BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THUẬN
GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM DỰ PHÒNG
TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃ TRUNG GIÃ,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THUẬN
GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM DỰ PHÒNG
TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃ TRUNG GIÃ,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Hoàng Quý Tỉnh
HÀ NỘI, 2017
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM DỰ
PHÒNG TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON ...................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở việt nam............................................................ 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài........................................................... 11
1.2.1. Còi, dự phòng tình trạng còi ............................................................ 11
1.2.2. Dinh dƣỡng, giáo dục dinh dƣỡng, giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự
phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi ........................................................ 15
1.3. Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự phòng tình
trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay ......................................... 17
1.4. Quá trình giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5
tuổi ................................................................................................................... 18
1.4.1. Mục tiêu giáo dục ............................................................................ 18
1.4.2. Nội dung giáo dục............................................................................ 19
1.4.3. Phƣơng pháp giáo dục .................................................................... 21
1.4.4. Hình thức tổ chức giáo dục .............................................................. 24
1.4.5. Kết quả giáo dục .............................................................................. 25
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự phòng tình trạng
còi của trẻ mầm mon........................................................................................ 26
1.5.1. Các yếu tố khách quan ..................................................................... 26
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ......................................................................... 27
Kết luận chƣơng 1............................................................................................ 30
3.2. Một số biện pháp giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của
trẻ mầm non xã trung giã, huyện sóc sơn, thành phố hà nội ............................ 59
3.2.1. Các biện pháp tác động thông qua ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ ...... 59
3.2.2. Các biện pháp tác động trực tiếp làm thay đổi thói quen ăn uống của trẻ67
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 74
3.4. Thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................. 75
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 75
3.4.2. Đối tƣợng thực nghiệm ................................................................... 75
3.4.3. Nội dung thực nghiệm..................................................................... 76
3.4.4. Cách tiến hành thực nghiệm ........................................................... 76
3.4.5. Thời gian thực nghiệm .................................................................... 77
3.4.6. Tiêu chí đánh giá và cách đánh giá thực nghiệm............................ 77
3.4.7. Kết quả thực nghiệm ....................................................................... 77
Kết luận chƣơng 3............................................................................................ 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 88
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
: Đối chứng
GDDD
: Giáo dục dinh dƣỡng
GDMN
Bảng 2.4. Chiều cao đứng của đối tƣợng điều tra trong khu vực nghiên cứu ...... 38
Bảng 2.5. So sánh chiều cao đứng của trẻ trong nghiên với kết quả điều
tra của bộ y tế năm 2003 ................................................................. 38
Bảng 2.6. Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dƣỡng nhằm dự
phòng tình trạng còi ........................................................................ 39
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ tổ chức giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi .. 40
Bảng 2.8. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục dinh
dƣỡng đối với các mặt phát triển của trẻ ........................................ 41
Bảng 2.9. Nội dung giáo viên thƣờng giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ 4 - 5
tuổi .................................................................................................. 41
Bảng 2.10. Phƣơng pháp giáo viên thƣờng sử dụng để giáo dục dinh
dƣỡng .............................................................................................. 42
Bảng 2.11. Cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục dinh dƣỡng ................. 43
Bảng 2.12. Mức độ giáo viên sử dụng đồ dùng trong giáo dục dinh dƣỡng .. 43
Bảng 2.13. Hình thức giáo viên thƣờng tổ chức giáo dục dinh dƣỡng ........... 44
Bảng 2.14. Hiệu quả giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên tiêu chí hiểu
biết ................................................................................................... 46
Bảng 2.15. Hiệu quả giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên tiêu chí kỹ
năng ................................................................................................. 47
Bảng 2.16. Hiệu quả giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên tiêu chí thái
độ ..................................................................................................... 47
Bảng 2.17. Mức độ theo dõi chiều cao của trẻ tại gia đình............................. 50
Bảng 2.18. Mức độ sử dụng lƣơng thực, thực phẩm của trẻ tại nhà ............... 50
Bảng 2.19. Tỷ lệ nhiễm một số bệnh của trẻ trong nghiên cứu ...................... 51
Bảng 2.20. Trình độ học vấn của mẹ .............................................................. 52
Bảng 3.1. Đánh giá hiểu biết về dinh dƣỡng trƣớc thực nghiệm .................... 77
Bảng 3.2. Đánh giá kỹ năng về dinh dƣỡng trƣớc thực nghiệm ..................... 78
Bảng 3.3. Đánh giá thái độ về dinh dƣỡng trƣớc thực nghiệm ....................... 78
khỏe cộng đồng đối với các nƣớc đang phát triển. Từ các dữ liệu thống kê của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy tình hình suy dinh dƣỡng ở trẻ em các
khu vực đã có sự thay đổi rõ rệt. Suy dinh dƣỡng (SDD) thể nhẹ cân đã giảm
nhanh song tình trạng còi vẫn còn cao. Năm 2011, tỷ lệ còi trên thế giới là
27,5%, ở các nƣớc châu Á là 26,8% [63]. Theo báo cáo của Viện Dinh dƣỡng
Quốc gia tỷ lệ còi của Việt Nam năm 2012 vẫn còn cao chiếm 26,7% trẻ ở dƣới
5 tuổi và tới năm 2015 là 24,6% [49]. Trong đó, giai đoạn trẻ có nguy cơ còi
cao nhất là từ 12 tới 24 tháng tuổi và giữ ở mức cao cho đến 60 tháng tuổi. Còi
là biểu hiện của thiếu dinh dƣỡng kéo dài - suy dinh dƣỡng mạn tính ở trẻ em
do thiếu các chất dinh dƣỡng cần thiết phối hợp với điều kiện vệ sinh nghèo
nàn, mắc các bệnh nhiễm khuẩn nhiều lần và thiếu sự chăm sóc cần thiết. Còi
để lại hậu quả lâu dài, ảnh hƣởng không chỉ đến phát triển chiều cao mà còn
gây tổn thƣơng đến chức năng và cấu trúc của não bộ, do đó làm chậm quá
trình phát triển nhận thức và trí tuệ của trẻ [59].
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng còi là do thiếu kiến
thức về dinh dƣỡng và chăm sóc sức khỏe. Giáo dục dinh dƣỡng (GDDD) trở
thành mối quan tâm của xã hội và việc cung cấp kiến thức về dinh dƣỡng cần
tiến hành ngay ở trẻ mẫu giáo. Sức khỏe và tình trạng dinh dƣỡng của trẻ phụ
thuộc vào sự nuôi dƣỡng, chăm sóc của bố mẹ, cô giáo ngoài ra còn cần có sự
hiểu biết về dinh dƣỡng của trẻ, giai đoạn này trẻ rất nhạy cảm và nhanh tiếp
thu đƣợc những gì mình học. Mặt khác, thông qua giáo dục dinh dƣỡng trẻ
đƣợc cung cấp các kiến thức tiền khoa học về vấn đề dinh dƣỡng, tổ chức tốt
việc giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ không những góp phần trang bị cho trẻ những
hiểu biết mà thông qua đó còn làm thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế
giới xung quanh và vận dụng những gì trẻ đã biết vào trong cuộc sống giúp mở
2
mang tri thức, phát triển các quá trình tƣ duy, tƣởng tƣợng, trí nhớ, tri giác…
Trên cơ sở đó hình thành thái độ đúng đắn đối với vấn đề dinh dƣỡng và sức
Xác định cơ sở lý luận của GDDD cho trẻ mầm non: khái niệm, nguyên
tắc, nội dung giáo dục, điều kiện GDDD.
Đánh giá tình trạng còi của trẻ em trong địa bàn nghiên cứu bằng chỉ số
chiều cao theo tuổi và thực trạng các biện pháp GDDD cho trẻ mầm non ở xã
Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số biện pháp GDDD nhằm dự phòng tình trạng còi cho trẻ
mầm non và ngƣời trực tiếp chăm sóc trẻ trong địa bàn nghiên cứu.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi mẫu khảo sát
19 giáo viên và cán bộ quản lí, 352 trẻ và phụ huynh ở trƣờng mầm non
Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
6.2. Phạm vi áp dụng các biện pháp
Có thể áp dụng các biện pháp GDDD cho trẻ tại các địa bàn ngoại thi
tƣơng tự xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập, đọc, phân tích, phân loại và tổng hợp các tài liệu liên quan đến
đề tài nhƣ: khái niệm còi, dự phòng tình trạng còi, khái niệm dinh dƣỡng, khái
niệm giáo dục dinh dƣỡng, những yếu tố liên quan đến giáo dục dinh dƣỡng
cho trẻ mầm non.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp nhân trắc
Để đánh giá tình trạng phát triển cơ thể của trẻ, ngƣời ta sử dụng các chỉ
số nhân trắc. Chỉ số nhân trắc đƣợc sử dụng: Chiều cao theo tuổi.
7.2.2. Phƣơng pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra với phụ huynh, giáo viên của trẻ đƣợc nghiên cứu
để tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng còi của trẻ mầm non tại xã Trung
Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM DỰ PHÒNG
TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Những nghiên cứu về tình trạng còi
Năm 1754 Christian Friedrich Jumpert (Đức), đã công bố công trình
nghiên cứu cắt ngang đầu tiên về tăng trƣởng ở trẻ em trong đó có trình bày các
số liệu đo đạc về cân nặng, chiều cao của trẻ em [trích theo 22].
Đến năm 1925 R. Martina (Đức) đã đề xuất phƣơng pháp và dụng cụ để
đo kích thƣớc cơ thể con ngƣời. Từ đó trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu
lĩnh vực này. Nhƣng phƣơng pháp của R. Martina ngày càng đƣợc bổ sung và
hoàn thiện [trích theo 21].
Năm 1942 Daray Thompson đã đƣa khái niệm tốc độ tăng trƣởng cùng 2
đại lƣợng của tăng trƣởng chiều cao và cân nặng nhƣ những chỉ tiêu về sức
khỏe [trích theo 15].
Năm 1990, WHO thành lập Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng của trẻ
nhằm đƣa ra những khuyến cáo cho việc sử dụng và giải thích một cách hợp lý
về các kích thƣớc nhân trắc áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [65].
Năm 1995, WHO đã đề nghị lấy Quần thể NCHS (National Centre of
Health Statistics) của Hoa Kỳ làm Quần thể tham chiếu. Từ trƣớc những năm
90 của thế kỷ trƣớc, đề nghị này đƣợc ứng dụng rộng rãi tại nhiều nƣớc trên thế
giới trong đó có cả Việt Nam. Trong đó, WHO lƣu ý rằng không nên coi quần
thể tham chiếu là chuẩn mà chỉ là cơ sở để đƣa ra các nhận định thuận tiện cho
các so sánh trong nƣớc và quốc tế [65].
Năm 2006, WHO đã công bố bộ chuẩn tăng trƣởng thứ nhất của trẻ dƣới 5
tuổi, gồm các chuẩn về chiều cao theo tuổi (chiều cao/tuổi), cân nặng theo tuổi
6
Từ cuối thế kỷ XIX đến nay cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của môn
hóa hữu cơ, môn sinh vật và sự ra đời của môn hóa sinh. Các công trình nghiên
cứu về vai trò của các axit amin, các vitamin và các axit béo không no, các vi
lƣợng dinh dƣỡng ở phạm vi tế bào, tổ chức và toàn cơ thể đã góp phần hình
thành, phát triển và đƣa ngành dinh dƣỡng thành một môn học.
Năm 1978 trong tuyên ngôn thế giới Alma - Ata về chăm sóc sức khỏe đã
quan tâm đến vấn đề dinh dƣỡng hợp lý và tăng nguồn thực phẩm để cải thiện
bữa ăn, đặc biệt từ hội nghị này đã đƣa ra vấn đề về GDDD cho mọi lứa tuổi,
đồng thời giáo dục mọi ngƣời phải biết tự chăm lo sức khỏe cho bản thân và
các quốc gia phải chăm lo sức khỏe cho cộng đồng [8].
Trong nhiều năm qua có rất nhiều các hội nghị thƣợng đỉnh quan trọng đã
bàn về vai trò quan trọng của dinh dƣỡng trong các chiến lƣợc nâng cao sức
khỏe đã đƣa ra nhiều giải pháp nhằm cải thiện dinh dƣỡng cộng đồng, trong đó
đã đề cập đến GDDD trong nhà trƣờng và đặc biệt là ở lứa tuổi mầm non [10].
Hiện nay cứ khoảng 4 năm một lần có một hội nghị dinh dƣỡng khu vực,
dinh dƣỡng quốc tế và dinh dƣỡng điều trị nhƣ: khu vực Châu Á và Thái Bình
Dƣơng đƣợc tổ chức ở các nƣớc Thái Lan (1983), Nhật (1987), Malaixia
(1991), Trung Quốc (1995) [11].... Trong các hội nghị về dinh dƣỡng đều đề
cập đến vấn đề GDDD cho mọi đối tƣợng, mọi lứa tuổi dựa trên tình hình thực
tế ở mỗi quốc gia.
Năm 1992 hội nghị thƣợng đỉnh về dinh dƣỡng toàn thế giới đã tổ chức
ở Roma (Italia) đã kêu gọi các quốc gia có kế hoạch hoạt động cụ thể để xóa
đói và nâng cao hiểu biết vì hạnh phúc của con ngƣời trong những năm cuối
thế kỷ này. Nhƣ vậy vấn đề dinh dƣỡng và GDDD đã trở thành trung tâm của
mọi kế hoạch và chiến lƣợc phát triển ở từng quốc gia. Hiện nay đã và đang
đƣợc nhiều nhà giáo dục nói chung và các nhà nghiên cứu nói riêng quan tâm
đúng đắn.
8
9
nguyên (35,2%), Miền núi và Trung du phía Bắc (33,7%), Bắc miền Trung và
ven biển miền Trung (31,4%). Thấp nhất ở đồng bằng sông Hồng (25,5%) và
Đông Nam Bộ (19,2%). Một số tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ còi cao nhƣ Lào
Cai 40,7%, Hà Giang 38%, Cao Bằng 35% [47]. Đặc biệt, tại các khu vực vùng
sâu, vùng xa, khu dân tộc thiểu số tỷ lệ còi rất cao, có thể lên tới 60% trong
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thi Thơ tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái [37].
Nghiên cứu của Trần Thị Lan ở nhóm tuổi 12 - 36 tháng dân tộc Pako và Vân
Kiều ở Quảng Trị cũng cho biết tỷ lệ còi chiếm tới 66,5% [29].
Biểu đồ 1.1. Diễn biến Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc
(2000 - 2015)
Tỷ lệ còi cũng có sự khác biệt khá lớn giữa thành thị và nông thôn. Ở
vùng thành thị vào năm 2006 tỷ lệ còi đã gần về điểm đầu của mức trung bình
theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (22,6%), trong khi ở nông thôn tỷ lệ
này vẫn còn ở điểm giữa của mức cao (34,8%) [47]. Nghiên cứu của Hoàng
Đức Hạnh tại Hà Nội năm 2011 cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em ở thể nhẹ cân là
8,6%, thể còi là 17,8% và thể gầy còm là 2,9% [14]. Kết quả của Vũ Quỳnh
Hoa năm 2010 tại thành phố Hồ Chí Minh cũng cho kết quả tƣơng tự [17].
10
Trong khi đó, các nghiên cứu ở những vùng nông thôn khác nhau trên toàn
quốc đều cho thấy tỷ lệ còi chiếm khoảng 1/3 số trẻ dƣới 5 tuổi [26], [27], [39].
Nhìn chung, SDD là vấn đề đã đƣợc quan tâm rất lớn của các nhà nghiên
cứu, tuy nhiên chƣa có nhiều công trình nghiên cứu riêng về tình trạng còi của
trẻ em. Điều này ảnh hƣởng không nhỏ tới công tác dự phòng tình trạng còi nói
riêng và phòng chống suy dinh dƣỡng nói chung.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về giáo dục dinh dưỡng
Cách mạng tháng Tám - 1945 thành công, hơn một năm sau (tháng 12 1946) kháng chiến toàn quốc bùng nổ. Vấn đề dinh dƣỡng và vệ sinh thực
mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua việc tổ chức bữa ăn trƣa ở trƣờng mầm non
(2009) của Lƣơng Thị Hà.
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, vấn đề dinh dƣỡng và GDDD đã
đƣợc quan tâm ở nhiều các cấp, ban ngành và đoàn thể. Đối tƣợng GDDD cũng
đã đƣợc mở rộng đến mọi tầng lớp trong xã hội từ phụ huynh, cô giáo mầm
non và bây giờ đến trẻ với nhiều biện pháp khác nhau, thông qua các hoạt động
khác nhau.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Còi, dự phòng tình trạng còi
1.2.1.1. Còi
Suy dinh dưỡng là một trạng thái nghèo dinh dƣỡng liên quan tới việc hấp
thụ không đủ hoặc quá nhiều thức ăn, hấp thụ không đúng loại thức ăn và phản
ứng của cơ thể với hàng loạt các lây nhiễm dẫn tới hấp thụ không tốt hoặc
không có khả năng sử dụng các chất dinh dƣỡng một cách hợp lý để duy trì sức
khỏe. Về mặt lâm sàng, SDD đƣợc đặc trƣng bởi sự hấp thụ thừa hoặc thiếu
protein, năng lƣợng và các vi chất nhƣ vitamin và hậu quả là sự xuất hiện của
các bệnh lây nhiễm và rối loạn [63]. Theo WHO, có các loại SDD sau: suy
dinh dƣỡng thể còm (wasting), thể còi (stunting), thể nhẹ cân (underweight),
thừa cân (overweight) và béo phì (obesity) [57].
12
Theo khuyến nghị của Tổ chức y tế Thế giới, các chỉ tiêu thƣờng dùng để
đánh giá tình trạng SDD là cân nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi
(H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H). SDD đƣợc ghi nhận khi các chỉ tiêu nói
trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (dƣới 2SD) so với quần thể tham khảo NCHS
(National Center For Health Statistics) của Hoa Kỳ.
Bảng 1.1. Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em
Chỉ tiêu
Nhẹ cân (W/A)
Dƣới - 4SD
< - 2SD
Đánh giá kết quả:
- Cân nặng theo tuổi thấp dƣới - 2SD: phản ánh tình trạng SDD thể nhẹ
cân. Đây là chỉ tiêu đƣợc dùng sớm nhất, phổ biến nhất và tiện dụng cho phép
nhận định tình trạng dinh dƣỡng mới xảy ra hay kéo dài đã lâu.
- Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp dƣới - 2SD: phản ánh tình trạng thiếu
dinh dƣỡng kéo dài hoặc SDD trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị còi cọc (Thể
thấp còi).
- Cân nặng theo chiều cao thấp so với điểm ngƣỡng dƣới - 2SD: theo quần
thể tham khảo NCHS phản ánh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làm cho
đứa trẻ bị ngừng lên cân, tụt cân, trở nên gầy còm.
Còi là biểu hiện của sự thiếu dinh dƣỡng kéo dài và SDD mạn tính dẫn
đến chiều cao thấp so với tuổi ở trẻ em, do thiếu các chất dinh dƣỡng cần thiết
kết hợp với điều kiện vệ sinh nghèo nàn, mắc các bệnh nhiễm trùng nhiều lần
và thiếu sự chăm sóc cần thiết [40]. Còi đƣợc chia làm 2 mức độ:
Thấp còi độ I khi chiều cao theo tuổi từ dƣới - 2SD đến - 3SD.
Thấp còi độ II khi chiều cao theo tuổi từ dƣới - 3SD.
13
1.2.1.2. Dự phòng tình trạng còi
Dự phòng tình trạng còi
Bảo vệ sức khỏe gồm có 4 khâu, tăng cƣờng sức khỏe, phòng ngừa, chữa
bệnh và phục hồi chức năng.
Phòng ngừa là tổ chức thực hiện các biện pháp dự phòng cho trẻ không
mắc bệnh hoặc giảm tỷ lệ mắc bệnh của trẻ nhƣ: nuôi dƣỡng đầy đủ, tiêm
chủng, luyện tập sức khỏe, vệ sinh môi trƣờng [4].
càng nhiều [25].
Nếu thiếu năng lƣợng kéo dài dẫn tới SDD, cơ thể bị cạn kiệt. Cơ thể càng
trẻ bị ảnh hƣởng càng nặng. Tình trạng SDD do thiếu năng lƣợng và đạm ở trẻ
em đi kèm theo tình trạng phát triển thể lực kém, chậm phát triển vận động, trí
khôn, phát âm, rối loại quá trình thích nghi, khó ăn trong học tập và điện não
đồ không bình thƣờng [27]. Bởi vậy, cần duy trì chế độ ăn đầy đủ các nhóm
chất dinh dƣỡng, đủ lƣợng giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh.
- Tăng cường thể dục, thể thao
Luyện tập là sự nâng cao sức chống đỡ của cơ thể đối với những tác động
khác nhau của môi trƣờng xung quanh, là sự bồi dƣỡng năng lực thích nghi
nhanh chóng của cơ thể đối với những sự biến đổi của môi trƣờng mà không có
sự rối loạn chức năng. Sự luyện tập của con ngƣời là biện pháp tăng cƣờng sức
khỏe đƣợc phổ biến rộng rãi và quan trọng nhất, nó phòng ngừa bệnh tật cho
trẻ em và ngƣời lớn.
- Kết hợp phòng bệnh, dịch
Từ lâu, ngƣời ta đã thừa nhận các bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD ở trẻ nói chung và còi nói riêng. Đặc biệt
là các bệnh tiêu chảy, nhiễm giun, nhiễm khuẩn hô hấp là bệnh thƣờng gặp ở
trẻ nhỏ. Nhiều tác giả đã mô tả tác động qua lại giữa nhiễm trùng và SDD nhƣ
một vòng xoáy bệnh lý [56], [58]. Bởi vậy, phòng bệnh là một yếu tố rất quan
trọng nhằm dự phòng tình trạng còi bằng cách kết hợp: giữ gìn vệ sinh trong ăn
uống cũng nhƣ sinh hoạt, tiêm chủng phòng bệnh, tẩy giun theo định kỳ....
15
- Chế độ sinh hoạt hằng ngày hợp lý
Chế độ sinh hoạt hàng ngày cũng rất quan trọng đối với sức khỏe trẻ,
muốn trẻ phát triển khỏe mạnh thì các bà mẹ phải biết cách tổ chức các chế
độ sinh hoạt hợp lý cho trẻ từ việc ăn uống cho đến thời gian nghỉ ngơi, biết
giữ gìn vệ sinh ăn uống, cho trẻ đƣợc ăn, ngủ, nghỉ ngơi và chơi phù hợp với