Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
hà văn hoàng
MT S BIN PHP
QUN Lí GIO DC O C CHO HC
VIấN TI TRUNG TM GIO DC THNG
XUYấN
HUYN VNH CU, TNH NG NAI
Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục
nghệ an - 2013
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Trêng ®¹i häc vinh
hµ v¨n hoµng
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang
MỞ ĐẦU................................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................10
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................10
6. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................11
7. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................11
8. Những đóng góp của luận văn......................................................................................11
9. Cấu trúc luận văn..........................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................13
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
TTGDTX
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
ĐĐXH
Đạo đức xã hội
Giáo dục công dân
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GDCD
Giáo dục công dân
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng:
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo
dục “Tiên học lễ, hậu học văn“, Lễ ở đây chính là nền tảng của sự lĩnh hội và
phát triển tốt các tri thức và kỹ năng. Ngày nay, phương châm “Dạy người,
dạy chữ, dạy nghề“ cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục
đạo đức (GDĐĐ), như Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả
tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc quan trọng. Nếu thiếu
hướng gia tăng.
Tình trạng có những học sinh xé bài trước mặt thầy cô vì bị điểm thấp,
quay cóp, nói tục, nói dối, tẩy xoá sửa điểm, thậm chí đang là thực tế diễn ra
hiện nay.Vấn đề đặt ra ở đây là vì sao đạo đức học sinh lại xuống cấp như thế,
trong khi giáo dục đạo đức vẫn được giáo dục liên tục?
Rõ ràng, trong thời kỳ bao cấp, khi cuộc sống vật chất còn khó khăn,
gian khổ, học sinh ngoan hơn bây giờ. Hồi đó, nói dối là một lỗi rất nặng, hầu
như bất kỳ em nhỏ nào cũng được dặn điều đó ngay từ bé, chứ chưa nói đến
những việc như sửa điểm, tẩy điểm,....
Đây là mối lo của toàn xã hội, những người làm công tác trong ngành
giáo dục, đòi hỏi phải có những biện pháp tích cực trong công tác giáo dục
đạo đức học sinh.
Khi đánh giá về thực trạng giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW2,
khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận sinh viên, học
sinh có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống
thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và
đất nước” [23. 26].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001) tiếp tục nhấn mạnh bốn
nguy cơ, trong đó có nguy cơ: “Tình trạng tham nhũng và suy thoái về tư
9
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng
viên đang cản trở việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
gây bất bình và giảm niềm tin trong nhân dân” [25,15].
Nghị quyết liên tịch số 12/2008/NQLT-BGDĐT-TWĐTN ngày 28
tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo và Trung ương Đoàn thanh niên:
“Đẩy mạnh và đổi mới công tác giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, lối
sống, giáo dục ý thức pháp luật, ý thức công dân…”; và đây là điều mà các
viên tại TTGDTX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, đề xuất những biện pháp
quản lý GDĐĐ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
viên tại TTGDTX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức học viên học bổ túc văn hoá tại TTGDTX
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác GDĐĐ học viên tại TTGDTX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai Đồng.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác GDĐĐ học viên tại TTGDTX huyện Vĩnh Cửu,
tỉnh Đồng Nai Đồng còn có những hạn chế. Nếu đề xuất và thực hiện được
những biện pháp quản lý hợp lý sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho
học viên của TTGDTX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở khoa học của quản lý GDĐĐ học viên tại TTGD
TX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
5.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý GDĐĐ học
viên tại TTGDTX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
5.3. Đề xuất và lý giải biện pháp quản lý GDĐĐ học viên tại TTGD
TX huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay.
11
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức
cho học viên bổ túc văn hoá tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh
cửu, tỉnh Đồng Nai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Giáo dục- Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 20112020.
2.
Bộ Giáo dục- Đào tạo, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm
giáo dục thường xuyên, ban hành kèm theo quyết định số 01/2007/QĐBGD ĐT ngày 2 tháng 1 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
3.
Bộ Giáo dục - Đào tạo, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2006.
4.
Bộ Giáo dục- Đào tạo, Tài liệu nhiệm vụ năm học 2012- 2013, NXB
Giáo Dục, 2012.
5.
Bộ Giáo dục- Đào tạo, Chỉ thị số 2516/CT-BGG ĐT, ngày 18/5/2007
về việc thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục.
6.
14
13.
Các Mác, Ăngghen, Lê Nin, Về giáo dục, NXB Sự thật, Hà Nội, 1987.
14.
Phạm Khắc Chương, Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội, 2001.
15.
Phạm Khắc Chương, Rèn luyện ý thức công dân, NXB đại học Sư
phạm Hà Nội, 2002.
16.
Phạm Khắc Chương, Chỉ nam nhân cách học trò, NXB Thanh Niên,
Hà Nội, 2002.
17.
Phạm Khắc Chương, Một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức
ở trường THPT, Vụ giáo viên, 2004.
18.
Phạm Khắc Chương, Bài giảng quản lý giáo dục đại cương, NXB đại
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần X,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006.
25.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần XI,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
26.
Học viện Chính trị Quốc gia, Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị
quốc gia, 2000.
15
27.
Học viện Chính trị Quốc gia, Giáo trình đạo đức học, NXB Thanh
niên, 2008.
28.
Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, 1997.
29.
Hồ Chí Minh toàn tập - tập 9, NXB Chính trị quốc gia, 2005.
30.
37.
Hà Thế Ngũ, Giáo dục đạo đức, hệ thống giá trị tư tưởng nhân văn,
NXB Giáo dục, 1998.
38.
Hà Nhật Thăng, Công tác GVCN lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo
dục - Hà Nội, 2001.
39.
Thái Duy Tuyên, Giáo dục học hiện đại (Những vấn đề cơ bản), NXB
ĐHQG Hà Nội, 2001.
40.
Thái Duy Tuyên, Triết học giáo dục Việt Nam, NXB Đại học sư phạm,
2007.
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
BÀI BÁO
Hà Văn Hoàng, Tính tất yếu khách quan của việc giáo dục đạo đức truyền
thống cho học sinh trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí
Giáo dục. Số đặc biệt tháng 11.2012.
PHỤ LỤC