LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn
nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trong khoa Sinh - KTNN
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 nói chung và các thầy cô tổ Thực vật Vi sinh nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thị Lan Hƣơng, giảng viên khoa Sinh
- KTNN, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, tận
tình chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện tốt đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến gia đình, bạn bè, ngƣời
thân đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể
hoàn thành tốt đƣợc khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực và không trùng lặp với khóa luận khác.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin dẫn trong khóa luận đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đu đủ trên thế giới ................................................5
1.2.2. Sản xuất tiêu thụ đu đủ ở Việt Nam.................................................................11
1.3. Nguồn gốc phân bố của cây đu đủ .....................................................................12
1.3.1. Nguồn gốc .......................................................................................................12
1.3.2. Phân bố ...........................................................................................................12
1.4. Đặc điểm thực vật học cây đu đủ .......................................................................12
1.4.1. Rễ .....................................................................................................................12
1.4.2. Thân.................................................................................................................13
1.4.3. Lá .....................................................................................................................13
1.4.4. Hoa và cụm hoa ..............................................................................................14
1.4.5. Quả và hạt .......................................................................................................16
1.5. Các kiểu hình cây và giới tính của đu đủ ...........................................................17
1.6. Các loại sâu bệnh hại chính trên cây đu đủ ........................................................18
1.6.1. Sâu hại .............................................................................................................18
1.6.2. Bệnh hại ..........................................................................................................19
1.7. Nhu cầu dinh dƣỡng của cây đu đủ ....................................................................20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................22
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
2.2.1. Điều tra thực trạng một số giống đu đủ được trồng tại Xã Bắc Phú huyện Sóc
Sơn thành phố Hà Nội. ..............................................................................................22
2.2.2. Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9. ...................22
2.2.3. Đánh giá sự phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trong điều kiện gieo trồng tự
nhiên. .........................................................................................................................22
2.2.4. So sánh năng suất của giống đu đủ VNĐĐ9 với một số giống khác đang được
trồng tại địa phương. ................................................................................................22
2.2.5. Đề xuất giải pháp. ...........................................................................................22
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các nƣớc sản xuất đu đủ hàng đầu thế giới ..................................... 7
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất đu đủ trên thế giới từ năm 2003 – 2009 ........... 9
Bảng 3.1 Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của VNĐĐ9 ........................... 30
Bảng 3.2 a Tốc độ tăng trƣởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu năm
2015 ................................................................................................. 31
Bảng 3.2b Tốc độ tăng trƣởng của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông
năm 2015-2016 ............................................................................... 31
Bảng 3.3a Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ hè thu ..................... 32
Bảng 3.3b Số lá trên cây của giống đu đủ VNĐĐ9 ở vụ thu đông ................ 33
Bảng 3.4 Màu sắc lá, quả của VNĐĐ9 ........................................................... 34
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của giống đu đủ VNĐĐ9 ................ 34
Bảng 3.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đu đủ
VNĐĐ9 ........................................................................................... 35
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1.1 Giống đu đủ VNĐĐ9, nguồn: Nguyễn Thị Nhung ........................... 4
Ảnh 3.1 Giống đu đủ ta, nguồn: Internet ........................................................ 28
Ảnh 3.2 Giống đu đủ Thái Lan, nguồn: Internet............................................. 29
Ảnh 3.3 Giống đu đủ Đài Loan, nguồn: Internet ............................................ 29
DANH MỤC BẢN ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bản đồ 1.1 Bản đồ các nƣớc trồng đu đủ trên thế giới ................................... 5
Đồ thị 1.1. Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng đu đủ xuất khẩu .................... 9
Đồ thị 1.2. Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về giá trị đu đủ xuất khẩu .......................... 10
1
Để phát huy tối đa tiềm năng năng suất của cây đu đủ, cần phải lựa chọn
đƣợc giống tốt và khoảng cách trồng hợp lý. Giống phải cho năng suất cao,
khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh tốt. Khoảng cách
trồng liên quan đến khả năng sử dụng dinh dƣỡng trong quần thể và công tác
quản lý dịch hại trên đồng ruộng. Lựa chọn đƣợc một số giống tốt, khoảng
cách trồng hợp lý là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của sản xuất
cây ăn quả nói chung và cây đu đủ nói riêng.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Bƣớc đầu nghiên cứu khả năng sinh trƣởng và phát
triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng tại xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá sự sinh trƣởng và phát triển của giống đu đủ VNĐĐ9 trồng
tại xã Bắc Phú huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng, ra hoa, quả, các yếu tố cấu thành năng
suất của giống đu đủ VNĐĐ9.
- Xác định một số chỉ tiêu về hình thái, phẩm chất quả của loài đu đủ
nghiên cứu.
- Đánh giá tình hình nhiễm một số loại bệnh chính trên đồng ruộng.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định giống đu đủ phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã Bắc Phú
huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm thông tin dữ liệu khoa học
về cây đu đủ làm tài liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
bệnh virus cao, ít sâu bệnh nhƣng lại cho năng suất cao, cho năng suất quả 6070kg/cây. Cây có chiều cao trung bình từ 1 đến 1,5m. Đu đủ VNĐĐ9 cho thịt
quả màu vàng cam, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản
4
và vận chuyển. Quả nặng trung bình 1,34 kg/quả. Thời gian cho thu hoạch
kéo dài khoảng 2 tháng, 15 ngày cho thu quả một đợt, năng suất cao hơn hoặc
tƣơng đƣơng 81,6 tấn/ha.
Giống đu đủ này đƣợc viện Nông Nghiệp lai tạo và chọn lọc. Chúng đã
đƣợc đánh giá ở vùng trung du, vùng bán sơn địa và các tỉnh ở đồng bằng
sông Hồng và lần đầu tiên đƣợc khảo sát ở khu vực xã Bắc Phú - Sóc Sơn Hà Nội.
1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đu đủ trên thế giới
Bản đồ 1.1: Bản đồ các nƣớc trồng đu đủ trên thế giới
Nguồn: FAOSTAT 2010
Trên bản đồ cho thấy những nƣớc sản xuất hơn 500.000 tấn đu đủ mỗi
năm có màu đen (Brazin, Ấn Độ...), những nƣớc sản xuất từ 100.000 499.999 tấn đu đủ mỗi năm có màu xám tối (Trung Quốc, Colombia, Peru...),
các nƣớc sản xuất từ 50.000 - 99.999 tấn đủ đủ mỗi năm có màu xám
5
(Cuba...), những nƣớc sản xuất từ 10.000 - 49.999 tấn mỗi năm có màu xám
sáng (Hoa Kỳ...), các nƣớc sản xuất dƣới 10.000 tấn mỗi năm có màu xám
nhạt (Argentina...), các nƣớc không sản xuất đu đủ có màu trắng [21].
Bảng 1.1 cho thấy sản lƣợng đu đủ của 20 nƣớc dẫn đầu chiếm 96% tổng
sản lƣợng đu đủ trên thế giới. Nhìn chung, sản xuất đu đủ của các nƣớc từ
năm 2000 - 2008 đều tăng qua các năm. Tính đến năm 2008, tổng sản lƣợng
1.692.100
2.535.100
2.139.300
2.482.100
2.685.900
2.685.900
2
Brazil
1.714.590
1.612.348
1.573.819
1.897.639
1.811.540
1.900.000
3
5
Mexico
955.694
787.663
709.477
798.589
919.425
638.237
6
Ethiopia
230.540
260.000
260.000
260.000
260.000
223.945
207.698
9
Guatemala
69.000
84.000
99.000
113.277
184.530
184.530
10
Philippines
130.764
133.876
146.628
118.063
151.353
132.013
132.013
13
Thailand
125.000
125.000
131.000
131.000
131.000
131.000
7
14
16
Cuba
120.100
119.000
91.797
90.309
89.700
89.400
17
Kenya
86.491
86.000
87.000
86.000
86.000
65295
71172
20
Costa Rica
31125
33815
35565
31090
41042
58408
World
7.930.846
8.594.281
8.066.114
8.913.064
2004
373.566
23.3497
8.722.657
2005
385.283
21.1265
8.139.708
2006
382.129
23.4616
8.965.372
2007
393.166
24.0991
Theo tổ chức Nông Lƣơng Quốc Tế (FAO), mỗi năm thế giới sản xuất
khoảng 6.634.580 tấn đu đủ, trong đó 95% dùng ăn tƣơi, số còn lại phục vụ
cho ngành công nghiệp chế biến đồ hộp và sản xuất nhựa mủ [15].
Đu đủ là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của các quốc gia nhƣ: Ấn Độ,
Brazil, Mexico, Malaixia, Uganda, Tanzania... Hiện nay Mexico là nƣớc xuất
khẩu đu đủ lớn nhất thế giới. Thị trƣờng xuất khẩu đu đủ chính là Hồng
Kông, Singapore, các Tiểu vƣơng quốc Ả Rập thống nhất (UAE) [6].
Đồ thị 1.2: Tốp 10 nƣớc dẫn đầu về giá trị đu đủ xuất khẩu
Nguồn: FAOSTAT 2008
Ở hầu hết các nƣớc trên thế giới, đu đủ đƣợc sản xuất tập trung trong các
trang trại. Toàn bộ chi phí đầu tƣ ban đầu cho việc sản xuất vào khoảng
99.000USD, lãi suất thu về trên một hecta dao động khoảng 13.000 - 44.000
USD. Giá bán của đu đủ thay đổi qua các năm và phụ thuộc rất nhiều vào
năng suất và thị trƣờng tiêu thụ. Thông thƣờng giá của một thùng carton
10
(13kg đu đủ) vào khoảng 15USD [15].
Ở khu vực Đông Nam Á, Malaisia là nƣớc đứng đầu về xuất khẩu đu
đủ. Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đu đủ của Malaisia là 73 triệu RM, đến
năm 2007 là 86 triệu RM. Kim ngạch xuất khẩu đu đủ của nƣớc này chiếm
21% tổng giá trị đu đủ xuất khẩu của thế giới [15].
1.2.2. Sản xuất tiêu thụ đu đủ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đu đủ chƣa đƣợc định hƣớng là cây trồng sản xuất để xuất
khẩu, do đó những ƣu tiên về đầu tƣ sản xuất cũng nhƣ nghiên cứu chọn tạo
cho loại cây này chƣa đƣợc nhiều. Diện tích đất trồng chƣa đủ lớn, sản xuất
cơ bản mới chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc, chủ yếu phục vụ
ăn tƣơi, chế biến đồ hộp và các loại mứt. Sản xuất chỉ dừng ở mức quy mô
rằng Mêxico và Costa Rica là quê hƣơng của đu đủ, từ đây đƣợc đƣa trồng ở
nhiều nƣớc vùng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm trong phạm vi vĩ độ 32 o Bắc đến
32o Nam - những nơi mà nhiệt độ bình quân năm không thấp quá 15oC [1].
1.3.2. Phân bố
Cây đu đủ đƣợc phân bố rộng khắp thế giới, trừ châu Âu ra còn lại đều
có trồng đu đủ.
- Châu Á: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Philippines,
Mianma, Malaysia...
- Châu Phi: Tanzania, Uganda.
- Châu Mỹ: các nƣớc thuộc Nam Mỹ và Trung Mỹ, ở Bắc Mỹ có
Hoa Kỳ...
Ở Việt Nam chƣa xác định đƣợc nguồn gốc, xuất xứ của cây đu đủ, nhƣng
đến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều có trồng đu đủ, nhiều nhất là các
tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Đu đủ đƣợc xem nhƣ là cây ăn quả
ngắn ngày trong cơ cấu vƣờn cây ăn quả ở các vùng trong nƣớc [1].
1.4. Đặc điểm thực vật học cây đu đủ
1.4.1. Rễ
Rễ đu đủ nhỏ, giòn, dễ bị tổn thƣơng do cơ giới cũng nhƣ ngập úng hoặc
12
khô hạn của đất và thƣờng phân bố rất nông, tập trung trong tầng đất 0 - 30
cm. Rễ phân bố rộng tƣơng đƣơng với độ rộng của tán lá trên mặt đất. Trong
đất rễ hoạt động rất mạnh nên cần nhiều oxi. Rễ đu đủ rất mẫn cảm với các
loại đất chặt, bí hoặc ngập nƣớc [11].
1.4.2. Thân
Cây đu đủ có thân rỗng, các tổ chức mô bảo vệ yếu, hóa gỗ kém. Sự tạo
thành ngọn phụ có thể liên quan đến việc tổn thƣơng đỉnh sinh trƣởng của
cây. Thân đu đủ có cấu tạo đặc biệt, phần vỏ sau lớp biểu bì có cấu trúc mạng
nhƣng trong loại hoa này có đến 9 dạng hình hoa lƣỡng tính khác nhau. Đáng
chú ý là sự phân hóa và phát triển thành các loại hoa không chỉ phụ thuộc vào
tính di truyền mà còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng dinh dƣỡng của cây,
điều kiện ngoại cảnh và tuổi của cây. Nhiệt độ càng cao khuynh hƣớng sản
xuất hoa đực càng lớn. Theo dõi sự chuyển đổi giới tính cũng nhƣ khả năng
thụ phấn của hoa, khi nghiên cứu các cây đu đủ trồng trên đảo Hawai tác giả
Singha cho rằng: trong số đu đủ trồng ở đây chỉ có 16,3% số cây ổn định giới
tính. Cũng theo Singha, để thụ phấn cho các cây cái cần 5 - 10% cây đực.
Theo Folphe và Linch: để thụ phấn cho 1ha đu đủ cần 5 - 8 cây đực.
Theo khung phân loại của Storey (1941), trích theo Ying Kwok Chan
(2008), hoa đu đủ chia ra thành 6 loại:
1. Hoa đơn tính có bầu nhụy và không có nhị đực.
2. Hoa lƣỡng tính 5 nhị (pentandria) có 5 chỉ nhị, bầu nhụy có 5 rãnh.
3. Hoa lƣỡng tính dị hình (carpelloid) có từ 6-9 nhị, bầu nhụy có rãnh
dị hình.
4. Hoa lƣỡng tính thon dài (elongate) có bầu nhụy kéo dài, bề mặt trơn
phẳng và có 10 nhị.
5. Hoa lƣỡng tính nhụy thoái hóa (barren) có 10 nhị, bầu nhụy bị
thoái hóa.
14
6. Hoa đực, có 10 nhị, không có bầu nhụy.
Đặc điểm của 3 loại hoa chính:
- Hoa đực: Mọc thành chùm có cuống dài đến 1m. Hoa đực thƣờng bé, 5
cánh đài, 5 cánh vành dính lại thành một hình ống. Số nhị đực thƣờng là 10.
Cuống nhị đính ngay ở cổ ống hoa. Nhị cái thoái hóa chỉ còn là một bầu nhỏ,
nhụy nhỏ nhƣ sợi chỉ. Ở đáy ống hoa có mật, côn trùng lấy mật sẽ mang phấn
đi thụ phấn cho các hoa cái và hoa lƣỡng tính.
- Nhóm C: cụm hoa đực - cụm hoa có cuống dài, mang chủ yếu là hoa
đực, có thể mang một vài hoa lƣỡng tính thon dài ở đầu ngọn cành của cụm hoa
1.4.5. Quả và hạt
- Quả: Quả đu đủ thuộc loại quả thịt có hình dạng thay đổi theo giống và
ngay trong cùng một giống, thƣờng có dạng dài, ôvan, thuôn dài, thuôn hoặc
tròn, khi chƣa chín có màu xanh chuyển sang xanh đậm, xanh sữa và khi chín có
màu vàng hoặc vàng da cam, vàng sẫm. Vỏ quả mỏng, ít chịu vận chuyển. Quả
tạo thành đƣờng kính đạt đƣợc 10 - 25 cm và trọng lƣợng quả đạt 0,4 - 5,0 kg.
Thời gian quả sinh trƣởng và phát triển kéo dài 3 - 4 tháng tùy thuộc vào mùa vụ
và giống.
Ảnh hƣởng đến sự phát triển của quả bao gồm các yếu tố: nhiệt độ,
nƣớc, phân bón, mức độ thụ phấn thụ tinh của quả....Nhiệt độ cao quả phát
triển nhanh, nhiệt độ thấp quả phát triển chậm. Những vùng trồng đu đủ có
nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, khí hậu khô cho quả ngọt, độ đƣờng cao (chủ
yếu là đƣờng saccaroza). Ngƣợc lại, nhiệt độ thấp quả ăn có vị đắng, phẩm
chất kém. Trong quả đu đủ có hàm lƣợng đƣờng tổng số trên dƣới 10% và
nƣớc chiếm 90 - 92% [11].
- Hạt: Hạt đu đủ trong mỗi quả nhiều hay ít phụ thuộc vào việc thụ phấn
thụ tinh và điều kiện ngoại cảnh tác động. Nếu đƣợc thụ phấn đầy đủ mỗi quả
có trên 1000 hạt. Tuy nhiên cũng có quả hạt ít và tập trung chủ yếu ở phần
cuống hoặc có quả không có hạt. Hạt có màng mỏng bao quanh chứa dầu nên
16
rất dễ mất sức nảy mầm.
Quả lấy hạt để làm giống cần để chín đủ. Khi phần nửa quả đã đổi màu
vàng, hái xuống để chín vàng hoàn toàn mới cắt ra lấy hạt. Rửa sạch hạt hong
khô trong bóng râm, có thể gieo ngay hoặc cất vào túi để bảo quản. Hạt nảy
mầm tốt nhất ở nhiệt độ 35oC. Nhiệt độ dƣới 23 oC và trên 44 oC đều ức chế