Header Page 1 of 161.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH- KTNN
----**----
NGUYỄN THỊ NHUNG
BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH
TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9
TRỒNG TẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh thái học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH- KTNN
----**---NGUYỄN THỊ NHUNG
BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐU ĐỦ VNĐĐ9
TRỒNGTẠI XÃ BẮC PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh thái học
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực và không trùng lặp với khóa luận khác.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin dẫn trong khóa luận đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
Footer Page 4 of 161.
Header Page 5 of 161.
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
NSTT:
Năng suất thực tế
NSLT:
Năng suất lý thuyết
TGST:
Thời gian sinh trƣởng
FAO:
1.5. Các kiểu hình cây và giới tính của đu đủ ...........................................................17
1.6. Các loại sâu bệnh hại chính trên cây đu đủ ........................................................18
1.6.1. Sâu hại .............................................................................................................18
1.6.2. Bệnh hại ..........................................................................................................19
1.7. Nhu cầu dinh dƣỡng của cây đu đủ ....................................................................20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................22
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
Footer Page 6 of 161.
Header Page 7 of 161.
2.2.1. Điều tra thực trạng một số giống đu đủ được trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc
Sơn thành phố Hà Nội. ..............................................................................................22
2.2.2. Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9. ...................22
2.2.3. Đánh giá sự phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trong điều kiện gieo trồng tự
nhiên. .........................................................................................................................22
2.2.4. So sánh năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 với một số giống khác đang được
trồng tại địa phương. ................................................................................................22
2.2.5. Đề xuất giải pháp. ...........................................................................................22
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................22
2.3.1. Bố trí thí nghiệm..............................................................................................22
2.3.2.Quy trình kỹ thuật.............................................................................................23
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi .......................................................................................24
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn - Hà Nội ......................26
3.2. Điều tra thực trạng một số giống đu đủ đƣợc trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 – 2009 ........... 9
Bảng 3.1 Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của VNĐĐ9 ........................... 30
Bảng 3.2 a Tốc độ tăng trƣởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu năm
2015 ................................................................................................. 31
Bảng 3.2b Tốc độ tăng trƣởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông
năm 2015-2016 ............................................................................... 31
Bảng 3.3a Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu ..................... 32
Bảng 3.3b Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông ................ 33
Bảng 3.4 Màu sắc lá, quả của VNĐĐ9 ........................................................... 34
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của giống đu đủ VNĐĐ9 ................ 34
Bảng 3.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ
VNĐĐ9 ........................................................................................... 35
Footer Page 8 of 161.
Header Page 9 of 161.
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1.1 Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung ........................... 4
Ảnh 3.1 Giống đu đủ ta, nguồn: Internet ........................................................ 28
Ảnh 3.2 Giống đu đủ Thái Lan, nguồn: Internet............................................. 29
Ảnh 3.3 Giống đu đủ Đài Loan, nguồn: Internet ............................................ 29
Footer Page 9 of 161.
Header Page 10 of 161.
DANH MỤC BẢN ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bản đồ 1.1 Bản đồ các nƣớc trồng đu đủ trên thế giới ................................... 5
Đồ thị 1.1. Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng đu đủ xuất khẩu .................... 9
cận nhƣ: Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc...
Những nghiên cứu cơ bản nhằm phát triển sản xuất đu đủ ở quy mô vƣờn
hộ và trang trại đang là một hƣớng đi mới đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhanh
quay vòng vốn cho nông dân.
Footer Page 11 of 161.
1
Header Page 12 of 161.
Để phát huy tối đa tiềm năng năng suất của cây đu đủ, cần phải lựa chọn
đƣợc giống tốt và khoảng cách trồng hợp lý. Giống phải cho năng suất cao,
khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh tốt. Khoảng cách
trồng liên quan đến khả năng sử dụng dinh dƣỡng trong quần thể và công tác
quản lý dịch hại trên đồng ruộng. Lựa chọn đƣợc một số giống tốt, khoảng
cách trồng hợp lý là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của sản xuất
cây ăn quả nói chung và cây đu đủ nói riêng.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Bƣớc đầu nghiên cứu khả năng sinh trƣởng và phát
triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá sự sinh trƣởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng
tại xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng, ra hoa, quả, các yếu tố cấu thành năng
suất của giống đu đủ VNĐĐ9.
- Xác định một số chỉ tiêu về hình thái, phẩm chất quả của loài đu đủ
nghiên cứu.
- Đánh giá tình hình nhiễm một số loại bệnh chính trên đồng ruộng.
Footer Page 13 of 161.
3
Header Page 14 of 161.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về giống đu đủ VNĐĐ9
Ảnh 1.1: Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung
Giống cây đu đủ VNĐĐ9 là kết quả của tổ hợp lai giữa giống đu đủ Đài
Loan quả dài với giống đu đủ bản địa đƣợc thu thập từ tỉnh Sóc Trăng. Giống
cây dễ trồng, cây sinh trƣởng khoẻ, vốn đầu tƣ thấp,có khả năng chống chịu
bệnh virus cao, ít sâu bệnh nhƣng lại cho năng suất cao, cho năng suất quả 6070kg/cây. Cây có chiều cao trung bình từ 1 đến 1,5m. Đu đủ VNĐĐ9 cho thịt
quả màu vàng cam, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản
Footer Page 14 of 161.
4
Header Page 15 of 161.
và vận chuyển. Quả nặng trung bình 1,34 kg/quả. Thời gian cho thu hoạch
kéo dài khoảng 2 tháng, 15 ngày cho thu quả một đợt, năng suất cao hơn hoặc
tƣơng đƣơng 81,6 tấn/ha.
Giống đu đủ này đƣợc viện Nông Nghiệp lai tạo và chọn lọc. Chúng đã
đƣợc đánh giá ở vùng trung du, vùng bán sơn địa và các tỉnh ở đồng bằng
sông Hồng và lần đầu tiên đƣợc khảo sát ở khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn Hà Nội.
1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đu đủ trên thế giới
Header Page 17 of 161.
Bảng 1.1: Các nƣớc sản xuất đu đủ hàng đầu thế giới
Đơn vị: Tấn
STT
Quốc gia
2003
2004
2005
2006
2007
2008
1
Ấn Độ
1.692.100
2.535.100
2.139.300
755.500
759.000
765.000
765.000
4
Indonesia
626.745
732.611
548.657
643.451
621.524
653.276
5
Mexico
955.694
212.180
214.070
215.980
217.900
219.840
223.770
8
Colombia
91.608
103.870
140.346
164.606
223.945
207.698
9
11
Peru
189.793
193.923
171.055
175.428
157.771
157.771
12
Venezuela
148.030
131.753
118.063
151.353
132.013
157.620
118.475
151.283
117.914
120.359
15
Bangladesh
47.505
50.615
240.000
105.245
95.785
103.609
16
Cuba
Malaysia
78.000
75.000
72.000
72.000
72.000
72.000
19
El Salvador
53413
60470
63456
67264
65295
71172
Tổng
Nguồn: FAOSTAT 2010
Footer Page 18 of 161.
8
Header Page 19 of 161.
Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng, năng suất cũng nhƣ sản lƣợng đu
đủ của các nƣớc tăng dần qua các năm, trong đó năng suất và sản lƣợng tăng
nhanh nhất vào năm 2006, diện tích đu đủ thế giới tăng cao nhất vào năm
2008 (19,723 triệu ha/năm).
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 - 2009
Năng suất
Năm
Diện tích (1000 ha)
2003
365.965
21.8476
7.995.491
9.474.966
2008
412.889
24.2028
9.993.074
2009
420.279
24.9507
10.486.290
(tấn/ha)
Sản lƣợng (tấn)
Nguồn: FAOSTART, 2010
Đồ thị 1.1: Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng đu đủ xuất khẩu
Nguồn: FAOSTAT 2008
Footer Page 19 of 161.
9
21% tổng giá trị đu đủ xuất khẩu của thế giới [15].
1.2.2. Sản xuất tiêu thụ đu đủ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đu đủ chƣa đƣợc định hƣớng là cây trồng sản xuất để xuất
khẩu, do đó những ƣu tiên về đầu tƣ sản xuất cũng nhƣ nghiên cứu chọn tạo
cho loại cây này chƣa đƣợc nhiều. Diện tích đất trồng chƣa đủ lớn, sản xuất
cơ bản mới chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc, chủ yếu phục vụ
ăn tƣơi, chế biến đồ hộp và các loại mứt. Sản xuất chỉ dừng ở mức quy mô
vƣờn hộ [1], [3].
Đu đủ sản xuất ra đƣợc lái buôn đến thu mua. Giá đu đủ trên thị trƣờng
Việt Nam thấp hơn so với các nƣớc trên thế giới. Bình quân 1kg đu đủ nhà
vƣờn bán cho thƣơng lái với giá 3.500 - 4.500 đồng/kg. Trong khi đó ở Đài
Loan là 1,6 USD/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch giá cả này là do mẫu mã
quả đu đủ của Việt Nam chƣa tốt, quả nhiều vết bệnh và vết côn trùng cắn...
Mặt khác do diện tích đất trồng đu đủ phân tán, chƣa có một đơn vị nào
đứng ra quản lý trồng trọt, giúp ngƣời dân tạo lập thƣơng hiệu và bao tiêu
sản phẩm, do đó làm sản phẩm có chất lƣợng thấp mà giá thành lại cao.
Thời gian gần đây, do tác động của nền kinh tế thị trƣờng, nhận thức
của ngƣời dân đƣợc nâng cao, đồng thời do có sự kết hợp của bốn nhà, sản
xuất đu đủ của nƣớc ta đã dần mang tính thƣơng mại hóa. Tổng công ty chế
biến rau quả VEGETEXCO - VIETNAM, công ty chế biến các sản phẩm từ
rau quả VINAMIT đã đầu tƣ cho ngƣời dân ở một số tỉnh thành trong cả
nƣớc về cây giống, kỹ thuật trồng chăm sóc đu đủ. Công ty chịu trách nhiệm
bao tiêu sản phẩm, nhờ vậy mà giá bán đu đủ đã đƣợc nâng lên đáng kể.
Footer Page 21 of 161.
11
Header Page 22 of 161.
12
Header Page 23 of 161.
khô hạn của đất và thƣờng phân bố rất nông, tập trung trong tầng đất 0 - 30
cm. Rễ phân bố rộng tƣơng đƣơng với độ rộng của tán lá trên mặt đất. Trong
đất rễ hoạt động rất mạnh nên cần nhiều oxi. Rễ đu đủ rất mẫn cảm với các
loại đất chặt, bí hoặc ngập nƣớc [11].
1.4.2. Thân
Cây đu đủ có thân rỗng, các tổ chức mô bảo vệ yếu, hóa gỗ kém. Sự tạo
thành ngọn phụ có thể liên quan đến việc tổn thƣơng đỉnh sinh trƣởng của
cây. Thân đu đủ có cấu tạo đặc biệt, phần vỏ sau lớp biểu bì có cấu trúc mạng
lƣới dày đặc, bao gồm các bó sợi gỗ có tác dụng chống đổ. Sau lớp biểu bì vỏ
là các tế bào mô mềm xốp, giòn làm nhiệm vụ dự trữ dinh dƣỡng cho cây.
Khi cây già cỗi, các tế bào này bị thoái hóa làm thân rỗng. Trên thân có nhiều
chồi bên, có thể phát triển thành chồi, xong phần lớn ở trạng thái ngủ. Cùng
trồng trong một điều kiện nhƣ nhau, thân cây cái sinh trƣởng chậm, cây đực
nhanh hơn và cây lƣỡng tính thì ở dạng trung gian [6].
1.4.3. Lá
Lá đu đủ mọc cách, so le, không có lá kèm. Cuống dài 60 - 70 cm, rỗng.
Gân lá hình chân vịt. Thời gian từ mọc đến lúc lá thành thục khoảng 20 ngày,
mùa đông thì dài hơn khoảng 30 ngày.
Khi nhiệt độ cao, dinh dƣỡng nƣớc đầy đủ, đu đủ có thể ra 9 - 11 lá. Về
mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 tốc độ ra lá chậm đi nhiều chỉ đạt 1 - 2
lá/tháng. Khi cây đƣợc 22 - 27 lá thật cây bắt đầu ra hoa, số lá trên cây nhiều
hay ít có liên quan chặt chẽ đến năng suất của cây. Một cây trung bình đạt 13 17 lá xanh hoạt động thì tỷ lệ hoa đậu quả và quả phát triển bình thƣờng. Nếu
đạt đƣợc 25 - 30 lá hoạt động thì năng suất sẽ cao và ổn định.
Trong một năm đu đủ có thể mọc đƣợc 60 lá (nếu đủ nƣớc). Tuổi thọ của
lá khoảng trên dƣới 4 tháng. Cũng nhƣ rễ, lá rất mẫn cảm với điều kiện khí
dị hình.
4. Hoa lƣỡng tính thon dài (elongate) có bầu nhụy kéo dài, bề mặt trơn
phẳng và có 10 nhị.
5. Hoa lƣỡng tính nhụy thoái hóa (barren) có 10 nhị, bầu nhụy bị
thoái hóa.
Footer Page 24 of 161.
14
Header Page 25 of 161.
6. Hoa đực, có 10 nhị, không có bầu nhụy.
Đặc điểm của 3 loại hoa chính:
- Hoa đực: Mọc thành chùm có cuống dài đến 1m. Hoa đực thƣờng bé, 5
cánh đài, 5 cánh vành dính lại thành một hình ống. Số nhị đực thƣờng là 10.
Cuống nhị đính ngay ở cổ ống hoa. Nhị cái thoái hóa chỉ còn là một bầu nhỏ,
nhụy nhỏ nhƣ sợi chỉ. Ở đáy ống hoa có mật, côn trùng lấy mật sẽ mang phấn
đi thụ phấn cho các hoa cái và hoa lƣỡng tính.
- Hoa cái: Hoa cái rất to, ít nhất cũng gấp 4,5 lần hoa đực. Hoa có 5 cánh
rời nhau, không có chỉ nhị, bầu hoa rất phát triển. Nuốm chia thành 5 mảnh
chứng tỏ bầu do 5 lá noãn hợp thành. Mỗi mảnh rìa xoăn nhƣ hình mào gà,
làm tăng diện tích của nuốm, do đó có khả năng tiếp nhận đƣợc phấn dễ hơn.
Những hoa này cần thụ phấn mới cho năng suất cao, xong cũng có thể
đơn tính sinh (không qua thụ tinh) phát triển thành quả. Quả thƣờng tròn,
khoảng trống lòng quả to, thịt quả mỏng.
- Hoa lưỡng tính điển hình: Hoa lƣỡng tính có kích thƣớc trung gian, to
hơn hoa đực nhƣng nhỏ hơn hoa cái. Hoa lƣỡng tính có 5 cánh nhƣng cánh
không rời hẳn nhau nhƣ ở hoa cái mà dính với nhau ở phần dƣới của cánh hoa
thành một ống. Ống ngắn hơn ở hoa đực và chỉ đính với nhau trên khoảng 1/3