tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh hà giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ LOAN

TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
GẮN GIÁO DỤC VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN
CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
CÁC HUYỆN VÙNG CAO TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.



Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Bùi Thị Loan

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ...................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình, đồ thị .................................................................................................vii
Danh mục hộp ............................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết ................................................................................................... 1

1.2.


Tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên
ở trung tâm GDTX......................................................................................... 12

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề
cho học viên ở trung tâm GDTX .................................................................... 18

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 19

2.2.1.

Thực tiễn thực hiện gắn giáo dục và đào tạo nghề của một số nước
trên thế giới ................................................................................................... 19

2.2.2.

Thực tiễn thực hiện đề án gắn giáo dục và đào tạo nghề tại Việt Nam ............ 26

2.2.3.

Giới thiệu sơ lược về các Trung tâm giáo dục thường xuyên của các
huyện vùng cao tỉnh Hà Giang ....................................................................... 31

iii




Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 42

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 44
4.1.

Thực trạng thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề ở các trung
tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang ...................... 44

4.1.1.

Khái quát về đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang ......... 44

4.1.2.

Thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của Trung
tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang ...................... 46

4.1.3.

Đánh giá thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề tại trung tâm
giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao của tỉnh Hà Giang ...................... 64

4.2.

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện đề án gắn giáo dục với
đào tạo nghề .................................................................................................. 70

4.2.1.


Phụ lục .................................................................................................................... 100

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

BGD&ĐT

Bộ giáo dục và đào tạo

BQ

Bình quân

CNH

Công nghiệp hóa

GDTX

Giáo dục thường xuyên

ILOT

Tổ chức lao động quốc tế

đề án .........................................................................................................49
Bảng 4.3. Số lượng học viên học tập tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ............50
Bảng 4.4. Tổng hợp số lượng học sinh đã và đang tham gia học nghề tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên ..............................................................51
Bảng 4.5. Cơ sở vật chất của các trung tâm Giáo dục thường xuyên phục vụ
đào tạo nghề ..............................................................................................53
Bảng 4.6. Cơ sở vật chất tại huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015.....54
Bảng 4.7. Trang thiết bị của các trung tâm Giáo dục thường xuyên phục vụ
đào tạo nghề ..............................................................................................54
Bảng 4.8. Bảng chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề .............................55
Bảng 4.9. Chương trình đào tạo nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên ...............56
Bảng 4.10. Số lượng cán bộ - giáo viên của các Trung tâm giáo dục thường xuyên...........59
Bảng 4.11. Trình độ của cán bộ - giáo viên tại các trung tâm giáo dục thường
xuyên năm 2015 ........................................................................................60
Bảng 4.12. Nguồn kinh phí thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề ..................61
Bảng 4.13. Đánh giá của học sinh - giáo viên chế cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
phục vụ cho đào tạo nghề ..........................................................................64
Bảng 4.14. Sự cần thiết thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề........................65
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện đề án so với mục tiêu đề án ...........................................65
Bảng 4.16. Đánh giá về cách thức quản lý dạy văn hóa gắn với đào tạo nghề ..............66
Bảng 4.17. Chất lượng quản lý đối với hoạt động của giáo viên ..................................67
Bảng 4.18. Đánh giá chất lượng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
đào tạo nghề ..............................................................................................67
Bảng 4.19. Đánh giá chất lượng thực hiện quản lý dạy văn hóa gắn đào tạo nghề .......68
Bảng 4.20. Bảng ý thức học nghề của học sinh ............................................................71
Bảng 4.21. Bảng khó khăn chủ yếu của học sinh khi vừa học văn hóa vừa học nghề .........71
Bảng 4.2.2. Đánh giá chất lượng giáo viên dạy nghề....................................................73

vi



Hộp 4.6.

Hộp khó khăn của học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề ........................72

Hộp 4.7.

Về thiết bị, vật tư thực hành ......................................................................72

Hộp 4.8.

Hộp gắn dạy lý thuyết với thực hành .........................................................83

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Phát triển đào tạo nghề là chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực để thực
hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), bên cạnh việc trang bị kiến thức
cơ bản, nghề là môn bắt buộc ở bậc học phổ thông với mục tiêu là bổ sung các kỹ
năng thực tế để học sinh hiểu một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ thuật, quy
trình công nghệ.
Miền núi nói chung và Hà Giang nói riêng là địa bàn có rất nhiều khó khăn, chất
lượng nguồn nhân lực còn thấp kém. Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh, khắc phục
những khó khăn trong đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngày
08/5/2013 tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số 844/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang về
Đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020 nhằm nâng

theo thời gian (số tháng) thực học, nhưng tối đa không quá 11 tháng/học viên/năm.
Điều kiện được hỗ trợ là học viên được hưởng chính sách hỗ trợ phải đáp ứng đủ hai
điều kiện bao gồm học viên thuộc đối tượng phải nộp học phí học nghề theo quy
định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo thời gian học tập theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tổng kinh phí đầu tư cho thực
hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề tăng dần qua các năm, năm 2013 tổng 5402
triệu đồng đến năm 2015 tổng kinh phí tăng lên là 6474 triệu đồng, tăng 1072 triệu
đồng. Tốc độ tăng bình quân ba năm là 9,47%.

x


THESIS ABSTRACT

Job training and development is the policy of the Party and State in order to
improve the quality of labour which is the key to the state industrialization,
modernization and global economic integration. According to the stipulation of the
Minisitry of Education and Training (2007), besides getting the basic knowledge, job is
compulsory for students at Upper Secondary school so that they can understand about
tools, technic, and technology procedure.
Mountainous area in general and Ha Giang province in particulally is a region with
a lot of difficulties and low quality of labour source. In order in develop the potential,
advangtages to improve the quality of labour source, on 8th May 2013 Ha Giang enacted
844/QĐ- about the project of co-operating education and job training at some education
centers in Ha Giang from 2013 to 2015, planning by 2020 to enhance the quality of job
training for students at these centers. On carrying out this project, job training for learners at
these education centers in Ha Giang have gained some good results:
Strengthening propaganda with various forms so as to improve the social
awareness about job, reform in education, give advice and job orient for students. There
is a high propotion of 90,91% teachers and 80,85% students for the form of giving

1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Phát triển đào tạo nghề là chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà
nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu nguồn nhân
lực để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, trong thời gian qua, hệ thống giáo dục của nước ta
thiên nhiều về giáo dục lý thuyết và thiếu giáo dục thực hành, số lượng và
chất lượng cơ sở đào tạo nghề chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của nền
kinh tế. Vì thế, thị trường lao động nước ta hiện thiếu rất nhiều lao động có kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), bên cạnh việc trang bị
kiến thức cơ bản, nghề là môn bắt buộc ở bậc học phổ thông với mục tiêu là bổ
sung các kỹ năng thực tế để học sinh hiểu một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ
thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một
nghề, hình thành cho học sinh một số kỹ năng sử dụng công cụ, kỹ năng thực
hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm, phát triển hứng thú
kỹ thuật và nhu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào lao động, thói quen làm
việc có kế hoạch, tuân thủ quy trình kỹ thuật và bảo đảm an toàn lao động, bước
đầu có tác phong công nghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thức tìm hiểu và
lựa chọn nghề của học sinh. Thực tế cho thấy, hiện nay dạy nghề ở bậc học phổ
thông còn mang tính hình thức, chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu.
Miền núi nói chung và Hà Giang nói riêng là địa bàn có rất nhiều khó
khăn, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp kém. Nhằm khai thác tiềm năng, thế
mạnh, khắc phục những khó khăn trong đào tạo nghề để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, ngày 08/5/2013 tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số
844/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang về Đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên
tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn
2013-2015, định hướng đến năm 2020 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.
Triển khai Đề án trên đây, công tác đào tạo nghề cho học viên của Trung
tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang đã đạt được một

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo
nghề ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với
đào tạo nghề cho học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao
tỉnh Hà Giang.
2


1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là việc thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo
nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao
tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng khảo sát là các cán bộ quản lý, giáo viên, học viên của các
trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang; cán bộ
quản lý, giáo viên các trường cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề tham gia
đào tạo nghề cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên; cán bộ một số tổ
chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội Hà Giang; phụ huynh học
sinh các huyện vùng cao.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề; đánh giá thực trạng và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng việc thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề của học
viên theo học hệ bổ túc trung học phổ thông và trung cấp nghề ở các trung tâm
giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho
học viên của trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về không gian: tập trung nghiên cứu 3 huyện điểm là Xín Mần,
Hoàng Su Phì và Mèo Vạc.
- Phạm vi về thời gian: đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên quan

Theo tác giả Nguyễn Hùng (2014) thì: “ Những chuyên môn có những đặc
điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi
là nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh
vật chất sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể
nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi
ích của con người ”.
Từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc
chuyên làm, theo sự phân công lao động của xã hội”.
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao
động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu
cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả
mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề là cơ
sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp.
4


Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải
có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ
năng, kỹ xảo nhất định.
Ở một khía cạnh khác: nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà
trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để
làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những
nhu cầu của xã hội. Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp
mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra
những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động) hoặc giá trị
tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những
phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.

tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (hay còn được gọi là
Dạy nghề). Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:
Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường
nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên. Đây là công việc
kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện
chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá,
kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các
chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên
nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.
Tác giả Nguyễn Đình Luận (2015) cho rằng:“Dạy nghề là những qui trình
mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi
đóng góp vào mục địch và các mục tiêu của công ty”.
Theo Nguyễn Hùng (2008) đưa ra khái niệm. Dạy nghề là hoạt động đáp ứng
bốn điều kiện sau:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi
+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức Lao động quốc tế ILO (2008) định nghĩa:”Dạy nghề là cung cấp
cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan tới công việc nghề nghiệp được giao”.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội Khóa 11 đã ban hành Luật Dạy nghề số
76/2006/QH11. Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học
nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành
khoá học” (Nguyễn Ngọc Hiếu, 2010).
6



nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

7


Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề
kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả
năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề
kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả
năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp
trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
2.1.1.3. Khái niệm hoạt động dạy nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào
tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
(Nguyễn Hùng, 2008).
Tổ chức Lao động quốc tế ILO (2008) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp
cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các công việc liên
quan đến công việc nghề nghiệp được giao”.
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp theo điều 4 Quốc hội khóa XI (2011)
là: “Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực
hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm

có nhu cầu giải quyết nhiệm vụ, biến các nhiệm vụ khách quan thành yêu cầu chủ
quan, giải quyết nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo của giáo viên ở các mức độ khác nhau;
giáo viên thu thập các tín hiệu ngược từ học sinh để giúp cho học sinh điều chỉnh
hoạt động học, đồng thời giúp cho giáo viên tự điều chỉnh hoạt động dạy của
mình. Học sinh cũng thu thập tín hiệu ngược để tự phát hiện, tự đánh giá, tự điều
chỉnh hoạt động học tập của mình. Trên cơ sở xử lý những tín hiệu ngược, giáo
viên đưa yêu cầu mới, học sinh cũng đưa yêu cầu cho bản thân giúp học sinh
hoàn thành những nhiệm vụ học tập nhất định. Cuối cùng giáo viên phân tích
đánh giá kết quả học tập của học sinh và của mình.
Hoạt động dạy và học là hai hoạt động luôn gắn bó, không tách rời nhau,
tác động và phối hợp với nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thì quá trình
dạy học không diễn ra, chúng thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một
hoạt động chung, dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy, dạy tốt dẫn đến học tốt,
để học tốt thì phải dạy cho tốt.
9


2.1.1.4. Khái niệm về gắn giáo dục với đào tạo nghề
Theo Nguyễn Hồng Kiên (2013) hướng nghiệp học đường và nghề nghiệp
đã có lịch sử ra đời và phát triển với bề dày trên dưới 100 năm trên thế giới và
trên thực tế đã trở thành một lĩnh vực tác nghiệp chuyên môn và chính sách được
tích hợp chặt chẽ trong các hệ thống giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, dịch
vụ và chính sách của nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Trong hệ
thống giáo dục, giáo dục trung học phổ thông là giai đoạn học tập chính quy cuối
cùng của đa phần thanh thiếu niên học sinh.
Giáo dục trung học phổ thông không chỉ có mục tiêu chuẩn bị nguồn cho
giáo dục đại học mà cần phải chuẩn bị cho học sinh, những con người trưởng
thành bước vào cuộc sống lao động xã hội kiến thức về hướng nghiệp. Họ phải
được trang bị những tri thức khoa học, kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng lao động nghề
nghiệp, năng lực sáng tạo, ý thức tổ chức kỉ luật và những phát minh nhằm góp

học sinh phổ thông. Nhiều cuộc cải cách giáo dục ở các nước đã được tiến hành
với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng các yêu cầu phát triển
kinh tế cụ thể của đất nước. Trong đó, nhiều biện pháp đã được áp dụng để nâng
cao trình độ đào tạo nghề nghiệp và khoa học tự nhiên trong các trường tiểu học
và trung học cơ sở.
Như vậy gắn giáo dục với đào tạo nghề là gắn quá trình trang bị kiến
thức cơ bản theo các bậc học với trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm.
2.1.2. Mục tiêu của thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề
+ Giải quyết và đáp ứng một phần nhu cầu học tập, đào tạo của con, em
đồng bào các dân tộc trong tỉnh, nhất là đối với những học viên có hoàn cảnh khó
khăn hoặc năng lực học tập không cao.
+ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ văn hóa, có kiến thức nghề nghiệp,
giảm bớt khó khăn cho gia đình do con em có nhu cầu được học nghề không phải
đi học xa.
+ Huy động tối đa số học viên TTGDTX vừa học văn hóa (chương trình
trung học phổ thông) vừa học nghề trình độ trung cấp. Hàng năm phấn đấu huy
động từ 100% số học viên các TTGDTX vừa học văn hóa vừa học nghề trình độ
trung cấp nghề.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dạy văn hóa, gắn với dạy nghề
tại các TTGDTX để sau 3 năm học, học viên sẽ đạt trình độ văn hóa cấp THPT
(hệ bổ túc) và trình độ Trung cấp nghề. Học viên được trang bị hành trang cơ
bản, vững chắc để có thể tiếp tục theo học ở trình độ cao hơn hoặc đi vào cuộc
sống lao động một cách vững vàng.

11


+ Duy trì củng cố hệ thống TTGDTX, cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh,
tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho các


12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status