đánh giá thực thi chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ VĂN TÚ

ĐÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Phạm Bảo Dương

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Văn Tú

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ và biểu đồ.......................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần I Mở đầu ............................................................................................................. 1
1.1.

Tính cấp thiết.................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2



Một số khái niệm liên quan ............................................................................... 4

2.1.2.

Đặc điểm, ý nghĩa, vai trò thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp ...... 8

2.1.3.

Nội dung nghiên cứu về thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp ....... 10

2.1.4.

Yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá thực thi chính sách phát triển HTX nông
nghiệp ............................................................................................................ 19

2.2.

Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp ................ 21

2.2.1.

Kinh nghiệm thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp trên thế giới.............. 21

2.2.2.

Kinh nghiệm về phát triển hợp tác xã tại Việt Nam ......................................... 23

2.2.3.


3.2.3.

Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .............................................................. 40

3.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 41

3.3.1.

Nhóm chỉ tiêu về thông tin cơ bản của các đối tượng điều tra.......................... 41

3.3.2.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển HTX ........... 41

3.3.3.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách ..................................... 41

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 42
4.1.

Thực trạng thực thi các chính sách phát triển htx nông nghiệp huyện
Đông Anh ........................................................................................... 42

4.1.1.

Thực trạng tổ chức triển khai thực thi chính sách ............................................ 42


4.3.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực thi chính sách
phát triển htxnông nghiệp ............................................................................... 77

4.3.1.

Nhóm giải pháp chung .................................................................................... 77

4.3.2.

Nhóm giải pháp cụ thể cho từng nhóm chính sách .......................................... 78

4.3.3

Đối với các hộ xã viên .................................................................................... 80

4.3.4

Đối với Nhà nước ........................................................................................... 80

Phần 5 Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 82
5.1.

Kết luận .......................................................................................................... 82

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................ 84


HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

KS

Kiểm soát

NN

Nông nghiệp

UBND

Ủy ban Nhân dân

QT

Quản trị

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

v


Bảng 4.16. Tình hình cơ bản về các hộ thành viên HTXNN ........................................ 75
Bảng 4.17. Sự thay đổi thu nhập sau khi sử dụng các dịch vụ của HTXNN................. 76

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Đánh giá của cán bộ và HTXNN về thực thi chính sách ...........................53
Biểu đồ 4.2. Thông tin về chính sách ...........................................................................55
Hộp 4.1. Phát biểu của chủ nhiệm HTX .......................................................................73
Hộp 4.2. Ý kiến về việc tiếp nhận chính sách............................................................. 765

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đổi mới là chủ trương lớn
của Đảng và Nhà nước. Song có nhiều vấn đề lớn sẽ đặt ra như: phát triển các doanh
nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp theo hướng nào…
Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía Đông Bắc thủ đô Hà Nôi, với diện tích tự
nhiên là 18.213,90 ha. Năm 2013 diện tích đất nông nghiệp của huyện là 9.605,59 ha
chiếm 52,69% nhưng sau 2 năm đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp giảm xuống
còn 9.250,20, chiếm tỷ lệ 50,74%. Năm 2015, toàn huyện có 102.861 hộ với tổng số
nhân khẩu là 343.587.
Hiện nay trên địa bàn huyện Đông Anh đang thực thi chính sách phát triển
HTXNN đã đạt được kết quả đáng kích lệ như: Chi cục phát triển nông thôn Hà Nội tổ
chức 6 lớp tuyên truyền Luật hợp tác xã 2012 cho các đối tượng là chủ nhiệm (Giám
đốc), phó chủ nhiệm (phó giám đốc), trưởng kiểm soát, kế toán. Giai đoạn 2013-2015
trên địa bàn huyện Đông Anh đã tổ chức 54 lớp tập huấn cho cán bộ quản lý hợp tác xã
nông nghiệp với 2.250 lượt người tham dự, về nội dung đào tạo theo đánh giá thì mức

Nhóm giải pháp cụ thể cho từng nhóm chính sách gồm năm giải pháp.

ix


THESIS ABSTRACT
Developing agriculture and rural in the innovation time is a huge policy of the
State and the Party. However, there are some issues such as developing rural businesses
or which way to co-operative agriculture…Dong Anh is a suburb district located in the
Northeast of Hanoi Capital with the total natural area of 18.213,90 ha. In 2013 Dong
Anh’s farming land was 9.605,59 ha accounting for 52,69% but after 2 years (in 2015)
there was only 9.250,20 ha (50,74%). There were 102.861 families with 343.587 people
in 2015. At present, Dong Anh is carrying out the policy of developing agriculture cooperative and it has gained some positive results: Hanoi rural development department
held 6 classes to propagandize co-operative laws 2012 for the chairman and vicechairman, supervisor and accountant. From 2013-2015 Dong Anh has organized 54
classes for coaching management staff with 2,250 people attending and the training
content was considered quite high. For the general argument 75% considered as
perfectly suitable, 25% suitable. For the technical 50% considered perfectly suitable,
25% suitable, 25% acceptable. Fund is an integral source for all organizations or
individuals in every activity. As the result of the survey, 50% opinions of cooperative
staff though that it is difficult to borrow from the banks if there is not enough security.
The policy of applying technology in agriculture cooperative has been carried in Dong
Anh in 2015, the people communist has cooperated with Hanoi center of plant seed to
produce rice with high quality and productivity in Uy No and Vinh Ngoc commune, 110
ha each commune. It was Bac Thom 07. This center also donated 50% seeds, and Dong
Anh district 50% to these communes. The total fund that the State pay to produce rice
was 224 miilion dongs.
However there are still some policies which haven’t been carried out: the policy
that creates good conditions for intensive programs, social-economic development
programs, farming policy, lending farm land for the cooperative and the union of
cooperative.

tham gia thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và từng bước tham gia các chương trình xã
hội hóa trong phát triển kinh tế, xã hội của thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên, thời gian
qua, nhất là từ năm 2008, khi địa giới hành chính Hà Nội được mở rộng, sự phát
triển của các HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp ở Hà Nội còn nhiều hạn chế và
tồn tại, cả về cơ cấu tổ chức và nội dung hoạt động; Nội lực các HTX nhìn chung
còn yếu; Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, chưa đáp ứng đầy đủ nguyện vọng
của xã viên và đòi hỏi của cơ chế thị trường. Khu vực nông nghiệp hàng năm
đang tạo ra khoảng gần 6% GDP của Thủ đô, tạo việc làm cho khoảng 1/3 tổng
số lao động của Hà Nội. Sự phát triển mạnh mẽ nông nghiệp sẽ góp phần đẩy
mạnh công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Phát triển HTX dịch vụ
nông nghiệp tổng hợp ở Hà Nội hiện nay là đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn cuộc
sống, đồng thời phù hợp chủ trương chung về phát triển khu vực HTX của Đảng

1


và Nhà nước, cũng như của Thành phố Hà Nội, góp phần xây dựng bộ mặt thủ đô
mới, phát triển phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường. Chính vì vậy, sự ra
đời của các chính sách phát triển HTX nông nghiệp là một tất yếu.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chưa đạt được kết quả như mong đợi, đặc
biệt khi xét đến hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách. Đơn cử, công tác phát
triển HTX nông nghiệp được Thành phố đặc biệt quan tâm và bước đầu đã có
những thành tích đáng kể nhưng thực sự vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của
lãnh đạo và người dân. Đông thời, phân tích, đánh giá chính sách phát triển nông
nghiệp, mà cụ thể là chính sách phát triển HTX đã thu hút sự quan tâm của nhiều
học giả, tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu chuyên sâu đánh giá thực thi của
chính sách trong đó quan trọng nhất thấy được tâm tư, nguyện vọng cũng như
những khó khăn mà quá trình thực hiện đang thực sự gặp phải.
Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực thi

- Cần phải làm gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả thực thi chính sách phát
triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính
sách phát triển HTX nông nghiệp; đánh giá thực trạng, kết quả và hiệu quả hoạt
động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp chủ yếu cho HTX ởhuyện Đông Anh thành phố
Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu là các cơ quan, đơn vị thực thi chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp, chính sách phát triển nông thôn (nhóm cán bộ huyện, cán bộ
xã) và các HTX nông nghiệp trên địa địa bàn huyện Đông Anh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nằm 2011 đến nay.
+ Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 8/2015 đến tháng
10/2015.
+ Các giải pháp được đề xuất trong giai đoạn 2016-2020.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1. Chính sách, chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về “chính sách” và “chính
sách nông nghiệp”, như:
+ Theo Frank Ellis (1995): “Chính sách là đường lối hành động mà chính

Liên minh HTX quốc tế đưa ra khái niệm như sau: “Hợp tác xã là một tổ
chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và
nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp
cùng sở hữu và quản lý dân chủ” .
Còn Tổ chức Lao động quốc tế cho rằng: “Hợp tác xã là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên
kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi vŕ nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ
đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết
những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ chịu trách nhiệm và bằng cách sử
dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật
chất và tinh thần chung”.
Sự giống nhau ở hai khái niệm trên đều cho rằng HTX là một tổ chức
được hình thành trên cơ sở sự liên kết tự nguyện của các thành viên, được vận
hành và quản lý trên cơ sở dân chủ và sự đồng thuận nhằm đạt mục tiêu mang lại
lợi ích chung cho các thành viên. Tuy vậy, với khái niệm do Liên minh HTX
quốc tế nhấn mạnh đến yếu tố hợp tác giữa các thành viên trong quá trình thành
lập và điều hành các HTX để phục vụ lợi ích chung, còn với khái niệm HTX do
tổ chức Lao động quốc tế lại nhấn mạnh cơ sở của sự hợp tác giữa các thànhviên
là để khắc phục sự khó khăn khi hoạt động riêng lẻ, với sự liên kết này đã mang
lại lợi ích chung cho tập thể.
Với cách hiểu đơn giản hơn, trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Chủ tịch
Hồ Chí Minh, cho rằng: “Trong chế độ dân chủ mới... các hợp tác xã nó là nửa
chủ nghĩa xã hội và sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hợp tác xã là thành phần thứ hai
trong năm thành phần kinh tế ở nước ta”. Xét theo hình thức sở hữu tư liệu sản
xuất, Người cho rằng: “Hợp tác xã tức là sở hữu của tập thể nhân dân lao
động…. Kinh tế hợp tác xã là hình thức sở hữu của nhân dân lao động, Nhà nước
đặc biệt khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ cho nó phát triển”. Người khẳng
định hợp tác xã là khâu chính thúc đẩycải cách xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt, Người
cho rằng HTX có thể thành lập ở cả trong công sở, hầm mỏ, xưởng máy, đồn


kinh tế của họ trong điều kiện kinh tế thị trường vì kinh tế thị trường thì các chủ
thể kinh tế tự chủ họ có nhiều cách để đạt tới mục đích kinh tế của mình. Như
vậy, trong điều kiện mới, các chủ thể kinh tế tự chủ họ có thể tham gia HTX hoặc
không, khi HTX không đáp ứng yêu cầu của họ (Vũ Thị Thu Thủy, 2015).

6


* Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
Sự liên kết tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế là nền tảng cơ bản hình
thành HTX. Sự liên kết được thực hiện ở tất cả các hoạt động sản xuất và kinh
doanh. Từ đó hình thành HTX ở hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
trong đó phải kể đến sự liên kết tự nguyện trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và
hình thành các HTX nông nghiệp. Cũng giống như bất cứ quá trình sản xuất nào
trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất nông nghiệp đều diễn ra các
khâu như: bắt đầu từ việc nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường, đến việc chuẩn
bị và kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, kết thúc bằng việc phân
phối sản phẩm để thu tiền về. Chính vì thế là đơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ
và độc lập, các HTX nông nghiệp vẫn phải tiến hành đầy đủ các khâu trong quá
trình kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho mình. Tuy vậy, khi tham gia vào thị
trường để nâng cao sức cạnh tranh thì HTX phải phát huy thế mạnh của mình từ
sự liên kết và hợp tác. Do đó, xét về mặt tổ chức sản xuất các HTX sẽ phân chia
các khâu của qúa trình sản xuất để tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và kinh
doanh. Trên cơ sở chuyên môn hoá sẽ hình thành một hệ thống các HTX nông
nghiệp, trong đó bao gồm các HTX thực hiện một hoặc một số khâu hoặc toàn bộ
quá trình sản xuất để tạo ra lương thực - thực phẩm để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Vì vậy, có thể có các HTX tiến hành nghiên cứu, dự báo thị trường nông
sản - thực phẩm, HTX cung ứng các yếu tố phục vụ sản xuất như: vốn, máy móc
thiết bị, điện, nước, phân bón, thuốc trừ sâu… và các HTX phục vụ việc bán
hàng và phân phối hàng hoá thậm chí cả các HTX cung cấp lao động.

2.1.2. Đặc điểm, ý nghĩa, vai trò thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp
2.1.2.1. Đặc điểm thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp
Thứ nhất, thực hiện chính sách phát triển HTX là quá trình tiếp nhận và
triển khai thực hiện từ Trung ương đến địa phương và đến người nông dân. Thực
hiện chính sách phát triển HTX chính là việc cụ thể hóa nội dung chính sách,
triển khai thực hiện các hoạt động phát triển HTX tại địa phương.
Thứ hai, cơ quan triển khai thực thi chính sách phát triển hợp tác xã được
cấu trúc theo chiều dọc trong hệ thống Liên minh HTX Việt Nam, phân thành 5
cấp chính từ Liên minh HTX Việt Nam đến Liên minh HTX cấp tỉnh/ thành phố
đến phòng PTNT huyện/ thị xã đến ban quản lý HTX và các thành viên HTX (xã
viên). Ngoài ra trong quá trình thực hiện luôn có sự phối kết hợp với các ngành,
cơ quan, tổ chức khác có liên quan như Viện nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp, ban, ngành về nông nghiệp, nông thôn…
Thứ ba, thực thi chính sách phát triển HTX phụ thuộc vào đặc điểm tổ
chức thực hiện ở mỗi địa phương. Mỗi địa phương khác nhau có cơ cấu tổ chức,
cách thực triển khai và các lĩnh vực về HTX khác nhau. Việc thực hiện chính
sách phát triển HTX phải đảm bảo đi đúng hướng với mục tiêu phát triển KT-XH
của địa phương.

8


Thứ tư, đối tượng hưởng lợi của việc thực hiện chính sách phát triển HTX
bao gồm hai nhóm đối tượng là : người sản xuất nông nghiệp, nông dân, các
trang trại, cán bộ thực hiện và các tổ chức liên quan đến HTX. Việc thưc hiện
chính sách phát triển HTX không thể thỏa mãn được nhu cầu của tất cả mọi
người trong xã hội, nó có thể ảnh hưởng tích cực đến đối tượng này nhưng có thể
ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng khác.
Thứ năm, thực thi chính sách phát triển HTX phải dựa trên phương pháp có
sự tham gia của người dân, họ chính là đối tượng thụ hưởng của việc thực hiện

Ý nghĩa kinh tế xã hội khác: Các kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu
tham khảo có giá trị phục vụ quá trình nghiên cứu, soạn thảo các chương trình
mục tiêu, chiến lược và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cung
cấp căn cứ thực tiễn trong tiến trình CNH, HĐH đất nước, góp phần giải quyết
vấn đề tam nông hiện nay ở Việt Nam.
2.1.2.3. Vai trò thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp
Theo Nguyễn Hải Hoàng (2011), chính sách phát triển khắc phục những
thất bại của thị trường, đặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công. Việc áp
dụng các chính sách phát triển là một trong những biện pháp được Chính phủ sử
dụng để điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, khắc phục những thất bại của thị trường như
độc quyền, vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng, ảnh hưởng ngoại ứng và thông
tin không đối xứng…Khu vực tư nhân trong nền kinh tế thường không muốn tham
gia vào việc cung cấp hàng hoá công cộng do khó thu lợi, những rủi ro như thiên
tai, dịch bệnh… cũng hay xảy ra. Vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp hàng
hoá công là vô cùng quan trọng và không thể phủ nhận được, nhất là khi các vùng
kinh tế phát triển không đồng đều, nguồn lực của các vùng không giống nhau.
Chính sách phát triển cũng nhằm mục đích phân phối lại thu nhập và hàng
hoá khuyến dụng dưới các hình thức đầu tư như trợ giúp trực tiếp thông qua trợ
cấp xã hội cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt, trợ cấp
gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, chi phí để thực hiện
các chính sách ổn định nền kinh tế - xã hội, phát huy tác động của những ngoại
ứng tích cực từ giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên...Thông qua hoạt động hỗ trợ, cơ quan quản lý Nhà nước các
cấp sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo đã
hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển ổn định và bền vững. Ngoài ra, chính sách hỗ trợ còn giúp phát huy các tác
động tích cực của giáo dục, y tế.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu về thực thi chính sách phát triển HTX nông nghiệp
2.1.3.1. Tổ chức triển khai thực thi chính sách
a. Công tác tổ chức chuẩn bị

đối tượng ngay cả khi chính sách đang được thực thi. Có thể phổ biến, tuyên
truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với đối
tượng tiếp nhận, gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế
hoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội
dung của chính sách. Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng. Muốn đạt
được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện
được các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và
ủng hộ của người dân.

11


c. Cụ thể hóa chính sách
Một chính sách hay chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thường
được xây dựng mang tính định hướng và khái quát cao. Vì vậy, khi đưa vào thực
hiện, các chính sách hay chương trình đó cần được hoàn thiện, bổ sung và cụ thể
hóa cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
d. Nguồn lực thực hiện chính sách
- Huy động tài chính cho thực hiện chính sách
Để có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách cần phải phát
huy cao độ các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức
phát triển và sự đóng góp của người dân. Trong điều kiện dân còn nghèo sự đóng
góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và hiện vật thông qua
khai thác và sử dụng các tài nguyên sãn có tại địa phương.
- Huy động nhân lực cho thực hiện chính sách
Đội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp bao gồm các cán bộ lãnh đạo và chuyên môn của các ngành cấp tỉnh và
huyện, cấp xã và thôn thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển
sản xuất nông nghiệp. Đội ngũ cán bộ này cần có các kiến thức và kỹ năng thẩm

Đội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách hỗ trợ phát triển bao gồm các
cán bộ lãnh đạo và chuyên môn của các ngành cấp tỉnh và huyện, cấp xã và thôn
thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất . Đội ngũ
cán bộ này cần có các kiến thức và kỹ năng thẩm định các dự án/báo cáo đồng
thời phải cập nhật thường xuyên các quy trình hướng dẫn triển khai các chính
sách hỗ trợ phát triển sản xuất của Chính phủ.
Nguồn nhân lực thực hiện chính sách
Đây là bước làm cho chính sách tồn tại được và phát huy tác dụng trong
môi trường thực tế. Để duy trì được chính sách, cần có sự đồng tâm, hiệp lực của
nhiều yếu tố, các cơ quan tổ chức thực thi chính sách phải tạo điều kiện và môi
trường để chính sách được thực thi tốt. Người chấp hành chính sách phải có trách
nhiệm tham gia tích cực vào thực thi chính sách. Nếu các hoạt động này được
tiến hành đồng bộ thì việc duy trì chính sách là việc làm không khó.
Để có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách, cần phải phát
huy cao độ các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức
phát triển và sự đóng góp của dân. Phần lớn nguồn lực cho hỗ trợ sản xuất bắt
nguồn từ tài chính công bao gồm ngân sách đầu tư và ngân sách chi thường
xuyên. Để triển khai được các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập dự án,
hồ sơ đầu tư theo các nguồn ngân sách khác nhau. Trên cơ sở đó, phải có cấp
thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các hạng mục đầu tư. Trong điều kiện dân
còn nghèo, sự đóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và
hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

13


2.1.3.2. Cụ thể hóa các chính sách phát triển HTX nông nghiệp
a. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chính sách phát triển Hợp tác xã
nông nghiệp.
Thứ nhất, các văn bản luật gồm có Luật Hợp tác xã 2003 và Luật Hợp tác

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status