Bước đầu nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã bắc phú, huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH- KTNN
----**----

NGUYỄN THỊ NHUNG

BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH
TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9
TRỒNG TẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Sinh thái học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội, 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH- KTNN
----**---NGUYỄN THỊ NHUNG

BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9
TRỒNGTẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh thái học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Lan Hƣơng

Hà Nội, 2016


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

NSTT:

Năng suất thực tế

NSLT:

Năng suất lý thuyết

TGST:

Thời gian sinh trƣởng

FAO:

Tổ chức nông nghiệp và Lƣơng thực Liên Hợp Quốc


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu. ..............................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
3.3. Điểm mới ..............................................................................................................3
3.4. Bố cục khóa luận ..................................................................................................3


2.2.4. So sánh năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 với một số giống khác đang được
trồng tại địa phương. ................................................................................................22
2.2.5. Đề xuất giải pháp. ...........................................................................................22
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................22
2.3.1. Bố trí thí nghiệm..............................................................................................22
2.3.2.Quy trình kỹ thuật.............................................................................................23
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi .......................................................................................24

Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn - Hà Nội ......................26
3.2. Điều tra thực trạng một số giống đu đủ đƣợc trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc
Sơn thành phố Hà Nội. ..............................................................................................28
3.3. Sự sinh trƣởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9......................................30
3.3.1. Thời gian sinh trưởng của đu đủ VNĐĐ9 .......................................................30
3.3.2. Động thái tăng trưởng của cây .......................................................................31
3.3.3. Đặc điểm màu sắc lá, quả cuả VNĐĐ9 ..........................................................33
3.3.4. Tỷ lệ nhiếm sâu bệnh hại của giống đu đủ VNĐĐ9 ........................................34
3.3.5. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 ..............35

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 37
1.

Kết luận........................................................................................................37

2.

Đề nghị ........................................................................................................37

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 38
Tài liệu trong nƣớc ....................................................................................................38

Bản đồ 1.1 Bản đồ các nƣớc trồng đu đủ trên thế giới ................................... 5
Đồ thị 1.1. Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng đu đủ xuất khẩu .................... 9
Đồ thị 1.2. Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về giá trị đu đủ xuất khẩu .......................... 10


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đu đủ (Carica papaya L.) là loại cây ăn quả dễ trồng, nhanh cho thu
hoạch, đạt sản lƣợng cao, chu kỳ kinh tế ngắn, thích hợp với nhiều loại đất,
đặc biệt có thể trồng xen, trồng gối với các cây trồng khác. Các sản phẩm từ
đu đủ đƣợc sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Hoa đu đủ đƣợc dùng để
làm thuốc và các dƣợc liệu khác.
Quả đu đủ xanh chứa khoảng 60 - 70% các chất dinh dƣỡng so với quả
chín, đƣợc sử dụng làm rau ăn, làm mứt,... Quả chín có giá trị dinh dƣỡng rất
cao dùng để ăn tƣơi hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất nƣớc quả, mứt ƣớt,
kem, salat.
Đặc biệt nhựa đu đủ chứa chất papain là enzym phân huỷ protein, đƣợc
dùng làm nguyên liệu cho chế biến thịt, sữa, bia, công nghiệp thuốc tẩy và
trong ngành y,...
Theo phân tích hoá học, trung bình trong thịt quả có chứa 85 - 88%
nƣớc, 0,6% protein, 0,1% lipit, 8,3% đƣờng và 60 - 122mg vitamin C. Đặc
biệt trong quả chín rất giàu Caroten nên đu đủ có tác dụng chống oxy hoá,
tăng sức đề kháng cho cơ thể [8].
Cây đu đủ đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên thế giới: Châu Á, Châu
Phi, Châu Mỹ đều có trồng đu đủ. Ở nƣớc ta, đu đủ đƣợc trồng trên khắp cả
nƣớc, trồng phổ biến ở những vùng trung du, vùng bán sơn địa và các tỉnh ở
đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên vị trí của cây đu đủ chƣa đƣợc đánh giá và
quan tâm đúng mức. Công tác chọn tạo giống chƣa đƣợc trú trọng nhiều.
Nguồn giống đu đủ hiện nay chủ yếu là các giống nhập nội từ những nƣớc lân
cận nhƣ: Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc...

- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm thông tin dữ liệu khoa học
về cây đu đủ làm tài liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã
Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.

2


- Bổ sung thêm kiến thức thực tế về cách trồng và chăm sóc cây đu đủ,
góp phần tăng hiệu quả kinh tế về mô hình sản xuất đu đủ tại xã Bắc Phú,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3.3. Điểm mới
Trên cơ sở phân tích, đánh giá những thuận lợi khó khăn ảnh hƣởng đến
sản xuất, kết quả nghiên cứu về giống đu đủ VNĐĐ9 khẳng định cơ sở khoa
học về phát triển đu đủ tại xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3.4. Bố cục khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của khóa luận
gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu.
Chƣơng 2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu.

3


Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về giống đu đủ VNĐĐ9

Ảnh 1.1: Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung

Bảng 1.1 cho thấy sản lƣợng đu đủ của 20 nƣớc dẫn đầu chiếm 96% tổng
sản lƣợng đu đủ trên thế giới. Nhìn chung, sản xuất đu đủ của các nƣớc từ
năm 2000 - 2008 đều tăng qua các năm. Tính đến năm 2008, tổng sản lƣợng
đu đủ trên toàn thế giới là 9.095.875 tấn, trong đó Ấn Độ là nƣớc sản xuất đu
đủ lớn nhất với sản lƣợng 2.685.900 tấn.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay, đu đủ đƣợc xem là một trong
bốn loại quả tƣơi quan trọng phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời sau các loại
quả nhƣ xoài, chuối và dứa [21].

6


Bảng 1.1: Các nƣớc sản xuất đu đủ hàng đầu thế giới
Đơn vị: Tấn
STT

Quốc gia

2003

2004

2005

2006

2007

2008


1.900.000

3

Nigeria

755.000

755.000

755.500

759.000

765.000

765.000

4

Indonesia

626.745

732.611

548.657

643.451


260.000

260.000

260.000

7

Congo

212.180

214.070

215.980

217.900

219.840

223.770

8

Colombia

91.608

103.870


133.876

146.628

157.120

164.234

182.907

11

Peru

189.793

193.923

171.055

175.428

157.771

157.771

12

Venezuela



14

China

164.559

157.620

118.475

151.283

117.914

120.359

15

Bangladesh

47.505

50.615

240.000

105.245

95.785


86.000

86.000

18

Malaysia

78.000

75.000

72.000

72.000

72.000

72.000

19

El Salvador

53413

60470

63456


8.913.064

9.210.748

9.095.875

Tổng

Nguồn: FAOSTAT 2010

8


Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng, năng suất cũng nhƣ sản lƣợng đu
đủ của các nƣớc tăng dần qua các năm, trong đó năng suất và sản lƣợng tăng
nhanh nhất vào năm 2006, diện tích đu đủ thế giới tăng cao nhất vào năm
2008 (19,723 triệu ha/năm).
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 - 2009
Năng suất

Năm

Diện tích (1000 ha)

2003

365.965

21.8476


24.0991

9.474.966

2008

412.889

24.2028

9.993.074

2009

420.279

24.9507

10.486.290

(tấn/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Nguồn: FAOSTART, 2010
Đồ thị 1.1: Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng đu đủ xuất khẩu

Nguồn: FAOSTAT 2008


cho loại cây này chƣa đƣợc nhiều. Diện tích đất trồng chƣa đủ lớn, sản xuất
cơ bản mới chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc, chủ yếu phục vụ
ăn tƣơi, chế biến đồ hộp và các loại mứt. Sản xuất chỉ dừng ở mức quy mô
vƣờn hộ [1], [3].
Đu đủ sản xuất ra đƣợc lái buôn đến thu mua. Giá đu đủ trên thị trƣờng
Việt Nam thấp hơn so với các nƣớc trên thế giới. Bình quân 1kg đu đủ nhà
vƣờn bán cho thƣơng lái với giá 3.500 - 4.500 đồng/kg. Trong khi đó ở Đài
Loan là 1,6 USD/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch giá cả này là do mẫu mã
quả đu đủ của Việt Nam chƣa tốt, quả nhiều vết bệnh và vết côn trùng cắn...
Mặt khác do diện tích đất trồng đu đủ phân tán, chƣa có một đơn vị nào
đứng ra quản lý trồng trọt, giúp ngƣời dân tạo lập thƣơng hiệu và bao tiêu
sản phẩm, do đó làm sản phẩm có chất lƣợng thấp mà giá thành lại cao.
Thời gian gần đây, do tác động của nền kinh tế thị trƣờng, nhận thức
của ngƣời dân đƣợc nâng cao, đồng thời do có sự kết hợp của bốn nhà, sản
xuất đu đủ của nƣớc ta đã dần mang tính thƣơng mại hóa. Tổng công ty chế
biến rau quả VEGETEXCO - VIETNAM, công ty chế biến các sản phẩm từ
rau quả VINAMIT đã đầu tƣ cho ngƣời dân ở một số tỉnh thành trong cả
nƣớc về cây giống, kỹ thuật trồng chăm sóc đu đủ. Công ty chịu trách nhiệm
bao tiêu sản phẩm, nhờ vậy mà giá bán đu đủ đã đƣợc nâng lên đáng kể.

11


Ngƣời nông dân đã bắt đầu có đƣợc thu nhập ổn định từ cây trồng này.
1.3. Nguồn gốc phân bố của cây đu đủ
1.3.1. Nguồn gốc
Cây đu đủ có tên khoa học là Carica papaya L., có nhiều quan điểm khác
nhau về nguồn gốc của loài cây này:
Cây đu đủ có nguồn gốc từ Trung Mỹ đã đƣợc nhà báo Oviedo ngƣời
Tây Ban Nha mô tả vào năm 1526 ở bờ biển các nƣớc Panama và Colombia.

Cây đu đủ có thân rỗng, các tổ chức mô bảo vệ yếu, hóa gỗ kém. Sự tạo
thành ngọn phụ có thể liên quan đến việc tổn thƣơng đỉnh sinh trƣởng của
cây. Thân đu đủ có cấu tạo đặc biệt, phần vỏ sau lớp biểu bì có cấu trúc mạng
lƣới dày đặc, bao gồm các bó sợi gỗ có tác dụng chống đổ. Sau lớp biểu bì vỏ
là các tế bào mô mềm xốp, giòn làm nhiệm vụ dự trữ dinh dƣỡng cho cây.
Khi cây già cỗi, các tế bào này bị thoái hóa làm thân rỗng. Trên thân có nhiều
chồi bên, có thể phát triển thành chồi, xong phần lớn ở trạng thái ngủ. Cùng
trồng trong một điều kiện nhƣ nhau, thân cây cái sinh trƣởng chậm, cây đực
nhanh hơn và cây lƣỡng tính thì ở dạng trung gian [6].
1.4.3. Lá
Lá đu đủ mọc cách, so le, không có lá kèm. Cuống dài 60 - 70 cm, rỗng.
Gân lá hình chân vịt. Thời gian từ mọc đến lúc lá thành thục khoảng 20 ngày,
mùa đông thì dài hơn khoảng 30 ngày.
Khi nhiệt độ cao, dinh dƣỡng nƣớc đầy đủ, đu đủ có thể ra 9 - 11 lá. Về
mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 tốc độ ra lá chậm đi nhiều chỉ đạt 1 - 2
lá/tháng. Khi cây đƣợc 22 - 27 lá thật cây bắt đầu ra hoa, số lá trên cây nhiều
hay ít có liên quan chặt chẽ đến năng suất của cây. Một cây trung bình đạt 13 17 lá xanh hoạt động thì tỷ lệ hoa đậu quả và quả phát triển bình thƣờng. Nếu
đạt đƣợc 25 - 30 lá hoạt động thì năng suất sẽ cao và ổn định.
Trong một năm đu đủ có thể mọc đƣợc 60 lá (nếu đủ nƣớc). Tuổi thọ của
lá khoảng trên dƣới 4 tháng. Cũng nhƣ rễ, lá rất mẫn cảm với điều kiện khí
hậu bất thuận nhƣ sƣơng muối, nhiệt độ thấp, úng, hạn, biểu hạn bằng các

13


phản ứng nhƣ ra lá chậm, héo rũ, rụng sớm. Ngƣời ta tính rằng trên một cây
đu đủ sai quả, một lá đu đủ phải làm nhiệm vụ cung cấp dinh dƣỡng cho hai
quả trở lên. Bởi vậy để đảm bảo đƣợc năng suất cao cần giữ cho bộ lá xanh
tốt, không rụng sớm.
1.4.4. Hoa và cụm hoa

Cuống nhị đính ngay ở cổ ống hoa. Nhị cái thoái hóa chỉ còn là một bầu nhỏ,
nhụy nhỏ nhƣ sợi chỉ. Ở đáy ống hoa có mật, côn trùng lấy mật sẽ mang phấn
đi thụ phấn cho các hoa cái và hoa lƣỡng tính.
- Hoa cái: Hoa cái rất to, ít nhất cũng gấp 4,5 lần hoa đực. Hoa có 5 cánh
rời nhau, không có chỉ nhị, bầu hoa rất phát triển. Nuốm chia thành 5 mảnh
chứng tỏ bầu do 5 lá noãn hợp thành. Mỗi mảnh rìa xoăn nhƣ hình mào gà,
làm tăng diện tích của nuốm, do đó có khả năng tiếp nhận đƣợc phấn dễ hơn.
Những hoa này cần thụ phấn mới cho năng suất cao, xong cũng có thể
đơn tính sinh (không qua thụ tinh) phát triển thành quả. Quả thƣờng tròn,
khoảng trống lòng quả to, thịt quả mỏng.
- Hoa lưỡng tính điển hình: Hoa lƣỡng tính có kích thƣớc trung gian, to
hơn hoa đực nhƣng nhỏ hơn hoa cái. Hoa lƣỡng tính có 5 cánh nhƣng cánh
không rời hẳn nhau nhƣ ở hoa cái mà dính với nhau ở phần dƣới của cánh hoa
thành một ống. Ống ngắn hơn ở hoa đực và chỉ đính với nhau trên khoảng 1/3
chiều dài của cánh hoa.
Hoa lƣỡng tính có cả nhị đực và bầu trong lá nõan. Bầu dạng dài và chỉ
nhị gắn trên cánh hoa. Hoa có 10 nhị đực. Bầu có thể có 5 lá noãn hoặc chỉ có
2 đến 3 lá noãn. Quả hình thành từ hoa lƣỡng tính có dạng dài, khoảng trống
lòng quả hẹp, quả nặng, thịt dày hơn quả kết từ hoa cái.
Quả của cây lƣỡng tính đƣợc ƣa chuộng hơn trên thị trƣờng. Vì vậy
trong sản xuất cần lựa chọn cây cho quả với loại hoa cái hay hoa lƣỡng tính
cho phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dùng [11].
Đặc điểm cụm hoa đu đủ:
Cụm hoa đu đủ dựa theo phân loại của Oschae và cộng sự (1975), trích trong

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status