trở công tác quản lý
dinh dưỡng hợp lý của trẻ nhỏ. Vì vậy cần phải có những đường tăng trưởng mới để
đáp ứng cho nhu cầu trên [104].
Năm 1995, WHO đã đề nghị lấy quần thể NCHS (National Centre of Health
Satistic) của Hoa Kỳ làm quần thể tham chiếu. Từ trước những năm 90 của thế kỷ
trước, đề nghị này được ứng dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới trong đó có
cả Việt Nam. Trong đó, WHO lưu ý rằng không nên coi quần thể tham chiếu là
chuẩn mà chỉ là cơ sở để đưa ra các nhận định thuận tiện cho các so sánh trong
nước và quốc tế [106].
Năm 2006, WHO đã công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ nhất của trẻ dưới 5
tuổi, gồm các chuẩn về chiều cao theo tuổi (chiều cao/tuổi), cân nặng theo tuổi (cân
nặng/tuổi), cân nặng theo chiều cao (cân nặng/chiều cao) và BMI theo tuổi
(BMI/tuổi) [103].
Năm 2007, WHO tiếp tục công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ 2 cho trẻ dưới 5
tuổi gồm các chuẩn về vòng đầu theo tuổi (vòng đầu/tuổi), Vòng cánh tay trái duỗi
theo tuổi (VCTTD/tuổi), BDLMDD tại cơ tam đầu cánh tay theo tuổi (BDLMDD
CTĐCT/tuổi) và bề dày lớp mỡ dưới mỏm bả theo tuổi (BDLMDD DMB/tuổi)
[103].
Theo kết quả điều tra suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE) dưới 5 tuổi tại 79
nước đang phát triển giai đoạn từ 1980-1992 của Onis M. và cộng sự thấy có 192,5

9


10


Theo kết quả nghiên cứu trẻ em dưới 5 tuổi của tổ chức Cứu trợ trẻ em Mỹ
năm 2012, trên thế giới còn hơn 100 triệu (15,7%) nhẹ cân, 171,0 triệu (27,0%) thấp
còi và hơn 60 triệu (10,0%) gầy còm [93].
Các khu vực Nam Á, cận hoang mạc Sahara có tỷ lệ SDD trẻ em cao nhất
[93]. Những quốc gia còn tỷ lệ SDD trẻ em cao và rất cao cả 3 thể nhẹ cân, thấp còi,
gầy còm tương ứng như Timor Leste năm 2010 (44,7%, 58,1%, 18,6%); Niger năm
2011 (38,5%, 51,0%, 12,3%); Pakistan năm 2011 (31,5%, 43,7%, 15,1%);
Bangladesh năm 2011 (36,4%, 41,3%, 15,6%) [96].
Các số liệu SDDTE trên toàn cầu chủ yếu phân theo các châu lục, vùng lãnh
thổ và theo từng quốc gia; chưa chú trọng đúng mức việc xác định SDDTE theo
từng từng chủng tộc, tộc người trong các báo cáo thường niên của WHO và
UNICEF [95], [101].
Nghiên cứu của Larrea C. và Freire W. tại các nước Nam Mỹ cho thấy tỷ lệ
trẻ em thấp còi năm 1999 ở các tộc người bản xứ liên quan chặt chẽ với điều kiện
kinh tế đói nghèo và cao hơn cách biệt so với trẻ em không thuộc tộc người bản xứ,
như ở Ecuador (58,2% so với 24,2%); ở Peru (47,0%/22,5%) và Bolivia
(50,5%/23,7%) tương ứng [81].
Tác giả Alessandra M. và cộng sự khảo sát tại Guatemala năm 2003 thấy trẻ
em tộc người bản xứ có tỷ lệ thấp còi (57,6%) và nhẹ cân (27,8%) cao hơn tỷ lệ
chung (44,2% và 22,3%) tương ứng; trong đó, tộc người Mam (65,3% và 39,4%);
người Mayan (62,5% và 31,9%) tương ứng [67].
Điều tra của Hatlekk M. năm 2012 thấy tỷ lệ thấp còi trẻ em khác nhau giữa
các tộc người vùng Nam Á: Tộc người Bà la môn (Brahmin) 45,1%; Hill Dalits
56,1%; Yadav (70,7%); Newar 72,3% và Hồi giáo (Muslim) 72,8% [78].
Nghiên cứu của UNICEF năm 2011 khu vực châu Á-Thái Bình Dương cũng
thấy sự chênh lệch lớn giữa các tộc người. Tỷ lệ trẻ 18-23 tháng ở Campuchia bị
thấp còi 50,0% và trẻ nhẹ cân 45,0% chủ yếu ở trẻ em dân tộc thiểu số. Tương tự, tỷ

không đồng đều theo tuổi và giới tính [30].
Năm 1994, tác giả Nguyễn Hồng Vân với công trình nghiên cứu “Mô hình
suy dinh dưỡng trong 10 năm (1985 – 1994) tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”,
cho thấy từ năm 1985 – 1994, tại Thanh Hóa số bệnh nhân SDD nặng vào viện đã
giảm xuống rõ rệt. Hàng năm số bệnh nhân vào viện tập trung vào tháng 8, 9, 10,

12


đây là mùa mưa bão mà Thanh Hóa là một trong số những vùng có nhiều mưa bão
nhất nước ta. Tuổi mắc bệnh chủ yếu là trẻ dưới 2 tuổi, chiếm 80,7% [53].
Trong 2 năm 1995 – 1996, Hàn Nguyệt Kim Chi và cộng sự đã nghiên cứu
trên 10.339 trẻ từ 1 – 36 tháng tuổi và 11985 trẻ từ 37 – 72 tháng tuổi tại Hà Nội,
Hà Tây, Hà Bắc, Ninh Bình, Nam Hà về các chỉ số cân nặng, chiều cao đứng, chiều
cao ngồi, vòng ngực, vòng đùi, vòng cánh tay. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức
tăng cân nặng có nhanh hơn so với mức tăng chiều cao [8, 9].
Năm 1998, Âu Xuân Đôn nhận xét về đặc điểm thể hình của học sinh dân tộc
Khmer ở An Giang (11-14 tuổi); các chỉ tiêu về chiều cao, cân nặng của các em học
sinh Khmer ở An Giang thời điểm 1998 tuy lớn hơn các em học sinh Vĩnh Phúc
nhưng vẫn nhỏ hơn các em người Hà Nội thời điểm năm 1993 [14].
Năm 1999, nghiên cứu của Hồ Quang Trung với đề tài, “Nghiên cứu tình
trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hội tại xã Văn
Khúc, huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ” cho thấy tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới
5 tuổi tại địa bàn nghiên cứu có tỷ lệ SDD cân nặng/tuổi chiếm 34,1%, tỉ lệ SDD thể
còi là 36,6% và SDD thể còm 8% [49].
Năm 2000, một nghiên cứu về chỉ tiêu sinh học người Việt Nam cho thấy ở
4-6 tuổi mức tăng chiều cao vẫn diễn ra đều đặn mỗi năm tăng 4,75-7,08 cm, cân
nặng mỗi năm tăng từ 0,98-1,69 kg. Trong hằng số sinh học năm 1975, trẻ 6 tuổi
chỉ bằng trẻ 5 tuổi rưỡi ở thập kỷ 90 về cả cân nặng và chiều cao [48].
Năm 2001, Trần Thị Loan nghiên cứu về một số chỉ số thể lực và trí tuệ của

các xã nghiên cứu là 30,3%, tỷ lệ SDD thể còi là 27% và tỉ lệ SDD thể còm còn ở
mức cao 10,4% [19].
Phạm Văn Hoan, Lê Danh Tuyên (2007), nghiên cứu tình hình SDD trẻ em
từ 1990 đến 2004 cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 45% (năm
1990) đã giảm xuống còn 26,6% (năm 2004). Mức giảm trung bình hàng năm tính
từ 2000 đến 2004 là 1,8% cao hơn so với 1,12% ở thập kỉ 90. Mức giảm SDD
nhanh nhất ở thành thị, ở cả 3 thể nhẹ cân, còi và còm, đều giảm trên 47%, nông
thôn với mức giảm SDD thể nhẹ cân là 35,1%, thể còi là 40,6% và thể còm là 46,5%.
Tỉ lệ SDD giảm chậm ở vùng núi [23].

14


Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 – 2010, SDD nặng giảm
(0,8 %) và SDD ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa. Tuy nhiên tỉ lệ
SDD hiện nay vẫn còn cao so với quy định của Tổ chức Y tế thế giới. Mặc dù tỉ lệ
trẻ em bị còi đã giảm nhanh trong những năm qua song vẫn còn ở mức khá cao
(25,9% năm 2013). Những vùng có tỉ lệ nhẹ cân cao cũng là những vùng có tỉ lệ còi
cao. Tỉ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái, giữa các tỉnh [5].
Trẻ từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn phát triển thể lực, trí lực quan trọng và có
nguy cơ cao khi bị thiếu hụt dinh dưỡng. Nhiều nghiên cứu cho thấy ở các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam, giai đoạn trẻ có nguy cơ SDD cao nhất là từ
12 đến 24 tháng tuổi và tỷ lệ SDD giữ ở mức cao cho đến 60 tháng tức là 5 tuổi
[2,55].
Các nhà dinh dưỡng cũng đúc kết được rằng những trẻ bị SDD nặng trong 2
– 3 năm đầu của cuộc sống sẽ ảnh hưởng đến phát triển thể lực, đặc biệt là chiều
cao của trẻ ở tuổi vị thành niên, trí lực của những trẻ này cũng kém hơn những trẻ
khác.
Trong năm này Trần Thị Mai nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng dinh dưỡng trẻ em dân tộc Êđê, M’Nông tại 2 xã tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status